Mở đầu Việt Nam là nước nông nghiệp, phát triển chủ yếu cây lương thực Công nghiệp sản xuất tinh bột Khái quát Sản xuất thực phẩm Tinh bột có nhiều Sản xuất giấy, vai trò quan trọng keo dán Công nghiệp dệt may,. Tác nhân vật lí Tinh bột tự nhiên Tác nhân hóa học Tinh bột biến tính Xử lí bằng enzyme Ứng dụng nhiều Tính chất nổi trội hơn trong công nghiệp tinh bột tự nhiên Tinh bột biến tính Ứng dụng trong Đa dạng các loại thực phẩm hằng ngày 2 Cấu tạo Tính chất của tinh bột biến tính Phân loại 2. Cấu tạo của tinh bột biến tính Đường glucozo mạch thẳng (amylose) Tinh bột biến tính Đường glucozo mạch nhánh (amilopectin) Mô hình phân tử amilopectin Mô hình phân tử amilozo 2.2 Tính chất của tinh bột biến tính Độ bền cao Có khả năng làm đặc Chỉ số kiềm cao TÍNH Độ nhớt đặc trưng bé hơn Nhiệt độ hồ hóa cao CHẤT Tạo mối liên kết tốt hơn tinh bột Khi hồ hóa trong nước Giảm ái lực với iot hạt trương nở kém hơn Áp suất thẩm thấu Tạo cho sản phẩm có tính cảm cao hơn quan và tạo được gel 2. Phân loại tinh bột biến tính Dựa trên bản chất những biến đổi xảy ra trong phân tử tinh bột, tinh bột biến tính bằng hóa chất chia thành 2 loại: tinh bột cắt và tinh bột bị thay thế.
Trong phân tử tinh bột xảy ra hiện tượng phân cắt liên kết C-O giữa các monome và Nhóm tinh bột cắt những liên kết khác, giảm khối lượng phân tử, xuất hiện một số liên kết mới trong và giữa các phân tử Nhóm tinh bột mà tính chất của chúng thay đổi do các nhóm hidroxyl ở cacbon 2, 3 và 6 liên kết với các Nhóm tinh bột thay thế gốc hoá học hay đồng trùng hợp với một hợp chất cao phân tử khác, hoặc 2 mạch polisaccarit có thể bị gắn vào nhau do các liên kết dạng cầu nối. Phân loại tinh bột biến tính Ký hiêu: E1400, E1401, E1402, E1403, E1404, E1405, E1410, E1411, E1412, E1413, E1414, E1420, E1421, E1422, E1423, E1440, E1442, E1450, E1451 Cụ thể: Dextrin (INS 1400): Tạo ra bằng cách xử lý tinh bột hydrochloric acid Oxidized starch (INS 1404, E1404): Tinh bột được phản ứng với sodium hypochlorite Acetylated starch (INS 1420, E1420): Tinh bột được phản ứng este với acetic anhydride Và một số các loại tinh bột biến tính kép như: Phosphated distarch phosphate (INS 1413, E1413) Acetylated distarch adipate (INS 1422, E1422), Lưu ý: Chỉ số INS ( International Numbering System for Food Additives ) - Hệ thống đánh số quốc tế cho phụ gia thực phẩm. Tùy vào các quốc gia có quy định cụ thể có thể thay thế bằng Tiền tố E PAGE 04 Nguyên liệu sản xuất Tinh bột biến tính chủ yếu được sản xuất từ sắn dây do có giá thành rẻ, hàm lượng tinh bột cao. Tuy nhiên do nhu cầu của một số loại thực phẩm mà TBBT cũng sản xuất từ các nguyên liệu khác như khoai, ngô,.
Phương pháp biến tính tinh bột Phương pháp vật lý Phương pháp hóa học Phương pháp thủy phân Phương pháp hóa Phương pháp thủy Phương pháp vật lý phân học Sản phẩm Sản phẩm Sản phẩm • Tinh bột xử lý axit • Mantodextrin • Tinh bột hồ hóa trước • Đường ngọt: glucozo, • Tinh bột xử lý nhiệt ẩm • Tinh bột dextrin hóa • Tinh bột ete hóa fructozo • Tinh bột dạng hạt • Polyol: sorbitol, (sago) • Tinh bột este hóa • Tinh bột photphat mannitol • Tinh bột liên kết ngang • Axit amin: MSG, lyzin • Tinh bột biến tính kép • Axit hữu cơ: axit xitric • Rượu: ethanol, axetol Nguồn: PGS. TS Trần Như Khuyên, Giáo trình công nghệ bảo quản và chế biến lương thực, NXB Hà Nội 2007 (194) Phương pháp vật lý • Phương pháp biến tính bằng cách trộn với chất trơ Trộn Chất rắn trơ Tinh bột Hỗn hợp Nước Khi trộn đều với các chất sẽ làm cho tinh bột cách biệt nhau về vật lý => cho phép chúng hydrat hóa một cách độc lập và không kết lại thành cục Phương pháp vật lý 2. Phương pháp biến tính bằng cách hồ hóa sơ bộ Hồ hóa Tinh bột Nước Dạng Sấy huyền Tinh bột phù biến tính Tinh bột biến tính Dưới tác dụng của nhiệt ẩm sẽ làm đứt các liên kết giữa các phân tử, làm phá hủy cấu trúc của hạt tinh bột khi hồ hóa, cũng như tái thiết lập lại chúng sau khi sấy. Phương pháp vật lý 3.
Phương pháp biến tính bằng cách gia nhiệt khô ở nhiệt độ cao 120-150 độC Phun Axit Tinh bột (độ ẩm Xúc tác: khoảng 5%) AlCl3 Phân giải tinh Sấy nhẹ (độ ẩm bột thành sản 1-5%) phẩm có khối lượng phân tử thấp hơn Phản ứng tái trùng hợp các sản phẩm vừa mới tạo Làm nguội Dextrin hóa thành ở trên chủ yếu bằng lk 1-6 tạo cấu trúc có độ phân nhánh cao Phương pháp hóa học 1. Biến tính bằng axit trong môi trường ancol theo phương pháp Robyt 2. Biến tính bằng axit trong môi trường nước thep phương pháp Ali&Kemf 3. Biến tính bằng kiềm để tinh bột dễ hòa tan hơn 6.
Biến tính bằng phương pháp ether hóa 4. Biến tính bằng phương pháp oxi hóa 7. Biến tính bằng phương pháp ester hóa 5. Biến tính bằng phương pháp biến tính kép.
Phương pháp hóa học 1. Biến tính bằng axit trong môi trường ancol theo phương pháp Robyt Phương pháp hóa học 2. Biến tính bằng axit trong môi trường nước thep phương pháp Ali&Kemf Phương pháp thủy phân bằng enzyme Tinh bột Dextrin hóa Alpha-amilaza Dextrin mạch thẳng và mạch nhánh Pululanaza Đường hóa beta-amilaza glucoamilaza Oligosaccarit.maltoza ,glucoza Đồng phân hóa Glucoisomeraza Fructoza Ứng dụng trong sản xuất các sản phẩm ăn liền Tinh bột biến tính được sử dụng rộng rãi trong các ngành công nghiệp 4. Tinh bột biến tính Acetylated Starch (E1420) Acetylated Starch E1420 là tinh bột biến tính có nguồn gốc từ khoai tây, ngô, bột sắn.
Tinh bột biến tính Acetylated Starch E1420 được tạo ra bằng cách cho phản ứng tinh Cấu trúc tinh thể tinh bột axetate bột với Acetic anhydride hoặc Vinyl Acetate. Tinh bột biến tính Acetylated Starch (E1420) • Ngăn chặn sự thoái hóa của tinh bột (các gốc amylose) • Giữ nước tốt, ổn định ở nhiệt độ thấp tốt • Tạo màng và độ đàn hồi tốt, làm cho cấu trúc mô của sản phẩm nhỏ gọn, bề mặt mịn, giảm tốc độ hấp thụ dầu • Tinh bột biến tính Acetylated Starch E1420 được sử dụng rộng rãi như chất làm đặc và chất ổn định trong lĩnh vực thực phẩm 4. Ứng dụng của tinh bột biến tính trong sản xuất bún tươi Tinh bột biến tính được dùng trong công đoạn nhào trộn giúp tăng thêm độ dai, dẻo và trắng của sợi bún. Đây là bước quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến độ dai, dẻo của sợi bún.
Ứng dụng của tinh bột biến tính trong sản xuất mì ăn liền • Tạo độ kết dính (giòn, dai) cho sản phẩm. • Cải thiện cấu trúc, giúp sản phẩm không bị vỡ nứt. • Hạn chế sự phát triển của vi sinh vật, giữ cho màu sắc và mùi vị sản phẩm tươi ngon. • Giữ nước, chất khoáng, tăng trọng của sản phẩm 7 – 10%.
• Ổn định trong quá trình đông đặc – làm tan. Ứng dụng của tinh bột biến tính trong sản xuất cá đóng hộp SƠ ĐỒ QUY TRÌNH SẢN XUẤT CÁ ĐÓNG HỘP 4. Ứng dụng của tinh bột biến tính trong sản xuất snack Khâu tạo hình rất quan trọng. cùng với việc kết hợp với Acetylated Starch sẽ giúp tăng độ sánh , cải thiện độ sáng bóng cho sản phẩm.
Tinh bột biến tính Distarch Phosphate E1412 Để tạo ra tinh bột Distarch Phosphate chúng ta cần phản ứng Ester hoá giữa tinh bột và natri sodium trimetaphosphate hoặc phosphorus oxychloride trong điều kiện sản xuất lý tưởng Cấu trúc tinh thể tinh bột phosphate 4. Ứng dụng của tinh bột biến tính trong sản xuất xúc xích • Là chất độn trong sản phẩm. • Tạo độ giòn và giữ nước trong sản phẩm • Tăng sức chịu cắt, xé, chịu axit và bền nhiệt. • Cải thiện cấu trúc sản phẩm • Làm cải thiện khả năng nhũ hoá và khả năng giữ nước của thịt.
• Hàm lượng sử dụng: 5–>10%. Ứng dụng của tinh bột biến tính trong sản xuất các loại bánh 5. Ứng dụng của tinh bột biến tính trong sản xuất bánh quy Một số ưu điểm của tinh bột biến tính khi được sử dụng để làm bánh có thể được kể đến như sau: • Tạo cấu trúc thích hợp cho bánh • Tạo độ giòn xốp và bảo quản được lâu hơn • Lực tạo màng mỏng tốt • Giảm thấp khả năng hút nước, giảm hiện tượng oxy hóa • Tạo bề mặt nguyên bản sản phẩm láng bóng 5. Ứng dụng của tinh bột biến tính trong sản xuất bánh tráng Tinh bột biến tính được sử dụng để làm cho bánh Ưu điểm của bột biến tính trong sản xuất tráng dẻo hơn, dai hơn, giúp bề mặt bánh mịn hơn, bánh tráng: bảo quản được lâu hơn, loại bỏ tình trạng bánh bị • Độ nhớt cao giúp tạo màng và liên kết giòn, vỡ trong quá trình sử dụng,.
các phân tử tinh bột bền vững hơn • Giữ nước, giữ ẩm tốt giúp bánh tráng dẻo hơn. • Tăng sức mạnh cho bột nhão khi nấu lên sẽ chắc và bền vững hơn. • Nhiệt độ hòa tan thấp, có thể hoà tan ở nhiệt độ thấp. Để làm bánh tráng, người ta thường sử dụng bột biến tính E1420,.
để giúp cho bánh tạo màng tốt hơn và giúp bề mặt mịn hơn và dẻo, dai hơn. Ứng dụng của tinh bột biến tính trong sản xuất bánh tráng Sơ đồ quy trình sản xuất bánh tráng 5. Ứng dụng của tinh bột biến tính trong sản xuất kem Acetylated starch E1420 là loại tinh bột biến tính Tinh bột E1420 giúp cho kem: được sử dụng rộng rãi trong ngành thực phẩm • Làm giảm quá trình đông đặc – làm tan của nhất là trong quy trình sản xuất kem. kem giúp kem lâu tan hơn • Giữ nước tốt, ngăn chặn sự rỉ nước trong kem, Ngăn sự di chuyển của các tinh thể nước trong kem • Giúp tăng độ mịn trong cấu trúc của kem, giúp giảm bọt khí trong kem.
• Tăng độ đặc và sánh cho kem 5. Ứng dụng của tinh bột biến tính trong sản xuất kem Sơ đồ quy trình sản xuất kem PAGE 08 Ứng dụng của tinh bột biến tính trong các ngành nghề khác 6. Ứng dụng của tinh bột biến tính trong các ngành nghề khác 6. Ứng dụng trong công nghiệp giấy • Tinh bột biến tính cation được ứng dụng làm chất hồ trong sản xuất giấy.
• Tinh bột biến tính được sử dụng làm chất kết dính cho giấy và bột giấy. • Giúp cải thiện độ bền và tính chất in ấn của sản phẩm. Ứng dụng của tinh bột biến tính trong các ngành nghề khác 6.