Chương 1: Giới thiệu. Chương 2: Tổng quan tài liệu. Chương 3: Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu. Chương 4: Phân tích ảnh hưởng của tín dụng thương mại đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp ngành Dược phẩm niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam.
Chương 5: Kết luận và khuyến nghị. 3 Chương 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM Cho tới nay, nhiều kết quả nghiên cứu thực nghiệm về tín dụng thương mại của doanh nghiệp ở các nước phát triển cũng như các nước đang phát triển đều xác nhận một số yếu tố ảnh hưởng đến cung tín dụng thương mại (A/R) cũng như cầu tín dụng thương mại (A/P) và tín dụng thương mại ròng (NTC) của doanh nghiệp. Nadiri (1969) nghiên cứu tín dụng thương mại của các doanh nghiệp sản xuất ở Hoa Kỳ thông qua phân tích dữ liệu theo quý, từ quý 1/1949 tới quý 4/1964. Kết quả phân tích hồi quy mô hình log-linear đã xác định các yếu tố ảnh hưởng có ý nghĩa thống kê tới tín dụng thương mại.
Quy mô (doanh thu) là yếu tố có tác động rất tích cực (positive) tới A/R và NTC. Bên cạnh đó, quy mô (giá vốn hàng bán) là yếu tố có tác động tích cực tới A/P. Tuy nhiên, doanh thu tác động tới A/R mạnh gấp đôi tác động của giá vốn hàng bán tới A/P. Hơn nữa, thanh khoản (tiền mặt và chứng khoán khả nhượng/nợ ngắn hạn) tác động tiêu cực (negative) tới A/R, nhưng tác động tích cực tới A/P.
Kết quả hồi quy cũng xác định các yếu tố ảnh hưởng ở mức có ý nghĩa thống kê tới NTC. Quy mô (doanh thu) có tác động tích cực, trong khi chi phí cơ hội (lãi suất ngân hàng) và thanh khoản lại có tác động tiêu cực. Tuy nhiên, chi phí cơ hội có tác động mạnh hơn so với quy mô. Petersen & Rajan (1997) nghiên cứu tín dụng thương mại của 3.404 DN nhỏ, từ dữ liệu khảo sát quốc gia về tài chính doanh nghiệp nhỏ (National Survey of Small Business Finances - NSSBF) ở Hoa kỳ năm 1988 - 1989.
Kết quả phân tích OLS gộp cho biết nhiều yếu tố ảnh hưởng có ý nghĩa tới tín dụng thương mại. Các yếu tố tác động tới A/R (phải thu/doanh thu): Quy mô (tài sản), vay ngân hàng và tăng trưởng doanh thu (cơ hội đầu tư) cùng có tác động tích cực, trong khi tỷ suất sinh lời thuần (lợi nhuận sau thuế/doanh thu) có tác động tiêu cực, bên cạnh đó số năm hoạt động và doanh lợi biên (lợi nhuận gộp/doanh thu) có tác động phi tuyến. Các yếu tố ảnh hưởng tới A/P (phải trả/tài sản): sự sẵn lòng của người bán (cung tín dụng thương mại), quy mô (tài sản), thanh khoản (tài sản lưu động trừ tiền mặt/tổng tài sản) cùng có tác động tích cực; trái lại, mối quan hệ với người cho vay (định chế tài chính) và tỷ suất sinh lời thuần lại có tác động tiêu cực, trong khi đó số năm hoạt động có tác động phi tuyến. Vaidya (2011) phân tích dữ liệu giai đoạn 1993 - 2006 của 1.522 công ty ở Ấn Độ để xác định các yếu tố ảnh hưởng tới tín dụng thương mại.
Thông qua 4 phương pháp ước lượng mô men tổng quát (Generalized Method of Moments - GMM), nghiên cứu đã chứng tỏ nhiều yếu tố ảnh hưởng có ý nghĩa (thống kê). Các yếu tố ảnh hưởng tích cực tới A/R (phải thu/doanh thu): tài sản cố định (tài sản cố định/tổng tài sản), thanh khoản (tiền và chứng khoán khả nhượng/doanh thu) và quy mô (tài sản). Các yếu tố có ảnh hưởng tiêu cực: Hàng tồn kho (tồn kho/doanh thu), tỷ suất sinh lời (lợi nhuận trước khấu hao và thuế/doanh thu) và vay ngân hàng ngắn hạn (vay ngân hàng/doanh thu). Hơn nữa, kết quả hồi quy cũng cho biết thành phẩm (thành phẩm/doanh thu) có tác động tiêu cực, trong khi bán thành phẩm và nguyên vật liệu (bán thành phẩm và nguyên vật liệu/doanh thu) lại có tác động tích cực tới khoản phải thu.
Mặt khác, kết quả hồi quy cũng xác định các yếu tố ảnh hưởng tới A/P (phải trả/doanh thu). Các yếu tố tác động tích cực bao gồm hàng tồn kho, thanh khoản và nợ ngắn hạn ngân hàng. Các yếu tố ảnh hưởng tiêu cực là quy mô và tài sản cố định. Bên cạnh đó, kết quả hồi quy cũng xác định các yếu tố ảnh hưởng tới NTC (phải thu - phải trả chia cho doanh thu).
Quy mô và thanh khoản có tác động tích cực, trong khi hàng tồn kho, tỷ suất sinh lời và nợ ngắn hạn ngân hàng có tác động tiêu cực. Giannetti et al. (2011) nghiên cứu tín dụng thương mại của 3.489 DN nhỏ, từ dữ liệu khảo sát quốc gia về tài chính doanh nghiệp nhỏ (National Survey of Small Business Finances - NSSBF) ở Hoa Kỳ năm 1998, giao thông vận tải thuộc nhóm ngành Dịch vụ. Kết quả phân tích OLS gộp cho biết nhiều yếu tố ảnh hưởng có ý nghĩa tới tín dụng thương mại.
Các yếu tố tác động tới A/R (phải thu/doanh thu): quy mô (tài sản) và vay ngân hàng có tác động tích cực; tài sản cố định và khoảng cách tới ngân hàng có tác động tiêu cực. Hơn nữa, ngành Dịch vụ (bao gồm khai thác cảng) cấp tín dụng thương mại nhiều hơn ngành sản xuất hàng hóa. Bên cạnh đó, kết quả hồi quy cũng xác định nhiều yếu tố ảnh hưởng tới A/P: Quy mô (tài sản), số năm hoạt động và sự bảo hành có tác động tích cực; trong khi tỷ suất sinh lời, tài sản cố định, hạn mức tín dụng ngân hàng và rủi ro tín dụng có tác động tiêu cực. Ngoài ra, ngành Dịch vụ có cầu tín dụng thương mại thấp hơn ngành sản xuất.
Akinlo (2012) phân tích dữ liệu bảng của 66 công ty phi tài chính niêm yết ở thị trường chứng khoán Nigeria giai đoạn 1999 - 2007, để nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng tới tín dụng thương mại. Kết quả phân tích OLS gộp cho biết nhiều yếu tố ảnh hưởng có ý nghĩa tới A/R. Trong đó, vay ngân hàng (vay ngắn hạn/tài sản) và thanh khoản (tiền và chứng khoán khả nhượng/tài sản) có tác động tích cực; tỷ suất sinh lời (Return on assets - ROA), quy mô (doanh thu) và hàng tồn kho (giá trị tồn kho/tài sản) có tác động tiêu cực. Mặt khác, thông qua kiểm định Hausman (Hausman test), nghiên cứu cho biết phương pháp FEM mang lại kết quả tốt hơn phương pháp REM.
Kết quả phân tích FEM chỉ xác nhận 2 yếu tố 5 ảnh hưởng xác định tới A/R: Quy mô có tác động tiêu cực và thanh khoản có tác động tích cực. Phân tích hồi quy cũng xác nhận các yếu tố ảnh hưởng tới A/P. Kết quả phân tích OLS gộp cho biết quy mô, hàng tồn kho, tài sản cố định (tài sản cố định/tổng tài sản) cùng có tác động tích cực, trong khi thanh khoản lại có tác động tiêu cực. Kết quả phân tích FEM cũng cho biết hàng tồn kho, tài sản cố định có tác động tích cực, nhưng thanh khoản lại có tác động tiêu cực tới A/P.
Kết quả phân tích cũng cho thấy các yếu tố ảnh hưởng tới NTC. Kết quả ước lượng OLS gộp xác nhận hàng tồn kho và tài sản cố định có tác động tiêu cực, trong khi tỷ suất sinh lời và quy mô cũng như thanh khoản cùng có tác động tích cực. Trong khi đó, kết quả ước lượng FEM cho biết ngoại trừ thanh khoản có tác động tích cực, các yếu tố quy mô, hàng tồn kho và tài sản cố định cùng có tác động tiêu cực tới NTC. Ahmed et al.
(2014) phân tích dữ liệu bảng giai đoạn 2005 - 2011 của 399 công ty phi tài chính niêm yết trên TTCK ở Pakistan bằng phương pháp OLS gộp và FEM cũng như REM để xác định các yếu tố ảnh hưởng tới tín dụng thương mại. Thông qua sử dụng kiểm định F (F test) và kiểm định Hausman (Hausman test) nghiên cứu cho biết phương pháp FEM phù hợp nhất trong các phương pháp sử dụng cho phân tích. Kết quả phân tích hồi quy các yếu tố tác động tới A/R (khoản phải thu/doanh thu) cho biết, ngoại trừ yếu tố hàng tồn kho không xác định trong kết quả OLS gộp, nhiều yếu tố cùng được xác nhận hướng tác động (tích cực/tiêu cực) bởi ước lượng OLS gộp và ước lượng FEM cũng như ước lượng REM. Các yếu tố tác động tích cực: Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) và tăng trưởng doanh thu.
Các yếu tố ảnh hưởng tiêu cực: Hàng tồn kho (hàng tồn kho/doanh thu), chất lượng sản phẩm (doanh thu/tài sản trừ khoản phải thu), thanh khoản (tài sản thanh khoản/tài sản), quy mô (tài sản). Phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới A/P (khoản phải trả/doanh thu) bằng phương pháp OLS gộp và phương pháp FEM cũng như phương pháp REM cùng xác nhận quy mô có tác động tiêu cực, trong khi thanh khoản và tăng trưởng doanh thu cùng có ảnh hưởng tích cực tới A/P. Santos & Silva (2014) phân tích dữ liệu 11.040 doanh nghiệp công nghiệp ở Bồ Đào Nha giai đoạn 2003 - 2009 bằng phương pháp FEM để xác định các yếu tố ảnh hưởng tới tín dụng thương mại. Kết quả phân tích hồi quy xác nhận nhiều yếu tố ảnh hưởng tới A/P (phải trả ngắn hạn/doanh thu).
Các yếu tố tác động tiêu cực: Số năm hoạt động, khả năng sinh lời (tạo ra dòng tiền nội bộ), tăng trưởng doanh thu, nợ vay ngân hàng (nợ ngân hàng/tài sản). Các yếu tố có ảnh hưởng tích cực: Vốn chủ sở hữu (vốn cổ phần/vốn kinh doanh), thiếu hụt tín dụng chính thức. Bên cạnh đó, quy mô là yếu tố có tác động/quan hệ phi tuyến tới A/P. Phân tích hồi quy cũng cho biết các yếu tố ảnh hưởng xác định tới A/R 6 (phải thu ngắn hạn/tài sản).
Số năm hoạt động, doanh lợi biên (lợi nhuận gộp/doanh thu), vốn chủ sở hữu, tăng trưởng doanh thu có tác động tích cực. Bên cạnh đó, khoản phải trả và thiếu hụt tín dụng chính thức là các yếu tố có tác động tiêu cực tới A/R của các công ty được khảo sát. Kết (2015) thực hiện nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng tới tín dụng thương mại của doanh nghiệp bất động sản niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Cơ sở dữ liệu được sử dụng cho phân tích là số liệu thứ cấp được thu thập từ các báo cáo tài chính các năm 2011 - 2013 của 62 doanh nghiệp bất động sản đang niêm yết ở HOSE và HNX.
Phân tích hồi quy OLS cho biết 5 yếu tố có ảnh hưởng ở mức có ý nghĩa thống kê tới khoản phải trả ngắn hạn người bán (A/P).