Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp được thực hiện trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam vừa trải qua những tác động phức tạp từ cuộc khủng hoảng tài chính - tiền tệ khu vực Đông Nam Á năm 1997 cùng các đợt thiên tai, bão lũ kéo dài. Dù vậy, tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa vẫn đặt ra nhu cầu vốn trung và dài hạn rất lớn để kiến thiết hạ tầng kỹ thuật, đầu tư chiều sâu công nghệ và thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Hệ thống ngân hàng thương mại giữ vai trò cung ứng vốn chủ lực cho nền kinh tế, với quan điểm hoạt động: "Đầu tư chiều sâu cho doanh nghiệp cũng chính là đầu tư cho tương lai của ngành ngân hàng".
Tuy nhiên, hoạt động tín dụng trung và dài hạn trong giai đoạn này bộc lộ nhiều điểm nghẽn:
- Tỷ trọng dư nợ trung và dài hạn chưa tương xứng với nhu cầu đầu tư chiều sâu thực tế của nền kinh tế.
- Hiệu quả hoạt động tín dụng trung và dài hạn còn thấp, rủi ro tín dụng tiềm ẩn ở mức cao.
- Hiện tượng nợ quá hạn và nợ khó đòi vẫn phát sinh, gây áp lực trực tiếp đến tính thanh khoản và sự an toàn vốn của các ngân hàng thương mại.
Trước thực trạng đó, tác giả lựa chọn đề tài: “Giải pháp nâng cao hiệu quả tín dụng trung - dài hạn tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam”. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của tác giả bao gồm ba nội dung chính:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về tín dụng trung - dài hạn và các tiêu chí đánh giá hiệu quả tín dụng trung - dài hạn của ngân hàng thương mại trong nền kinh tế thị trường.
- Phân tích thực trạng hoạt động tín dụng trung - dài hạn tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam giai đoạn 1998 - 2000, chỉ rõ những mặt đạt được, các hạn chế về nợ quá hạn và cân đối cơ cấu nguồn vốn.
- Đề xuất các nhóm giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng trung - dài hạn tại hệ thống Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam.
Đối tượng nghiên cứu là hoạt động tín dụng trung và dài hạn cùng các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả tín dụng. Phạm vi nghiên cứu về không gian là toàn hệ thống Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (NHĐT&PTVN) và các chi nhánh trực thuộc. Phạm vi thời gian tập trung vào giai đoạn 1998 - 2000, mốc kết thúc kế hoạch phát triển 5 năm (1996 - 2000) của ngành ngân hàng.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết của khóa luận dựa trên lý luận ngân hàng thương mại hiện đại về tín dụng trung và dài hạn:
- Khái niệm phân loại kỳ hạn: Tín dụng trung hạn là khoản tín dụng có thời hạn hoàn vốn từ 1 đến 5 năm, dùng để tài trợ mở rộng, cải tạo, hoàn thiện công nghệ sản xuất; tín dụng dài hạn có thời hạn hoàn vốn trên 5 năm, dùng cho các dự án đầu tư xây dựng mới công trình và cơ sở vật chất lớn.
- Các hình thức tín dụng trung - dài hạn: Cho vay theo dự án (bao gồm tín dụng trực tiếp và tín dụng hợp vốn/đồng tài trợ với tối thiểu 2 ngân hàng tham gia và 1 đơn vị làm đầu mối), tín dụng tuần hoàn, nghiệp vụ cho thuê tài chính/thuê hoạt động, và nghiệp vụ đầu tư chứng khoán (trái phiếu Chính phủ và chứng khoán doanh nghiệp).
- Tiêu chuẩn hiệu quả tín dụng của ngân hàng: Xác lập dựa trên 3 tiêu chí cốt lõi: khả năng sinh lợi, khả năng thu hồi đầy đủ nợ gốc và lãi đúng hạn, cùng khả năng đảm bảo tính thanh khoản từ phía nguồn vốn huy động.
- Hệ thống chỉ tiêu đánh giá: Khóa luận vận dụng hệ thống chỉ tiêu định lượng gồm: tỷ lệ dư nợ trung - dài hạn trên tổng dư nợ; tỷ lệ sử dụng vốn (huy động vốn/sử dụng vốn hoặc doanh số cho vay trung - dài hạn/nguồn vốn trung - dài hạn); tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ trung - dài hạn (chuẩn mực quốc tế nêu mức an toàn dưới 5%); tỷ lệ nợ khó đòi; tỷ suất sinh lời trên dư nợ và tỷ trọng lợi nhuận tín dụng trung - dài hạn trong tổng lợi nhuận. Về phía khách hàng và xã hội, hiệu quả được đo lường qua sự gia tăng doanh thu, lợi nhuận của doanh nghiệp và số lượng việc làm mới tạo ra cho xã hội (trong bối cảnh tỷ lệ thất nghiệp xã hội thời kỳ này xấp xỉ 7%).
Về cơ chế và văn bản pháp lý, khóa luận trích dẫn hệ thống văn bản điều hành của Nhà nước và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN):
- Văn bản số 6213/KTTH ngày 07/12/1996 của Chính phủ cho phép các NHTM sử dụng tối đa 20% nguồn vốn ngắn hạn để cho vay trung và dài hạn theo kế hoạch Nhà nước.
- Quyết định số 324/1998/QĐ-NHNN ngày 30/09/1998 ban hành Quy chế cho vay (đặc biệt là Điều 22 về trách nhiệm kiểm tra, giám sát quy trình vay và trả nợ).
- Quyết định số 67/1999/QĐ-TTg ngày 30/03/1999 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn.
- Quyết định số 297/1999/QĐ-NHNN5 ngày 25/08/1999 quy định các tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng.
- Nghị định số 166/1999/NĐ-CP ngày 19/11/1999 về chế độ tài chính đối với các tổ chức tín dụng.
- Nghị định số 178/1999/NĐ-CP ngày 29/12/1999 về bảo đảm tiền vay của các tổ chức tín dụng.
- Quyết định số 13/1999/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế tín dụng đầu tư phát triển.
- Nghị định số 20/2000/NĐ-CP ngày 15/06/2000 về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng.
- Cụm Quyết định số 241, 242, 243, 244/QĐ-NHNN1 ngày 04/08/2000 về thay đổi cơ chế điều hành lãi suất sang cơ chế lãi suất cơ bản (lãi suất cơ bản thời điểm khảo sát là 0,75%/tháng với VND, biên độ dao động 0,3% đối với ngắn hạn và 0,5% đối với trung - dài hạn).
- Quyết định số 284/2000/QĐ-NHNN1 ngày 15/08/2000 ban hành Quy chế cho vay mới thay thế Quyết định 324.
- Nghị định số 49/2000/NĐ-CP ngày 12/09/2000 quy định về tổ chức và hoạt động của ngân hàng thương mại.
- Quyết định số 488/2000/QĐ-NHNN ngày 27/11/2000 về phân loại tài sản Có, trích lập và sử dụng dự phòng rủi ro.
- Quyết định số 492/2000/QĐ-NHNN5 ngày 28/11/2000 quy định về việc góp vốn, mua cổ phần của tổ chức tín dụng.
- Chỉ thị số 1102/CT-HĐQT/NHĐT của Hội đồng Quản trị NHĐT&PTVN về đẩy mạnh hoạt động tín dụng đầu tư phát triển.
Phương pháp nghiên cứu thực tế là phương pháp định tính kết hợp phân tích thống kê mô tả, tổng hợp, so sánh chuỗi số liệu thời gian (tương đối và tuyệt đối) từ các báo cáo tổng kết kinh doanh, báo cáo cân đối nguồn vốn và dư nợ của NHĐT&PTVN từ năm 1998 đến ngày 31/12/2000.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tín dụng và hiệu quả tín dụng trung- dài hạn của NHTM trong nền kinh tế thị trường
Chương 1 xây dựng nền tảng lý luận toàn diện về tín dụng trung và dài hạn:
- Đặc trưng và vai trò: Phân tích nhu cầu vốn tích lũy cho tư liệu sản xuất và đổi mới công nghệ của doanh nghiệp. Vay vốn ngân hàng giúp doanh nghiệp tránh nguy cơ bị bên ngoài can thiệp kiểm soát quyền sở hữu so với việc phát hành cổ phiếu, thủ tục nhanh hơn thị trường chứng khoán vốn chưa hoàn thiện. Lãi suất vay đóng vai trò đòn bẩy kinh tế buộc doanh nghiệp phải tính toán hiệu quả sinh lời. Với nền kinh tế, tín dụng trung - dài hạn hỗ trợ các ngành mũi nhọn, tạo hạ tầng, giải quyết việc làm. Với ngân hàng thương mại, đây là nghiệp vụ có lãi suất cao, quy mô lớn, tạo thu nhập dài hạn và ổn định, đồng thời mở đường phát triển các nghiệp vụ bảo lãnh (bảo lãnh vay vốn, thực hiện hợp đồng, dự thầu).
- Hệ thống chỉ tiêu và các nhân tố tác động: Phân loại các nhân tố ảnh hưởng thành ba nhóm:
- Nhóm nhân tố nội tại ngân hàng: Năng lực thẩm định dự án đầu tư; trình độ chuyên môn và đạo đức của cán bộ tín dụng; chính sách tín dụng và chính sách lãi suất; mô hình tổ chức cho vay (sự phân cấp ủy quyền giữa trụ sở chính, hội đồng tín dụng và chi nhánh); khả năng cân đối cơ cấu nguồn vốn (tuân thủ giới hạn dùng tối đa 20% vốn ngắn hạn tài trợ trung - dài hạn).
- Nhóm nhân tố từ phía khách hàng vay: Khả năng quản trị kinh doanh, năng lực tài chính và tính minh bạch của chủ đầu tư dự án.
- Nhóm nhân tố môi trường bên ngoài: Môi trường kinh tế - xã hội (chu kỳ kinh tế, lạm phát, biến động tỷ giá); môi trường pháp lý (sự đồng bộ của luật pháp, kẽ hở hành lang pháp lý tài sản bảo đảm); môi trường chính trị - xã hội ổn định.
- Tổng kết các cơ chế chính sách điều hành: Khái quát hệ sinh thái các văn bản luật pháp, nghị định và quyết định của Chính phủ, Thống đốc NHNN điều tiết hoạt động cấp tín dụng, phân loại nợ, bảo đảm tiền vay và điều hành lãi suất tại Việt Nam đến cuối năm 2000.
Chương 2: Thực trạng tình hình hoạt động tín dụng trung- dài hạn tại Ngân Hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam
Chương 2 tập trung mổ xẻ thực trạng hoạt động của NHĐT&PTVN trong giai đoạn 1998 - 2000:
- Quy mô tổng tài sản và cơ cấu vốn:
- Tổng tài sản tăng trưởng liên tục: năm 1998 tăng 26%, năm 1999 tăng 28%, đến ngày 31/12/2000 đạt 47.500 tỷ đồng (gấp 3 lần năm 1995, tăng 21,3% so với năm 1999). Hoạt động tín dụng chiếm 77% tổng tài sản. Vốn trong nước chiếm 99%, vốn nước ngoài chiếm 1%. Nợ vay trung - dài hạn nước ngoài giảm 200 tỷ đồng.
- Tổng nguồn vốn: năm 1998 đạt 28.805 tỷ đồng; năm 1999 đạt 39.172 tỷ đồng (tăng 26,4%); năm 2000 đạt 47.500 tỷ đồng (tăng 21,26%). Nguồn vốn huy động năm 1998 đạt 15.415 tỷ đồng (chiếm 53,52% tổng nguồn; vốn trên 12 tháng chiếm 75,6%; phát hành 1.200 tỷ đồng trái phiếu gồm 80% VND). Năm 1999 đạt 23.132 tỷ đồng (chiếm 59,05% tổng nguồn; vốn trên 12 tháng chiếm 84%; VND chiếm 85%, ngoại tệ chiếm 15%). Năm 2000 nguồn huy động đạt 29.800 tỷ đồng (chiếm 62,74% tổng nguồn), trong đó huy động dân cư đạt 18.700 tỷ đồng (chiếm 62% nguồn huy động, tăng 37,38%), tiền gửi tổ chức kinh tế đạt 11.100 tỷ đồng (chiếm 37,2% nguồn huy động). Tỷ trọng nguồn vốn dài hạn chiếm 50% tổng nguồn vốn năm 2000 (so với 39% năm 1999 và 20% năm 1998).
- Quy mô và cơ cấu dư nợ cho vay:
- Doanh số cho vay năm 1998 đạt 21.911 tỷ đồng (ngắn hạn 15.469 tỷ đồng); năm 2000 đạt 36.195 tỷ đồng (ngắn hạn 25.946 tỷ đồng).
- Dư nợ tín dụng năm 1998 đạt 18.881 tỷ đồng, trong đó cho vay trung - dài hạn đạt 10.809 tỷ đồng (chiếm 57,68% tổng dư nợ), ngắn hạn chiếm 42,32%. Dư nợ ủy thác tài trợ phát triển đạt 3.030 tỷ đồng, đưa tổng dư nợ đầu tư phát triển lên 13.839 tỷ đồng (chiếm 46,48% tổng tài sản). Năm 1998 vốn tập trung vào 5 chương trình: điện lực, đánh bắt cá xa bờ (170 tỷ đồng), khắc phục bão lũ (300 tỷ đồng), hỗ trợ DNNVV (65 tỷ đồng), tài trợ XNK (1.000 tỷ đồng); từ chối cho vay 311 tỷ đồng dự án không đủ điều kiện.
- Năm 1999, dư nợ trung - dài hạn đạt 13.515 tỷ đồng (chiếm 57,25% tổng dư nợ, tăng 25,03%). Dư nợ ủy thác phát triển đạt 2.715 tỷ đồng, đưa dư nợ đầu tư phát triển lên 16.230 tỷ đồng. Ký hợp đồng tín dụng 3.872 tỷ đồng, giải ngân 1.900 tỷ đồng; từ chối 231 tỷ đồng dự án kém hiệu quả. Cho vay lãi suất thương mại tập trung 8.664,6 tỷ đồng (bao gồm 239 triệu USD) vào các tổng công ty lớn: Sông Đà, Lắp máy, Xi măng, Bưu chính Viễn thông, Dầu khí, Cà phê, Đường sắt, Thép, LICOGI, Cơ khí Xây dựng. Ký 18 hiệp định khung với các ngân hàng quốc tế (Societe Generale 100 triệu FRF, Landesbank, Natexis, Indosuez, Den Danske).
- Đến ngày 31/12/2000, tổng dư nợ đạt 33.500 tỷ đồng (tăng 32% so với 1999), dư nợ trung - dài hạn đạt 18.993 tỷ đồng (chiếm 56,69% tổng dư nợ, tăng 40,03% so với 1999). Tín dụng đầu tư phát triển đạt 18.000 tỷ đồng (nếu tính cả ủy thác đạt 21.493 tỷ đồng, tăng 32,43%, chiếm 52% tổng dư nợ). Duyệt cho vay các dự án tín dụng đầu tư 7.215 tỷ đồng và 33 triệu USD, giải ngân 2.420 tỷ đồng và 11,3 triệu USD. Hợp đồng kế hoạch Nhà nước đạt gần 2.000 tỷ đồng với trên 60 dự án, giải ngân 2.500 tỷ đồng. Doanh số cho vay tài trợ XNK năm 2000 đạt 4.860 tỷ đồng (347 triệu USD, tăng 37%), dư nợ 1.500 tỷ đồng; trong đó cho vay tạm trữ cà phê niên vụ 2000 - 2001 đạt 2.200 tỷ đồng, xuất khẩu gạo đạt trên 900 tỷ đồng. Cho vay nhập khẩu đạt doanh số 352 triệu USD (ngắn hạn 330 triệu USD, tăng 92%), dư nợ 150 triệu USD.
- Quy định điều hành tín dụng trung - dài hạn tại NHĐT&PTVN:
- Cho vay theo kế hoạch Nhà nước: Ưu tiên điện, cơ khí, hàng xuất khẩu, chế biến, khu công nghiệp, đô thị mới có thu phí; thời hạn vay không quá 10 năm (trên 10 năm phải trình Chính phủ); lãi suất theo thông báo của Chính phủ là 0,81%/tháng đối với VND và 7,5%/năm đối với USD; bảo đảm tiền vay theo Nghị định 178/1999/NĐ-CP.
- Nguồn ngân hàng tự tìm kiếm: DN đủ tư cách pháp nhân, kinh doanh có lãi, dự án hoàn vốn nhanh; áp dụng lãi suất theo quy định nội bộ từ ngày 07/04/2000 là 0,76%/tháng đối với VND.
- Kiểm soát chất lượng nợ: Tỷ lệ nợ quá hạn toàn hệ thống duy trì ở mức an toàn: năm 1998 là 1,99% (375 tỷ đồng); năm 1999 là 1,8% (458 tỷ đồng); năm 2000 giảm xuống 1,35% (546 tỷ đồng; ở đoạn đánh giá giải pháp nêu đạt 1,2%). Riêng nợ quá hạn trung - dài hạn: năm 1998 là 1,74% (188 tỷ đồng); năm 1999 là 1,35% (189 tỷ đồng); năm 2000 là 1,17% (285,4 tỷ đồng). Năm 2000, nợ khó đòi giảm 24 tỷ đồng, nợ chờ xử lý giảm 32 tỷ đồng, nhưng nợ khoanh tăng thêm 134 tỷ đồng.
- Kết quả tài chính và hiện đại hóa công nghệ:
- Tổng thu nhập toàn hệ thống tăng từ 662 tỷ đồng (1998), lên 801 tỷ đồng (1999, tăng 21%), đạt 961,2 tỷ đồng (2000, tăng 20%). Thu nhập ròng từ lãi tương ứng qua các năm: 553 tỷ đồng (1998); 634 tỷ đồng (1999); 887,6 tỷ đồng (2000). Năm 2000, doanh thu lãi đạt 4.250 tỷ đồng (thu lãi cho vay chiếm 85%); thu nhập sau thuế bình quân đạt 34 triệu đồng/người (năm 1999 là 20 triệu đồng). Đáng chú ý, thu lãi tín dụng trung - dài hạn đã vượt ngắn hạn: năm 1999 đạt 1.469 tỷ đồng (so với ngắn hạn 1.183 tỷ đồng), năm 2000 đạt 1.891 tỷ đồng (so với ngắn hạn 1.504 tỷ đồng).
- Hoạt động dịch vụ và công nghệ thông tin năm 2000: Triển khai mạng WAN cho 9 chi nhánh, vận hành phần mềm T4.COM, hệ thống giao dịch IBS; làm ngân hàng chỉ định thanh toán cho Trung tâm Giao dịch Chứng khoán TP.HCM; doanh số thanh toán quốc tế đạt 2,28 tỷ USD (31/64 chi nhánh, phí 27 tỷ đồng); thanh toán trong nước đạt doanh số 1.000 tỷ đồng (99 đơn vị nội tệ, 71 đơn vị ngoại tệ, phí 15 tỷ đồng); bảo lãnh đạt số dư 4.600 tỷ đồng (phí 26 tỷ đồng); hoàn thành đấu thầu giai đoạn I dự án hiện đại hóa ngân hàng.
Chương 3: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả tín dụng trung- dài hạn tại NH Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam
Dựa trên cấu trúc đề tài được công bố trong phần mở đầu và các kết luận rút ra ở Chương 2, Chương 3 định hướng hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động:
- Hoàn thiện và nâng cao tính chuyên nghiệp của quy trình thẩm định dự án đầu tư, đặc biệt là công tác thẩm định thị trường tiêu thụ, chi phí giá thành và công nghệ của chủ đầu tư.
- Nâng cao năng lực chuyên môn và phẩm chất đạo đức nghề nghiệp của đội ngũ cán bộ tín dụng nhằm giảm thiểu rủi ro chủ quan khi ra quyết định cấp tín dụng.
- Đa dạng hóa phương thức huy động vốn dài hạn trong dân cư và các tổ chức kinh tế để cân đối nguồn vốn tài trợ trung - dài hạn, giảm bớt sự phụ thuộc vào trần 20% vốn ngắn hạn.
- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát sau giải ngân, tích cực xử lý thu hồi nợ quá hạn và nợ khê đọng tại các chi nhánh.
- Đề xuất kiến nghị với Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước về hoàn thiện hành lang pháp lý tài sản thế chấp, cơ chế lãi suất và các quy định an toàn vốn.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp chuỗi số liệu tài chính phản ánh hoạt động tín dụng trung - dài hạn của NHĐT&PTVN:
| Chỉ tiêu tài chính / Nghiệp vụ |
Năm 1998 |
Năm 1999 |
Năm 2000 |
| Tổng tài sản (tỷ đồng) |
28.805 |
39.172 |
47.500 |
| Nguồn vốn huy động (tỷ đồng) |
15.415 |
23.132 |
29.800 |
| Tỷ trọng vốn huy động trên 12 tháng (%) |
75,6% |
84,0% |
50,0% (dài hạn/tổng nguồn) |
| Tổng dư nợ tín dụng (tỷ đồng) |
18.881 |
23.607 |
33.500 |
| Dư nợ tín dụng trung - dài hạn (tỷ đồng) |
10.809 |
13.515 |
18.993 |
| Tỷ trọng dư nợ trung - dài hạn / Tổng dư nợ (%) |
57,68% |
57,25% |
56,69% |
| Tỷ lệ nợ quá hạn toàn hệ thống (%) |
1,99% (375 tỷ) |
1,80% (458 tỷ) |
1,35% (546 tỷ) |
| Tỷ lệ nợ quá hạn trung - dài hạn (%) |
1,74% (188 tỷ) |
1,35% (189 tỷ) |
1,17% (285,4 tỷ) |
| Tổng thu nhập toàn hệ thống (tỷ đồng) |
662,0 |
801,0 |
961,2 |
| Thu nhập ròng từ lãi (tỷ đồng) |
553,0 |
634,0 |
887,6 |
| Thu lãi từ tín dụng trung - dài hạn (tỷ đồng) |
- |
1.469,0 |
1.891,0 |
| Thu nhập bình quân đầu người (triệu đồng/năm) |
- |
20,0 |
34,0 |
Đóng góp chính của khóa luận:
- Phân tích sự chuyển đổi cơ chế hoạt động của NHĐT&PTVN từ mô hình mang tính nửa bao cấp, nửa kinh doanh sang mô hình ngân hàng thương mại kinh doanh đa năng tổng hợp, tự chủ và tự chịu trách nhiệm về rủi ro cho vay theo Quyết định 13/1999/QĐ-TTg.
- Làm rõ cấu trúc phân bổ vốn trung - dài hạn của NHĐT&PTVN qua các dự án kinh tế trọng điểm (điện lực, dầu khí, cơ khí, xi măng, dệt may, mía đường, thủy hải sản) và các chương trình mục tiêu quốc gia (khắc phục bão lũ miền Trung, phát triển Tây Nguyên, kích cầu đô thị lớn).
- Phản ánh thực tiễn công tác xử lý nợ quá hạn và nợ khó đòi tại các đơn vị địa phương tiêu biểu như chi nhánh Lai Châu, Hà Nội, Trà Vinh, Kon Tum.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế nghiên cứu: Tác giả tự nhìn nhận trình độ nhận thức thực tế và thời gian thực tập còn hạn chế. Nguồn dữ liệu của khóa luận phản ánh đến thời điểm kết thúc năm 2000, do đó chưa có điều kiện khảo sát dài hạn tác động của các văn bản pháp lý mới ban hành cuối năm 2000 (như cơ chế lãi suất cơ bản theo các Quyết định 241-244, quy chế trích lập dự phòng rủi ro 488/2000/QĐ-NHNN). Tỷ trọng tiền gửi từ các tổ chức kinh tế năm 2000 còn thấp (chiếm 37,2% nguồn huy động) và số tuyệt đối nợ quá hạn vẫn có xu hướng tăng theo quy mô mở rộng tín dụng là những vấn đề chưa được mổ xẻ sâu về mô hình giải quyết.
- Hướng mở tiếp theo: Cần tiếp tục theo dõi hiệu quả tín dụng trung - dài hạn trong giai đoạn thực hiện kế hoạch phát triển 3 năm (1999 - 2001) và tiến trình hoàn thành giai đoạn II dự án hiện đại hóa ngân hàng; nghiên cứu sâu các công cụ phái sinh, bảo mật thanh toán điện tử và phát triển ngân hàng bán lẻ tại NHĐT&PTVN.
Giá trị tham khảo
Tài liệu là nguồn tham khảo phục vụ các nhóm đối tượng:
- Sinh viên ngành Tài chính - Ngân hàng: Tham khảo phương pháp xây dựng hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín dụng trung và dài hạn; nắm vững sự khác biệt giữa cho vay theo kế hoạch Nhà nước và cho vay thương mại tự tìm kiếm.
- Cán bộ tín dụng và cán bộ thẩm định dự án: Nghiên cứu bài học kinh nghiệm về quy trình xét duyệt, các tiêu chuẩn từ chối giải ngân đối với dự án kém hiệu quả (từng từ chối 311 tỷ đồng năm 1998 và 231 tỷ đồng năm 1999), cùng các kinh nghiệm phối hợp thu hồi nợ khê đọng tại các chi nhánh.
- Người làm nghiên cứu lịch sử kinh tế ngành ngân hàng: Nắm bắt bức tranh số liệu xác thực về quá trình chuyển đổi hoạt động của ngân hàng thương mại quốc doanh Việt Nam giai đoạn 1998 - 2000 sau khủng hoảng tài chính khu vực.
Câu hỏi thường gặp
1. Khái niệm tín dụng trung hạn và dài hạn được khóa luận phân định cụ thể ra sao?
Tín dụng trung hạn là khoản tín dụng có thời gian hoàn vốn từ 1 đến 5 năm, dùng để tài trợ mở rộng, cải tạo, khôi phục, hoàn thiện công nghệ sản xuất kinh doanh. Tín dụng dài hạn có thời gian hoàn vốn trên 5 năm, sử dụng cho các dự án đầu tư xây dựng mới công trình hoặc đổi mới toàn diện quy trình công nghệ quy mô lớn.
2. Tỷ lệ tối đa nguồn vốn ngắn hạn được phép dùng để cho vay trung - dài hạn là bao nhiêu và căn cứ vào văn bản nào?
Căn cứ theo Văn bản số 6213/KTTH ngày 07/12/1996 của Chính phủ và các quy định của Ngân hàng Nhà nước, các ngân hàng thương mại được phép sử dụng tối đa 20% nguồn vốn ngắn hạn để đầu tư cho các dự án vay trung và dài hạn theo kế hoạch Nhà nước.
3. Cơ cấu dư nợ tín dụng trung - dài hạn tại NHĐT&PTVN biến động như thế nào qua ba năm 1998, 1999 và 2000?
Năm 1998, dư nợ trung - dài hạn đạt 10.809 tỷ đồng (chiếm 57,68% tổng dư nợ). Năm 1999, tăng lên 13.515 tỷ đồng (chiếm 57,25% tổng dư nợ, tăng trưởng 25,03%). Đến ngày 31/12/2000, đạt 18.993 tỷ đồng (chiếm 56,69% tổng dư nợ, tăng trưởng 40,03% so với năm 1999).
4. Mức lãi suất cho vay trung - dài hạn tại NHĐT&PTVN trong năm 2000 được quy định cụ thể như thế nào?
Đối với cho vay theo kế hoạch Nhà nước, mức lãi suất bằng VND là 0,81%/tháng và bằng USD là 7,5%/năm. Đối với nguồn vốn do ngân hàng tự tìm kiếm, mức lãi suất cho vay trung - dài hạn bằng VND áp dụng từ ngày 07/04/2000 là 0,76%/tháng.
5. Chất lượng nợ quá hạn trung - dài hạn tại NHĐT&PTVN giai đoạn 1998 - 2000 diễn biến ra sao?
Tỷ lệ nợ quá hạn trung - dài hạn liên tục giảm dần qua các năm: năm 1998 là 1,74% (tương đương 188 tỷ đồng); năm 1999 giảm xuống 1,35% (tương đương 189 tỷ đồng); năm 2000 tiếp tục giảm còn 1,17% (tương đương 285,4 tỷ đồng). Mặc dù tỷ lệ tương đối giảm, nhưng số dư tuyệt đối tăng do quy mô tổng dư nợ mở rộng nhanh.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp đã làm rõ lý luận và phân tích thực trạng nghiệp vụ tín dụng trung và dài hạn tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam giai đoạn 1998 - 2000. Các dữ liệu khảo sát chứng minh bước chuyển đổi chiến lược của ngân hàng trong việc gia tăng tỷ trọng nguồn vốn trung - dài hạn, kiểm soát nợ quá hạn ở mức an toàn dưới 2% và nâng cao tỷ suất sinh lời từ hoạt động cho vay đầu tư phát triển. Công trình cung cấp hệ thống luận cứ thực tiễn và giải pháp nghiệp vụ nhằm hỗ trợ hoàn thiện quy trình tín dụng, quản trị thanh khoản và đáp ứng nhu cầu vốn cho tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.