Luận văn thạc sĩ ueh các nhân tố tác động đến tính độc lập của kiểm toán viên nghiên cứu trong kiểm toán báo cáo tài chính tại việt nam

Luận văn thạc sĩ kinh tế nghiên cứu ueh các nhân tố tác động đến tính độc lập của kiểm toán viên nghiên cứu trong kiểm toán báo cáo tài, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên

Chuyên ngành

Kế toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2019

235
5
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CÁM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG, BIỂU

DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

TÓM TẮT LUẬN ÁN

ABSTRACT OF THE THESIS

1. PHẦN MỞ ĐẦU

1.1. Sự cần thiết của đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1. Mục tiêu nghiên cứu chung

1.2.2. Các mục tiêu cụ thể

1.3. Câu hỏi nghiên cứu

1.4. Đối tƣợng nghiên cứu

1.5. Phạm vi nghiên cứu

1.5.1. Phạm vi không gian

1.5.2. Phạm vi thời gian

1.5.3. Phạm vi nghiên cứu

1.6. Phƣơng pháp nghiên cứu

1.7. Đóng góp mới của luận án

1.7.1. Về mặt khoa học

1.7.2. Về mặt thực tiễn

1.8. Kết cấu của luận án

2. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

2.1. Tổng quan nghiên cứu về TĐLKiTV

2.2. Tổng quan các nghiên cứu nƣớc ngoài về các nhân tố tác động đến TĐLKiTV

2.3. Tiếp cận nghiên cứu

2.3.1. Tiếp cận kinh tế

2.3.2. Tiếp cận hành vi

2.3.3. Tiếp cận rủi ro

2.3.4. Tiếp cận theo khuôn mẫu

2.4. Các nhân tố tác động đến TĐLKiTV

2.4.1. Dịch vụ phi kiểm toán

2.4.2. Mối quan hệ KiTV-khách hàng

2.4.3. Nhiệm kỳ kiểm toán

2.4.4. Phí kiểm toán và sự phụ thuộc kinh tế vào khách hàng

2.4.5. Môi trƣờng cạnh tranh

2.4.6. Quy mô DNKiT

2.4.7. Danh tiếng DNKiT

2.4.8. Môi trƣờng pháp lý

2.4.9. Đặc tính cá nhân của KiTV

2.4.10. Quản trị công ty kiểm toán

2.5. Tổng quan các nghiên cứu trong nƣớc về các nhân tố tác động đến TĐLKiTV

2.6. Đánh giá các nghiên cứu đã thực hiện và xác định khoảng trống nghiên cứu

2.6.1. Các nhân tố ảnh hƣởng

2.6.2. Phƣơng pháp nghiên cứu

2.6.3. Lý thuyết đƣợc sử dụng

2.6.4. Dữ liệu nghiên cứu

2.6.5. Định hƣớng nghiên cứu và khoảng trống nghiên cứu

2.7. KẾT LUẬN CHƢƠNG 1

3. Các khái niệm nghiên cứu

3.1. Khái niệm, đặc điểm kiểm toán

3.1.1. Khái niệm kiểm toán

3.1.2. Đặc điểm của kiểm toán

3.2. Tính độc lập của kiểm toán viên

3.2.1. Khái niệm TĐLKiTV

3.2.2. Quy định tính độc lập của IFAC

3.2.3. Quy định TĐLKiTV tại Việt Nam

3.3. Nhóm lý thuyết về nhận thức, động cơ, hành vi cá nhân của KiTV

3.4. Nhóm lý thuyết về môi trƣờng DNKiT

3.5. Nhóm lý thuyết về thể chế, phát triển và hội nhập quốc tế

3.6. KẾT LUẬN CHƢƠNG 2

4. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

4.1. Phƣơng pháp nghiên cứu và thu thập dữ liệu

4.1.1. Phƣơng pháp nghiên cứu

4.1.2. Phƣơng pháp thu thập dữ liệu

4.2. Quy trình nghiên cứu

4.2.1. Khung nghiên cứu

4.2.2. Quy trình nghiên cứu

4.3. Mô hình và giả thuyết nghiên cứu

4.3.1. Mô hình nghiên cứu đề xuất

4.3.2. Giả thuyết nghiên cứu

4.3.2.1. Nhóm nhân tố đặc tính cá nhân KiTV
4.3.2.2. Nhóm nhân tố DNKiT
4.3.2.3. Nhóm nhân tố thể chế

4.4. Nghiên cứu định tính

4.4.1. Thiết kế PPNC định tính

4.4.2. Phƣơng pháp

4.4.3. Nguồn số liệu

4.4.4. Phƣơng tiện

4.4.5. Nội dung PPNC định tính

4.4.6. Quy trình nghiên cứu định tính

4.5. Nghiên cứu kiểm định thông qua PPNC định lƣợng

4.5.1. Xây dựng thang đo

4.5.2. Thiết kế chƣơng trình kiểm định

4.5.3. Công cụ phân tích

4.5.4. Quy trình thu thập dữ liệu

4.5.5. Phân tích, xử lý dữ liệu

4.5.6. Mô hình hồi quy nghiên cứu

4.6. KẾT LUẬN CHƢƠNG 3

5. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN

5.1. Khái quát lịch sử kiểm toán độc lập Việt Nam và định hƣớng phát triển kiểm toán Việt Nam

5.1.1. Lịch sử KiTĐL Việt Nam

5.1.2. Định hƣớng phát triển KiTĐL Việt Nam

5.2. Thực trạng kiểm toán độc lập tại Việt Nam

5.2.1. DNKiT và KiTV độc lập

5.2.2. Hội kiểm toán viên hành nghề Việt Nam

5.2.3. Chất lƣợng dịch vụ kiểm toán

5.2.4. Các vi phạm về hành nghề và TĐLKiTV

5.3. Kết quả từ bƣớc nghiên cứu định tính về các nhân tố tác động TĐLKiTV trong KiTBCTC

5.3.1. Nguồn số liệu

5.3.2. Những kết luận và điều chỉnh rút ra từ nghiên cứu định tính

5.4. Kết quả nghiên cứu định lƣợng

5.4.1. Xây dựng thang đo

5.4.2. Biến độc lập

5.4.3. Biến phụ thuộc - TĐLKiTV

5.4.4. Kết quả phân tích dữ liệu

5.4.4.1. Thống kê mô tả
5.4.4.2. Đánh giá độ tin cậy thang đo các nhân tố
5.4.4.3. Phân tích EFA
5.4.4.4. Phân tích hồi quy đa biến

5.4.5. Sự tƣơng quan và chiều hƣớng tác động của các nhân tố đến TĐLKiTV

5.4.6. Kiểm định giả thuyết

5.4.6.1. Đối với nhóm giả thuyết đặc tính cá nhân KiTV
5.4.6.2. Đối với nhóm giả thuyết liên quan môi trƣờng DNKiT
5.4.6.3. Đối với nhóm giả thuyết liên quan thể chế

5.4.7. Mức độ, thứ tự tác động của các nhân tố đến TĐLKiTV

5.5. KẾT LUẬN CHƢƠNG 4

6. KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý

6.1. Hàm ý quản trị theo các nhân tố tác động đến TĐLKiTV

6.1.1. Nhóm nhân tố đặc tính cá nhân KiTV

6.1.1.1. Tính vị lợi, đạo lý và tính ích kỷ
6.1.1.2. Thâm niên, vị trí
6.1.1.3. Học tập, đào tạo và kỹ năng chuyên sâu

6.1.2. Nhóm nhân tố môi trƣờng DNKiT

6.1.2.1. Dịch vụ phi kiểm toán
6.1.2.2. Mối quan hệ kiểm toán và khách hàng
6.1.2.3. Nhiệm kỳ của kiểm toán
6.1.2.4. Phí kiểm toán và sự phụ thuộc kinh tế của DNKiT vào khách hàng
6.1.2.5. Quản trị công ty tại DNKiT
6.1.2.6. Môi trƣờng cạnh tranh
6.1.2.7. Quy mô và danh tiếng DNKiT

6.1.3. Nhóm nhân tố thể chế, phát triển kinh tế và hội nhập quốc tế

6.1.3.1. Sự thay đổi quy định pháp lý, giám sát, kiểm soát của hội nghề nghiệp, UNCKNN
6.1.3.2. Rủi ro hành nghề kiểm toán
6.1.3.3. Hội nhập và phát triển kinh tế

6.2. Hàm ý hỗ trợ khác

6.2.1. Đối với các đơn vị có sử dụng dịch vụ của DNKiT

6.2.2. Đối với nhà đầu tƣ

6.2.3. Đối với cơ sở đào tạo

6.3. Hạn chế nghiên cứu của luận án và hƣớng nghiên cứu tiếp theo

6.3.1. Hạn chế của nghiên cứu

6.3.2. Hƣớng nghiên cứu đề xuất

6.4. KẾT LUẬN CHƢƠNG 5

DANH MỤC CÔNG TRÌNH LIÊN QUAN LUẬN ÁN, GIẢI THƢỞNG NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Phụ lục 1. Danh sách 9 tạp chí hàng đầu về kế toán

Phụ lục 2. Danh sách chuyên gia đƣợc phỏng vấn

Phụ lục 3. Thảo luận nhóm chuyên gia

Phụ lục 4. Kết quả thảo luận nhóm

Phụ lục 5

Phụ lục 6. Phƣơng pháp nghiên cứu, tóm tắt nghiên cứu chính trong nghiên cứu tổng quan

Phụ lục 7. Nơi làm việc của đối tƣợng khảo sát là giám đốc kiểm toán, KiTV

Phụ lục 8. Thống kê số lƣợng DNKiT theo địa bàn đến ngày 31/12/2017

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Tính Độc Lập Của Kiểm Toán Viên Tại Việt Nam

Tính độc lập của kiểm toán viên là yếu tố quan trọng trong việc đảm bảo chất lượng kiểm toán báo cáo tài chính. Tại Việt Nam, tính độc lập này đã được quy định rõ ràng trong các chuẩn mực kiểm toán quốc tế và trong các văn bản pháp lý. Sự cần thiết của tính độc lập không chỉ giúp nâng cao độ tin cậy của báo cáo tài chính mà còn bảo vệ quyền lợi của các bên liên quan. Theo nghiên cứu của Lê Đoàn Minh Đức (2019), tính độc lập của kiểm toán viên có ảnh hưởng lớn đến chất lượng dịch vụ kiểm toán.

1.1. Định Nghĩa Tính Độc Lập Của Kiểm Toán Viên

Tính độc lập của kiểm toán viên được hiểu là khả năng thực hiện kiểm toán một cách khách quan, không bị ảnh hưởng bởi các yếu tố bên ngoài. Điều này bao gồm việc không có mối quan hệ tài chính hay cá nhân với khách hàng.

1.2. Vai Trò Của Kiểm Toán Viên Trong Kiểm Toán Báo Cáo Tài Chính

Kiểm toán viên đóng vai trò quan trọng trong việc xác thực tính chính xác của báo cáo tài chính. Họ phải đảm bảo rằng các thông tin tài chính được trình bày một cách trung thực và hợp lý, từ đó tạo dựng niềm tin cho các nhà đầu tư và công chúng.

II. Các Thách Thức Đối Với Tính Độc Lập Của Kiểm Toán Viên Tại Việt Nam

Mặc dù có nhiều quy định về tính độc lập, nhưng vẫn tồn tại nhiều thách thức trong việc duy trì tính độc lập của kiểm toán viên tại Việt Nam. Các yếu tố như áp lực từ khách hàng, mối quan hệ kinh tế và sự phụ thuộc vào phí kiểm toán có thể ảnh hưởng đến tính độc lập này. Theo nghiên cứu, nhiều kiểm toán viên vẫn gặp khó khăn trong việc duy trì tính độc lập trong môi trường cạnh tranh khốc liệt.

2.1. Áp Lực Từ Khách Hàng

Nhiều kiểm toán viên phải đối mặt với áp lực từ khách hàng trong việc đưa ra các báo cáo tài chính có lợi cho họ. Điều này có thể dẫn đến việc kiểm toán viên không thể thực hiện công việc của mình một cách khách quan.

2.2. Mối Quan Hệ Kinh Tế Giữa Kiểm Toán Viên Và Khách Hàng

Mối quan hệ kinh tế giữa kiểm toán viên và khách hàng có thể tạo ra xung đột lợi ích. Nếu kiểm toán viên phụ thuộc quá nhiều vào một khách hàng, điều này có thể làm giảm tính độc lập của họ.

III. Phương Pháp Nâng Cao Tính Độc Lập Của Kiểm Toán Viên

Để nâng cao tính độc lập của kiểm toán viên, cần có các biện pháp cụ thể nhằm giảm thiểu áp lực từ khách hàng và tăng cường quy định pháp lý. Việc đào tạo và nâng cao nhận thức về tính độc lập cũng là một yếu tố quan trọng. Các tổ chức kiểm toán cần xây dựng các quy trình kiểm soát nội bộ chặt chẽ để đảm bảo tính độc lập trong mọi hoạt động.

3.1. Tăng Cường Đào Tạo Về Tính Độc Lập

Đào tạo về tính độc lập cho kiểm toán viên là cần thiết để họ hiểu rõ hơn về vai trò và trách nhiệm của mình. Các khóa học và hội thảo có thể giúp nâng cao nhận thức và kỹ năng của kiểm toán viên.

3.2. Xây Dựng Quy Trình Kiểm Soát Nội Bộ

Các tổ chức kiểm toán cần thiết lập quy trình kiểm soát nội bộ để đảm bảo rằng mọi hoạt động kiểm toán đều tuân thủ các quy định về tính độc lập. Điều này sẽ giúp giảm thiểu rủi ro và nâng cao chất lượng dịch vụ.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Tính Độc Lập Trong Kiểm Toán Tại Việt Nam

Tính độc lập của kiểm toán viên không chỉ là lý thuyết mà còn có ứng dụng thực tiễn trong việc nâng cao chất lượng dịch vụ kiểm toán. Các doanh nghiệp kiểm toán tại Việt Nam đã áp dụng nhiều biện pháp để duy trì tính độc lập, từ việc thiết lập các quy định nội bộ đến việc thực hiện các cuộc kiểm tra chất lượng định kỳ.

4.1. Các Doanh Nghiệp Kiểm Toán Độc Lập Tại Việt Nam

Nhiều doanh nghiệp kiểm toán độc lập tại Việt Nam đã thực hiện các biện pháp để đảm bảo tính độc lập của kiểm toán viên. Họ thường xuyên tổ chức các khóa đào tạo và hội thảo để nâng cao nhận thức về tính độc lập.

4.2. Kết Quả Nghiên Cứu Về Tính Độc Lập

Nghiên cứu cho thấy rằng tính độc lập của kiểm toán viên có ảnh hưởng tích cực đến chất lượng dịch vụ kiểm toán. Các doanh nghiệp kiểm toán có tính độc lập cao thường nhận được phản hồi tích cực từ khách hàng.

V. Kết Luận Về Tính Độc Lập Của Kiểm Toán Viên Tại Việt Nam

Tính độc lập của kiểm toán viên là yếu tố then chốt trong việc đảm bảo chất lượng kiểm toán báo cáo tài chính. Mặc dù còn nhiều thách thức, nhưng việc nâng cao tính độc lập là cần thiết để bảo vệ quyền lợi của các bên liên quan. Các biện pháp như đào tạo, xây dựng quy trình kiểm soát nội bộ và tăng cường quy định pháp lý sẽ giúp cải thiện tình hình này.

5.1. Tương Lai Của Tính Độc Lập Trong Kiểm Toán

Tương lai của tính độc lập trong kiểm toán tại Việt Nam phụ thuộc vào việc thực hiện các biện pháp nâng cao tính độc lập và chất lượng dịch vụ. Các tổ chức kiểm toán cần tiếp tục cải thiện quy trình và quy định để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của thị trường.

5.2. Đề Xuất Chính Sách Để Nâng Cao Tính Độc Lập

Cần có các chính sách cụ thể từ cơ quan quản lý nhà nước để hỗ trợ và thúc đẩy tính độc lập của kiểm toán viên. Điều này bao gồm việc tăng cường giám sát và kiểm tra chất lượng dịch vụ kiểm toán.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

24/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh các nhân tố tác động đến tính độc lập của kiểm toán viên nghiên cứu trong kiểm toán báo cáo tài chính tại việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 được thực hiện nhằm hướng đến góc nhìn tổng quát về các nội dung phù hợp với chủ đề nghiên cứu. Khảo lược các nghiên cứu trước làm tiền đề cho tác giả xác định được khoảng trống nghiên cứu và tiến hành lựa chọn triển khai PPNC thích hợp. Tổng quan nghiên cứu về TĐLKiTV Có nhiều nghiên cứu trên thế giới về TĐLKiTV. Theo tác giả tổng kết thì hiện nay xu hƣớng nghiên cứu về TĐLKiTV đƣợc chia thành 3 chủ đề nghiên cứu chính sau: (i) Chủ đề nghiên cứu thứ nhất nghiên cứu cấu trúc của TĐLKiTV.

Phạm trù các nghiên cứu khảo lƣợc này cấu thành nên khái niệm TĐLKiTV theo bối cảnh, ngữ cảnh cụ thể. Các nghiên cứu tiêu biểu có thể nêu ra bao gồm: TĐLKiTV đƣợc khái niệm nhƣ là quan điểm không thiên vị trong khi thực hiện kiểm toán, phân tích kết quả, phê chuẩn và xác nhận BCKiT (Rich Hayes và cộng sự, 2004) hoặc đề cập đến khả năng KiTV duy trì thái độ khách quan, chính trực trong suốt cuộc kiểm toán (Bahram Soltani, 2007). TĐLKiTV có cấu trúc đặc trƣng theo bối cảnh cụ thể. Ví dụ tại các nƣớc Trung Đông và Cộng Hòa Séc, Khi Pat Sucher và Katarzyna Kosmala-MacLullich (2004) xác định các cấu trúc TĐLKiTV trong bối cảnh tại đây và phản ánh bức tranh về áp lực kinh tế, xã hội và văn hóa dƣờng nhƣ vƣợt trội hơn bất kỳ biện pháp tự vệ chính thức nào đƣợc thực hiện để duy trì tính chính trực và năng lực chuyên môn trong khu vực Trung và Đông Âu (CEE).

Hoặc tại Ả Rập, Mohammad Hudaib và Roszaini Haniffa (2009) chứng minh rằng KiTV xây dựng ý nghĩa tính độc lập về hình thức và thực tế thông qua các tƣơng tác xã hội của họ ở ba cấp độ: vi mô (cá tính tự phản chiếu thông qua lý luận đạo đức và danh tiếng của KiTV); trung gian (văn hóa tổ chức thông qua các hoạt động thƣơng mại và quản lý) và vĩ mô (thông qua cấu trúc chính trị, luật pháp, và cấu trúc kinh tế xã hội). LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 (ii) Chủ đề nghiên cứu thứ hai nghiên cứu TĐLKiTV ảnh hƣởng đến CLKiT. Các nghiên cứu kết luận TĐLKiTV là một thành phần thiết yếu, cấu thành nên chất lƣợng của hoạt động kiểm toán. Nhiều nghiên cứu tiêu biểu liên quan đƣợc kể đến nhƣ sau: DeAngelo (1981a) và Previts & Merino (1998) cho thấy TĐLKiTV liên quan mật thiết đến CLKiT.

Bên cạnh đó, Emmanuel Austin và Siriyama Kanthi Herath (2014) tổng kết 16 công trình trong khoảng 1992 – 2010 về TĐLKiTV, các tác giả rút ra kết luận tính độc lập là một trong những đặc điểm quan trọng nhất của nghề kiểm toán, đƣợc đo lƣờng bằng cách KiTV trung thực trong việc báo cáo các chênh lệch trọng yếu trên BCTC của nhà quản lý. Hơn nữa, Tepalagul và Lin (2015) tổng kết những bài báo về các nhân tố tác động của TĐLKiTV và CLKiT đã công bố trên 9 tạp chí chuyên ngành hàng đầu từ năm 1973-2013. Các tác giả trình bày 4 nhân tố: Tầm quan trọng của khách hàng, DVPKiT, nhiệm kỳ kiểm toán, mối quan hệ quen thuộc của khách hàng đƣợc kiểm toán và DNKiT, các nhân tố này làm cho TĐLKiTV chịu sự tác động, cũng nhƣ CLKiT bị ảnh hƣởng. (iii) Chủ đề nghiên cứu thứ ba nghiên cứu các nhân tố có tác động trực tiếp đến TĐLKiTV.

Nội dung chi tiết và các kết quả nghiên cứu thuộc chủ đề này nằm trong phạm vi nghiên cứu của đề tài do đó sẽ đƣợc làm rõ trong các nội dung tiếp theo trong chƣơng này. Tổng quan các nghiên cứu nƣớc ngoài về các nhân tố tác động đến TĐLKiTV Tác giả đã tiến hành khảo sát các nghiên cứu liên quan đƣợc lƣu trữ hoặc công bố dƣới dạng các bài báo, luận văn, luận án…Các tài liệu này có thể lƣu trữ dƣới dạng hồ sơ giấy hoặc hồ sơ điện tử trong vòng 30 năm trở lại đây. Nguồn tài liệu chủ yếu khai thác qua các thƣ viện, cơ sở dữ liệu toàn văn, các trang tin điện tử (Website). Tác giả đã lựa chọn 93 nghiên cứu tiêu biểu dựa trên tiêu chí phân loại về chủ đề nghiên cứu (Nội dung về phương pháp nghiên cứu và tóm tắt các nghiên LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 cứu chính được trình bày tại Phụ lục 6).

Các tổng kết của các công trình nghiên cứu đƣợc trình bày cụ thể dƣới đây: 1. Tiếp cận nghiên cứu Có rất nhiều nghiên cứu về các nhân tố có tác động đến TĐLKiTV, trong đó các tác giả đã nghiên cứu một nhân tố, hoặc một vài nhân tố tác động đến TĐLKiTV theo những cách tiếp cận khác nhau. Thông thƣờng các nghiên cứu thực hiện theo một trong bốn cách tiếp cận sau đây: 1. Tiếp cận kinh tế Theo cách tiếp cận này, mối quan hệ KiTV-Khách hàng dựa trên quan hệ kinh tế thông qua việc ký kết hợp đồng và thực hiện dịch vụ.

Doanh nghiệp mong muốn BCTC của họ minh bạch và đáng tin cậy hơn. Đồng thời, KiTV là bên nhận đƣợc lợi ích từ phí kiểm toán do khách hàng chi trả. Từ đó, có khả năng KiTV phụ thuộc vào khách hàng và dẫn đến các nhân tố mang tính lợi ích kinh tế giữa hai bên nhƣ giá phí dịch vụ kiểm toán, DVPKiT ảnh hƣởng đến TĐLKiTV. Các nghiên cứu tiêu biểu cho cách tiếp cận này: DeAngelo (1981a), Marshall A.

Tiếp cận hành vi KiTV và khách hàng có quan hệ, trao đổi, tƣơng tác khi thực hiện kiểm toán. Ở hƣớng tiếp cận này, các nghiên cứu (nhƣ nghiên cứu của Goldman và Barlev, 1974) đi vào các hành vi tƣơng tác KiTV-khách hàng đƣợc kiểm toán mà có tác động đến TĐLKiTV, ví dụ nhƣ sự lựa chọn, chỉ định KiTV, nhiệm kỳ kiểm toán, khả năng KiTV bênh vực khách hàng … 1. Tiếp cận rủi ro Rủi ro về tính độc lập đến từ động cơ khiến cho các KiTV phá vỡ các nguyên tắc ĐĐNN hoặc cơ hội là các tình huống khiến cho KiTV đƣa ra các đánh giá chuyên môn bị thiên vị và thiếu sự chính trực (thiếu tính toàn vẹn đạo đức của KiTV). Các nghiên cứu theo hƣớng này đi vào nghiên cứu các mô hình rủi ro phức tạp về TĐLKiTV.

Nghiên cứu tiêu biểu nhƣ: Johnstone & cộng sự (2001); Turner & cộng sự (2002)… LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Tiếp cận theo khuôn mẫu Những nghiên cứu gần đây thƣờng dùng phƣơng pháp tiếp cận theo khuôn mẫu về TĐLKiTV, khuôn mẫu này thông thƣờng đƣợc quy định, hƣớng dẫn trong các CMKiT, chuẩn mực ĐĐNN đƣợc ban hành bởi IFAC (2016). Cách tiếp cận này có thể bao hàm góc nhìn toàn diện hơn về TĐLKiTV vì theo cách thức này sẽ đi từ các nguyên tắc đạo đức cơ bản hình thành nên TĐLKiTV. Tiêu biểu nhƣ các nghiên cứu: Beattie và Fearnley (1999), Nur Barizah Abu Bakar và cộng sự (2005), Alleyne và cộng sự (2006).

Các nhân tố tác động đến TĐLKiTV 1.1 Dịch vụ phi kiểm toán DNKiT đƣơng nhiệm đang trong quá trình kiểm toán cho 1 khách hàng và có thể đảm nhiệm thêm dịch vụ khác là DVPKiT. DNKiT sau khi ký hợp đồng DVPKiT sẽ giao cho các nhân viên đảm nhận. Các nhân viên này có thể cùng làm việc hoặc không cùng trong một nhóm kiểm toán đƣơng nhiệm. DNKiT đƣợc cung ứng dịch vụ khác không thuộc hoạt động kiểm toán: Tƣ vấn về thuế, cổ phần hóa, hoạt động quản lý, hệ thống thông tin; kiểm soát nội bộ; đào tạo; hỗ trợ pháp lý… DVPKiT có khả năng dẫn đến nhiều rủi ro làm tổn hại đến TĐLKiTV nhƣ: Nguy cơ tự kiểm tra hay là tƣ lợi.

Bởi vì KiTV ít thận trọng hơn khi chính bản thân là ngƣời phụ trách công việc gắn liền trực tiếp đến sự trình bày số liệu trên BCTC hoặc KiTV thiên vị vì lợi ích cá nhân từ doanh nghiệp. Tuy nhiên, cũng có nhiều loại dịch vụ không ảnh hƣởng, thậm chí còn hỗ trợ CLKiT gia tăng từ sự lan tỏa kiến thức. Trong từng bối cảnh khác biệt, kết quả nghiên cứu đƣợc tìm thấy là khác nhau. Một số kết quả tiêu biểu sau: a.

Các nghiên cứu kết luận tính độc lập bị ảnh hưởng tiêu cực từ hoạt động phi kiểm toán Ở từng loại hoạt động phi kiểm toán nếu DNKiT cùng đảm nhiệm các dịch vụ này với hoạt động KiTBCTC thì làm giảm TĐLKiTV:  Dịch vụ tư vấn các công việc về quản lý: Nghiên cứu của Shockley, R. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 11  Dịch vụ thiết kế hệ thống: Nghiên cứu của Pany K và P.  Dịch vụ tư vấn thuế: Nghiên cứu của Dahlia Robinson (2008).  Dịch vụ hỗ trợ kiện tụng: Haynes & cộng sự (1998); Brody và Masselli (1996); Trompeter (1994); Crain & cộng sự (1994); Ponemon (1995); Jere R.

Francis và Bin Ke (2006); Shaub (2004) và nghiên cứu của Jenkins & Lowe (2011). Gần đây, nghiên cứu của Liempd. D và cộng sự (2019) cũng kết luận từng hoạt động phi kiểm toán cụ thể có thể ảnh hƣởng tiêu cực với mức độ khác nhau đến TĐLKiTV. Không xét về loại dịch vụ thì mức phí của DVPKiT khi DNKiT cùng đảm nhiệm các dịch vụ này thì làm giảm TĐLKiTV: Allen D.

Blay và Marshall A. Geiger (2013); Muthui Titus, Muturi và Kabiru (2014); Omri và Akrimi (2015) trình bày phí DVPKiT làm sụt giảm tính độc lập, đặc biệt là đối với khách hàng có tình hình hoạt động kinh doanh kém (Kang, S. và cộng sự, 2018). Các nghiên cứu kết luận DVPKiT không làm suy giảm TĐLKiTV.

Các nghiên cứu này hầu nhƣ không đi vào chi tiết từng DVPKiT. TĐLKiTV không bị ảnh hƣởng gì từ sự tác động của các công việc đƣợc thực hiện dƣới dạng phi kiểm toán (Nicholas Dopuch & Ronald R. King, 1991; Nicole Ratzinger-Sakel, 2013) và hơn nữa, thị trƣờng kiểm toán sẽ bị bất lợi nếu nhà chính sách hạn chế hoặc thậm chí ngăn cấm cung cấp các dịch vụ này (Nicholas Dopuch & Ronald R. Với kết quả tƣơng tự, Mark L.

Defond & cộng sự (2002), Hollis Ashbaugh & cộng sự (2003), Aloke (Al) Ghosh (2009) kết luận tính độc lập không bị chi phối đáng kể từ giá phí dịch vụ đƣợc cung cấp theo hình thức phi kiểm toán. Bên cạnh đó, tiền phí của DVPKiT cũng không ảnh hƣởng nhiều đến việc KiTV phát hành BCKiT dƣới dạng chấp nhận toàn phần (Joseph Callaghan và cộng sự, 2009). Các KiTV có cảm nhận khác nhau về sự ảnh hƣởng tiêu cực của DVPKiT đến tính độc lập trong mối quan hệ với quy mô DNKiT của họ đang làm việc, sự LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 12 ảnh hƣởng tiêu cực có khả năng nảy sinh đáng kể khi họ làm việc trong DNKiT có quy mô nhỏ (Philip Beaulieu và Alan Reinstein, 2010). Mối quan hệ KiTV-khách hàng Có nhiều nghiên cứu về mối quan hệ KiTV- khách hàng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ