Luận văn thạc sĩ ueb cho vay tín dụng xuất khẩu tại ngân hàng phát triển việt nam chi nhánh quảng ninh

Luận văn thạc sĩ phân tích cho vay tín dụng xuất khẩu tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam chi nhánh Quảng Ninh, cung cấp giải pháp hiệu quả.

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sĩ

2015

117
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ CHO VAY XUẤT KHẨU CỦA NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN

1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu

1.2. Một số vấn đề lý luận về một số vấn đề cho vay xuất khẩu tại NHPT

1.2.1. Khái niệm và vai trò của NHPT

1.2.2. Cho vay xuất khẩu của Nhà nước tại Ngân hàng Phát triển

1.2.3. Các tiêu chí đánh giá hoạt động cho vay xuất khẩu

1.2.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng xuất khẩu của NHPT

1.2.5. Các quy tắc quốc tế phải tuân thủ trong hoạt động cho vay xuất khẩu

1.2.6. Nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động TDXK thuộc về NHPT

1.2.7. Nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động TDXK từ bên ngoài NHPT

1.2.8. Kinh nghiệm cho vay xuất khẩu tại một số nước Châu Á

1.2.8.1. Ngân hàng xuất nhập khẩu Hàn Quốc (KEXIM)
1.2.8.2. Ngân hàng XNK Trung Quốc - ChinaEximbank
1.2.8.3. Ngân hàng XNK Thái Lan - Eximbank Thai

2. CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU LUẬN VĂN

2.1. Thu thập dữ liệu

2.1.1. Số liệu thứ cấp

2.1.2. Số liệu sơ cấp

2.2. Phương pháp phân tích

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VỀ THỰC TRẠNG CHO VAY XUẤT KHẨU TẠI NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH QUẢNG NINH GIAI ĐOẠN 2010 – 6/2015

3.1. Khái quát về NHPT Việt Nam - Chi Nhánh Quảng Ninh

3.2. Những nét chung

3.3. Mô hình tổ chức và đặc điểm chính của Ngân hàng phát triển Việt Nam - Chi nhánh Quảng Ninh

3.4. Một số hoạt động chính của Ngân hàng phát triển Việt Nam - Chi nhánh Quảng Ninh

3.5. Đánh giá thực trạng cho vay xuất khẩu tại Ngân hàng phát triển Việt Nam - Chi nhánh Quảng Ninh giai đoạn 2010 – 6/2015

3.6. Cơ sở pháp lý thực hiện nghiệp vụ tín dụng xuất khẩu

3.7. Thủ tục và quy trình cho vay

3.8. Quan điểm, phương hướng, mục tiêu phát triển cho vay xuất khẩu của Nhà nước

3.8.1. Quan điểm của Đảng, Nhà nước và Ngân hàng Phát triển Việt Nam

3.8.2. Quan điểm định hướng của Ngân hàng phát triển Việt Nam - Chi nhánh Quảng Ninh

3.9. Một số giải pháp nhằm phát triển cho vay xuất khẩu tại Ngân hàng phát triển Việt Nam – Chi nhánh Quảng Ninh

3.9.1. Các giải pháp chủ yếu

3.9.2. Đề xuất - Kiến nghị

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Tín Dụng Xuất Khẩu Tại Ngân Hàng Phát Triển Việt Nam

Tín dụng xuất khẩu là một trong những hoạt động quan trọng của Ngân hàng Phát triển Việt Nam (NHPT), đặc biệt là tại Chi nhánh Quảng Ninh. Hoạt động này không chỉ hỗ trợ doanh nghiệp trong việc xuất khẩu hàng hóa mà còn góp phần vào sự phát triển kinh tế của tỉnh. NHPT đã có những chính sách ưu đãi nhằm khuyến khích các doanh nghiệp tham gia vào hoạt động xuất khẩu, từ đó tạo ra nguồn thu ngoại tệ cho đất nước.

1.1. Khái Niệm Tín Dụng Xuất Khẩu Tại NHPT

Tín dụng xuất khẩu tại NHPT được hiểu là khoản vay dành cho các doanh nghiệp xuất khẩu nhằm thực hiện các hợp đồng ngoại thương. Khoản vay này giúp doanh nghiệp có đủ vốn để sản xuất và giao hàng đúng hạn, từ đó nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường quốc tế.

1.2. Vai Trò Của Tín Dụng Xuất Khẩu Trong Kinh Tế

Tín dụng xuất khẩu không chỉ giúp doanh nghiệp duy trì hoạt động sản xuất mà còn góp phần vào sự phát triển kinh tế của tỉnh Quảng Ninh. Hoạt động này tạo ra việc làm, tăng thu nhập cho người lao động và cải thiện cán cân thanh toán quốc gia.

II. Những Thách Thức Trong Hoạt Động Tín Dụng Xuất Khẩu Tại Quảng Ninh

Mặc dù tín dụng xuất khẩu tại NHPT đã đạt được nhiều thành tựu, nhưng vẫn còn nhiều thách thức cần phải vượt qua. Các doanh nghiệp thường gặp khó khăn trong việc tiếp cận nguồn vốn, đặc biệt là các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Bên cạnh đó, sự cạnh tranh từ các ngân hàng thương mại khác cũng là một yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động này.

2.1. Khó Khăn Trong Việc Tiếp Cận Vốn

Nhiều doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp vừa và nhỏ, gặp khó khăn trong việc cung cấp hồ sơ vay vốn đầy đủ và thuyết phục. Điều này dẫn đến việc không đủ điều kiện để được cấp tín dụng xuất khẩu.

2.2. Cạnh Tranh Từ Các Ngân Hàng Khác

Sự cạnh tranh từ các ngân hàng thương mại khác khiến NHPT phải cải thiện chất lượng dịch vụ và điều kiện vay vốn để thu hút khách hàng. Điều này đòi hỏi NHPT phải có những chiến lược phù hợp để nâng cao sức cạnh tranh.

III. Phương Pháp Giải Quyết Vấn Đề Tín Dụng Xuất Khẩu Tại NHPT Quảng Ninh

Để phát triển hoạt động tín dụng xuất khẩu, NHPT cần áp dụng một số phương pháp và giải pháp cụ thể. Việc cải thiện quy trình thẩm định hồ sơ vay vốn và nâng cao chất lượng dịch vụ là rất cần thiết. Đồng thời, NHPT cũng cần tăng cường công tác tuyên truyền để doanh nghiệp hiểu rõ hơn về các chính sách tín dụng xuất khẩu.

3.1. Cải Thiện Quy Trình Thẩm Định Vay Vốn

Cần xây dựng một quy trình thẩm định hồ sơ vay vốn rõ ràng và minh bạch hơn. Điều này sẽ giúp doanh nghiệp dễ dàng hơn trong việc tiếp cận nguồn vốn và giảm thiểu rủi ro cho ngân hàng.

3.2. Tăng Cường Công Tác Tuyên Truyền

NHPT cần tổ chức các buổi hội thảo, tọa đàm để giới thiệu về các chính sách tín dụng xuất khẩu. Điều này sẽ giúp doanh nghiệp nắm bắt thông tin và có thể tận dụng tốt hơn các cơ hội vay vốn.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Tín Dụng Xuất Khẩu Tại Chi Nhánh Quảng Ninh

Hoạt động tín dụng xuất khẩu tại NHPT Chi nhánh Quảng Ninh đã mang lại nhiều kết quả tích cực. Nhiều doanh nghiệp đã sử dụng nguồn vốn vay để mở rộng sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm và gia tăng kim ngạch xuất khẩu. Điều này không chỉ giúp doanh nghiệp phát triển mà còn góp phần vào sự phát triển kinh tế của tỉnh.

4.1. Kết Quả Đạt Được Từ Tín Dụng Xuất Khẩu

Nhiều doanh nghiệp đã tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận nhờ vào nguồn vốn vay từ NHPT. Điều này cho thấy tín dụng xuất khẩu đã phát huy hiệu quả trong việc hỗ trợ doanh nghiệp.

4.2. Tác Động Đến Kinh Tế Địa Phương

Hoạt động tín dụng xuất khẩu không chỉ giúp doanh nghiệp phát triển mà còn tạo ra nhiều việc làm cho người lao động, góp phần vào sự phát triển kinh tế bền vững của tỉnh Quảng Ninh.

V. Kết Luận Và Định Hướng Tương Lai Của Tín Dụng Xuất Khẩu Tại NHPT

Tín dụng xuất khẩu tại NHPT Chi nhánh Quảng Ninh có vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ doanh nghiệp và phát triển kinh tế địa phương. Trong tương lai, NHPT cần tiếp tục cải thiện các chính sách tín dụng, nâng cao chất lượng dịch vụ và mở rộng đối tượng khách hàng để phát triển bền vững.

5.1. Định Hướng Phát Triển Tín Dụng Xuất Khẩu

NHPT cần xây dựng các chương trình tín dụng xuất khẩu linh hoạt hơn, phù hợp với nhu cầu của doanh nghiệp. Điều này sẽ giúp tăng cường khả năng tiếp cận vốn cho các doanh nghiệp.

5.2. Tăng Cường Hợp Tác Với Các Doanh Nghiệp

Cần thiết lập mối quan hệ chặt chẽ hơn với các doanh nghiệp xuất khẩu để hiểu rõ hơn về nhu cầu và khó khăn của họ. Điều này sẽ giúp NHPT có những chính sách hỗ trợ kịp thời và hiệu quả.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

24/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueb cho vay tín dụng xuất khẩu tại ngân hàng phát triển việt nam chi nhánh quảng ninh

Trích đoạn nội dung tài liệu

đặt vấn đề giải quyết công ăn việc làm cho hàng trăm nghìn lao động, tạo cuộc sống ổn định, an ninh xã hội được đảm bảo tạo tiền đề cho một sự phát triển bền vững. Vì vậy, đối với khoản vay xuất khẩu lớn, chiến lược nhưng có nhiều rủi ro, song lại mang lại hiệu quả xã hội lớn thì tín dụng xuất khẩu của Nhà nước tại NHPT là sự lựa chọn hàng đầu. Tuy nhiên, do các nguồn lực của nhà nước là có hạn và NHPT được thiết kế là một kênh cung cấp tín dụng có hiệu quả (trên cơ sở thu hồi vốn cho vay) chứ không phải là một kênh cung cấp miễn phí các khoản tín dụng. - Đối tượng được chọn lọc và hạn chế: Mỗi quốc gia sẽ xác định những mặt hàng xuất khẩu chiến lược trong từng thời kỳ phát triển kinh tế và sử dụng nhiều biện pháp đồng bộ nhằm thúc đẩy mặt hàng đó, tín dụng xuất khẩu của nhà nước được thiết kế để thực hiện yêu cầu này.

Do đó, đối tượng cho vay của Ngân hàng phát triển hạn chế hơn các NHTM, các đối tượng có thể thay đổi trong từng thời kỳ tuỳ thuộc vào chiến lược xuất khẩu. Đặc điểm này cho thấy hoạt động cho vay của Ngân hàng phát triển mang tính chất tập trung vào mũi nhọn chứ không mang tính rộng khắp như hoạt động tín dụng của các NHTM. - Cơ chế cho vay ưu đãi hơn hình thức cho vay thông thường: + Ưu đãi về lãi suất: điều này chỉ Ngân hàng phát triển mới làm được vì Nhà nước sẽ cấp bù chênh lệch lãi suất hoặc tự huy động được từ những nguồn có lãi 8 suất rẻ hơn lãi suất của thị trường (lãi suất của Ngân hàng thương mại). Chính nhờ mức lãi suất thấp của tín dụng xuất khẩu của Nhà nước, các doanh nghiệp có thể thực hiện đầu tư đổi mới công nghệ, giảm chi phí, hạ giá thành, nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm từ đó nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm trên trên thị trường quốc tế.

+ Ưu đãi về thời hạn cho vay: Các NHTM thường ngần ngại khi cho vay đối với các dự án có thời hạn vay dài vì rủi ro cao và không tương thích với kỳ hạn huy động thường có của họ trong khi tín dụng ưu đãi của nhà nước sẵn sàng chấp nhận rủi ro ở mức nhất định và tạo điều kiện cho doanh nghiệp hoàn trả nợ theo đúng chu kỳ sinh lợi của dự án, kỳ thu tiền của hợp đồng xuất khẩu nên sẽ thay NHTM hỗ trợ cho vay đối với các đơn vị sản xuất, chế biến kinh doanh có nhu cầu vay vốn trong thời gian dài. + Ưu đãi về đảm bảo tiền vay: khi vay vốn tại các ngân hàng thương mại các đơn vị, đặc biệt là các doanh nghiệp mới, kinh doanh những mặt hàng có rủi ro cao phải thế chấp tài sản và có khi mức thế chấp bằng hoặc cao hơn giá trị khoản vay; tuy nhiên, không phải đơn vị nào cũng có đủ tài sản để thế chấp khi vay vốn NHTM, vì vậy tín dụng ưu đãi của nhà nước có cơ chế riêng về đảm bảo tiền vay với một mức tài sản bảo đảm tối thiểu hoặc thẩm chí không phải có tài sản bảo đảm khi vay vốn. * Phân loại: - Cho vay nhà xuất khẩu: Về nguyên tắc, cho vay xuất khẩu có thể cung cấp cho cả nhà nhập khẩu và nhà xuất khẩu, tuy nhiên do thời gian thanh toán ngắn nên các cơ quan cung cấp tín dụng thường thực hiện cho vay với thời hạn ngắn đối với nhà xuất khẩu. + Cho vay trước khi giao hàng: Là việc NHPT cho vay để thu mua nguyên vật liệu và các yếu tố sản xuất, kinh doanh để thực hiện hợp đồng xuất khẩu.

Đối với cho vay trước khi giao hàng, các ngân hàng rất cẩn thận khi xem xét hạn mức cho vay vì nhà xuất khẩu bao giờ cũng muốn tối đa hoá giá trị khỏan vay, trong khi khả năng thanh toán lại không chỉ phụ thuộc vào một chỉ tiêu là tình hình tài chính 9 của Khách hàng. Các nhà xuất khẩu rất cần tín dụng trước khi giao hàng để mua nguyên vật liệu và các yếu tố đầu vào khác để có thể sản xuất và thu mua đủ hàng theo đơn đặt hàng. Khoản tín dụng trước khi giao hàng để thanh toán các chi phí liên quan trực tiếp đến hợp đồng xuất khẩu như mua nguyên vật liệu đầu vào để sẩn xuất hàng xuất khẩu, đóng gói, chi phí kiểm định hàng hoá, chi phí vận tải và giao nhận hàng, tiền đóng thuế xuất khẩu… + Cho vay sau khi giao hàng: Là khoản tín dụng cấp cho nhà xuất khẩu trong khoảng thời gian kể từ sau khi giao hàng đến khi nhận được tiền thanh toán. Thời gian của các khoản vay này thường từ một tuần đến vài năm tùy thuộc vào hình thức thanh toán của hợp đồng/L/C xuất khẩu.

Tùy thuộc vào tính chất của bộ chứng từ, độ tín nhiệm của nhà xuất khẩu, nhà nhập khẩu cũng như điều khoản thanh toán, các tổ chức tín dụng sẽ quyết định tài trợ hay không tài trợ. - Cho vay nhà nhập khẩu nước ngoài: Là khoản vay dành cho các nhà nhập khẩu người nước ngoài để tài trợ xuất khẩu hoặc tài trợ dự án. Thường thì cho vay nhà nhập khẩu phổ biến ở những nước có nền tài chính phát triển, có lượng vốn dồi dào hoặc trong các trường hợp viện trợ phát triển chính thức của Chính phủ. Các khoản vay cung cấp cho nhà nhập khẩu đặc biệt có tác dụng thúc đẩy xuất khẩu khi được cung cấp bởi tổ chức của Chính phủ nước xuất khẩu khi hàng hóa muốn xuất khẩu là loại thuộc diện khuyến khích phát triển xuất khẩu, hàng hóa có giá trị cao và quảng bá trên thị trường thế giới khi nước ngoài chưa biết đến danh tiếng của hàng hóa, doanh nghiệp sản xuất loại hàng hóa đó và tạo được thị trường mới cho các tư liệu sản xuất muốn xuất khẩu khi đầu tư cho dự án ở nước ngoài, đồng thời nhà xuất khẩu yên tâm sản xuất vì không lo chịu rủi ro mất khả năng thanh toán từ nhà nhập khẩu và các kế hoạch kinh doanh được thực hiện trôi chảy hơn, từ đó nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp và sản phẩm, thúc đẩy sản xuất trong nước phát triển.

Đi kèm với sản phẩm cho vay này thường là các khoản bảo lãnh thanh toán, bảo hiểm của một tổ chức có uy tín hoặc chính phủ nước nhập khẩu đối với nghĩa vụ thanh toán của nhà nhập khẩu. Khoản vay dành cho nhà nhập khẩu thường được thực hiện sau khi nhà xuất khẩu đã thực hiện giao hàng và được thực hiện theo các hình thức như: cho vay trực tiếp, tài trợ dự án (Project finance) và cho vay thông 10 qua ngân hàng phục vụ nhà nhập khẩu (Inter-bank export credit). - Cho vay mua thức ăn chăn nuôi thủy sản phục vụ các doanh nghiệp thủy sản xuất khẩu: các doanh nghiệp phải có hợp đồng xuất khẩu hoặc hợp đồng bán thủy sản cho doanh nghiệp chế biến thủy sản xuất khẩu, có phương án nuôi thủy sản phục vụ xuất khẩu có hiệu quả. Các tiêu chí đánh giá hoạt động cho vay xuất khẩu: Phát triển cho vay xuất khẩu là khái niệm có nội dung phản ánh rộng hơn so với khái niệm tăng trưởng cho vay xuất khẩu (mở rộng tín dụng xuất khẩu).

Nếu như tăng trưởng cho vay xuất khẩu về cơ bản chỉ là sự tăng trưởng thu ần tuý vềdoanh sốcho vay, quy mô cho vay vàtỷlê ̣vốn vay trong tổng kim ngacḥ xuất khẩu … thì Phát triển cho vay xuất khẩu của Nhà nước ngoài việc bao hàm quá trình gia tăng đó, còn có một nội hàm phản ánh rộng lớn hơn, sâu sắc hơn, đó là những biến đổi về mặt chất của hoạt động cho vay xuất khẩu, mà trước hết là sự chuyển dịch cơ cấu cho vay theo hướng chuyển dần các hình thức cho vay trực tiếp sang các hình thức cho vay gián tiếp và kèm theo đó là việc không ngừng nâng cao chất lượng tín dụng. Có thể kể đến một số tiêu chí quan trọng phản ánh hiệu quả kinh tế và sự phát triển TDXK của NHPT như sau: * Tiêu chí đánh giá sự phát triển cho vay xuất khẩu: - Tăng trưởng kim ngacḥ xuất khẩu của các măṭ hàng đươc̣ vay vốn TDXK. Tốc đô ̣tăng KNXK năm sau - KNXK năm trươc = ́ x100% trương KNXK KNXK năm trươc ̉ ́ + Đây cũng chính là điểm khác biệt lớn với các NHTM vì NHTM l ấy tiêu chí dư nợ là chỉ tiêu quan trong̣ nhất đểđánh giásư ̣phát tri ển vềtiń dung̣ xuất khẩu (dư nơ ̣càng cao thìngân hàng càng thu đươc̣ nhiều lơị nhuâṇ đó chính là muc̣ tiêu hoạt động của các NHTM ). Sở dĩ NHPT lấy chỉ tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu của các mặt hàng vay vốn là tiêu chíquan trong̣ nhất vìm ục tiêu của tín dụng xuất khẩu của Nhà nước là thúc đẩy cho các mặt hàng xuất khẩu then chốt, chiến lược của quốc gia.

11 + Tốc đô ̣tăng trưởng kim ngacḥ của các măṭhàng vay vốn phản ánh sư ̣mởrông̣ cho vay đối với các măṭhàng thuôc̣ đối tương̣ đươc̣ vay vốn TDXK hayựtậps trung ưu đãi của nhà nước đang hướng vào mặt hàng nào.Tuy nhiên đểchinh́w xác khi so sánh chỉtiêu này cũng cần xem xét đến các chỉtiêu tốc đô ̣tăng trưởng doanh sốcho vay với tốc đô ̣tăng trưởng kim ngạch của các mặt hàng thuộc đối tượng được hưởngh chísách tín dung̣ xuất khâ.̉u + Nếu tốc đô ̣tăng trưởng của doanh sốcho vay lớn hơn tốc đô ̣tăng trưởng của kim ngạch xuất khẩu của các mặt hàng được hưởng tín dụng xuất khẩu thì khi đóhoaṭđông̣ TDXK mới thưc̣ sư ̣làphát tri ển còn nếu tốc đô ̣tăng trưởng của doanh sốcho vay nhỏhơn hoăc̣ bằng tốc đô ̣tăng trưởng kim ngacḥ xuất khẩu thìđómới chỉ đơn thuần tăng về giá trị do nhu cầu vốn lưu động tăng vì giá các đầu vào tăng chứ chưa chắc đa ̃tăng vềkhối lương̣ hàng hoáxuất khẩu đươc̣ vay vốn. - Doanh sốcho vay và tốc độ tăng trưởng doanh số cho vay: + Doanh sốcho vay: là tổng số tiền đã cho vay trong kỳ (thống kê theo năm). Doanh sốcho vay phản ánh dung lương̣ hoaṭđông̣ cho vay trong kỳ. Trong một phương án sản xuất kinh doanh hàng xuất khẩu, cơ cấu nguồn vốn gồm: Vốn tự có (tối thiểu 15%), vốn tín dụng xuất khẩu, vốn huy động khác.

Mức vốn tín dụng xuất khẩu tài trợ tối đa 85% tổng vốn tham gia phương án sản xuất hàng xuất khẩu. Vốn vay tín dụng xuất khẩu =Tổng chi phí sản xuất -Vốn tự có - vốn khác.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ