Luận văn thạc sĩ về tín dụng tài trợ dự án thủy điện tại Ngân hàng BIDV Chi nhánh Nam Gia Lai

Luận văn thạc sĩ phân tích hub tín dụng và tài trợ dự án thủy điện tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh Nam Gia Lai.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sỹ

2017

114
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CÁM ƠN

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

Tính cấp thiết của đề tài

MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI

MỤC TIÊU TỔNG QUÁT

MỤC TIÊU CỤ THỂ

CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI

TỔNG QUAN VỀ LĨNH VỰC NGHIÊN CỨU

1. CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ THẨM ĐỊNH DỰ ÁN THỦY ĐIỆN

1.1. Dự án đầu tư và thẩm định dự án đầu tư

1.1.1. Khái niệm về dự án đầu tư

1.1.1.1. Ý nghĩa của dự án đầu tư
1.1.1.2. Phân loại dự án đầu tư
1.1.1.3. Thẩm định dự án đầu tư

1.1.2. Ý nghĩa của việc thẩm định dự án đầu tư

1.1.3. Mục đích của thẩm định dự án đầu tư của ngân hàng thương mại

1.1.4. Các phương thức tài trợ dự án đầu tư

1.1.4.1. Cho vay kỳ hạn
1.1.4.2. Cho vay hợp vốn
1.1.4.3. Cho thuê tài chính
1.1.4.4. Thanh toán sản phẩm
1.1.4.5. Xây dựng kinh doanh chuyển giao (BOT)

1.2. Tổng quan về dự án thủy điện

1.2.1. Tiềm năng của thuỷ điện Việt Nam

1.2.1.1. Đặc điểm hình thái, khí tượng thuỷ văn
1.2.1.2. Tiềm năng thuỷ điện Việt Nam

1.2.2. Vai trò của nguồn thuỷ điện trong hệ thống nguồn điện Việt Nam

1.2.2.1. Lợi ích của thủy điện
1.2.2.2. Tình hình thủy điện ở Việt Nam

1.2.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác thẩm định dự án thuỷ điện

1.2.3.1. Đặc trưng của các dự án thuỷ điện
1.2.3.2. Các nguồn năng lượng hiện nay
1.2.3.2.1. Điện hạt nhân

1.3. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TÍN DỤNG DỰ ÁN THỦY ĐIỆN TẠI BIDV NAM GIA LAI

2.1. Khái quát về Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Nam Gia Lai (BIDV Nam Gia Lai)

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển

2.1.2. Cơ cấu tổ chức

2.1.3. Tình hình hoạt động kinh doanh của BIDV Nam Gia Lai giai đoạn 2013-2016

2.2. Thực trạng thẩm định dự án đầu tư thủy điện tại BIDV Nam Gia Lai

2.2.1. Quy trình thẩm định dự án thủy điện tại BIDV Nam Gia Lai

2.2.1.1. Tiếp thị khách hàng và nhận hồ sơ dự án
2.2.1.2. Thẩm định và lập báo cáo đề xuất tín dụng
2.2.1.3. Thẩm định rủi ro dự án thủy điện
2.2.1.4. Phê duyệt cấp tín dụng

2.2.2. Nội dung công tác thẩm định dự án thủy điện tại BIDV Nam Gia Lai

2.2.2.1. Hồ sơ khách hàng vay vốn
2.2.2.1.1. Năng lực pháp lý
2.2.2.1.2. Hoạt động sản xuất kinh doanh
2.2.2.1.3. Năng lực tài chính
2.2.2.2. Thẩm định sự cần thiết đầu tư và thị trường của dự án
2.2.2.3. Phân tích một số nội dung về khía cạnh kỹ thuật
2.2.2.4. Đánh giá tác động môi trường và di dân, tái định canh, định cư
2.2.2.5. Đánh giá năng lực quản lý, vận hành của khách hàng
2.2.2.6. Thẩm định khía cạnh tài chính và khả năng trả nợ của dự án
2.2.2.6.1. Tổng mức đầu tư và phương án nguồn vốn
2.2.2.6.2. Hiệu quả tài chính và khả năng trả nợ của dự án
2.2.2.7. Đánh giá một số rủi ro có thể gặp khi đầu tư dự án thuỷ điện
2.2.2.8. Biện pháp bảo đảm tiền vay

2.2.3. Đánh giá tình hình thẩm định dự án thuỷ điện tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Nam Gia Lai

2.2.3.1. Kết quả thẩm định các dự án thủy điện
2.2.3.1.1. Về quy mô, số lượng các dự án thủy điện
2.2.3.1.2. Dư nợ cho vay thủy điện trong tổng dư nợ của BIDV Nam Gia Lai
2.2.3.1.3. Tình hình trả nợ, vận hành của các dự án thủy điện
2.2.3.2. Các ưu điểm trong thẩm định dự án thủy điện
2.2.3.2.1. Về nội dung thẩm định
2.2.3.2.2. Về phương pháp thẩm định
2.2.3.2.3. Về tổ chức thẩm định
2.2.3.3. Các hạn chế trong thẩm định dự án thủy điện
2.2.3.3.1. Về nội dung thẩm định
2.2.3.3.2. Về phương pháp thẩm định
2.2.3.3.3. Về tổ chức thẩm định
2.2.3.4. Nguyên nhân của những hạn chế

2.3. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO THẨM ĐỊNH DỰ ÁN THUỶ ĐIỆN TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH NAM GIA LAI

3.1. Nhu cầu vốn để đầu tư phát triển thuỷ điện trong thời gian tới

3.1.1. Mục tiêu phát triển nguồn điện Việt Nam đến năm 2030

3.1.2. Kế hoạch phát triển thuỷ điện trong thời gian tới

3.2. Định hướng phát triển của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Nam Gia Lai trong thời gian tới

3.2.1. Định hướng phát triển của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Nam Gia Lai trong thời gian tới

3.2.2. Định hướng phát triển công tác thẩm định

3.3. Quan điểm của Chi nhánh Nam Gia Lai về việc cấp tín dụng cho các dự án thuỷ điện

3.4. Một số giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định dự án thuỷ điện tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Nam Gia Lai

3.4.1. Về nội dung thẩm định

3.4.1.1. Hoàn thiện hệ thống thông tin phục vụ việc thẩm định thị trường và đánh giá chủ đầu tư của dự án thuỷ điện
3.4.1.2. Tạo lập quan hệ lâu dài với các đơn vị tư vấn chuyên nghiệp về thuỷ điện giúp nâng cao chất lượng thẩm định khía cạnh kỹ thuật dự án
3.4.1.3. Thẩm định năng lực của đơn vị tư vấn cần được đưa vào thành một nội dung trong thẩm định dự án thuỷ điện

3.4.2. Về phương pháp thẩm định

3.4.2.1. Văn bản hóa và chi tiết hóa các phương pháp thẩm định
3.4.2.2. Đầu tư trang bị phần mềm tiên tiến hiện đại phục vụ cho công tác thẩm định dự án thuỷ điện

3.4.3. Về tổ chức thẩm định

3.4.3.1. Chuyên môn hoá trong thẩm định dự án thuỷ điện
3.4.3.2. Xây dựng quy trình tái thẩm định dự án thuỷ điện
3.4.3.3. Thường xuyên đứng ra tổ chức hoặc tham gia đồng tài trợ các dự án thuỷ điện để tạo cơ hội học hỏi lẫn nhau trong thẩm định dự án thuỷ điện

3.4.4. Về cán bộ thẩm định

3.4.4.1. Tuyển dụng đội ngũ cán bộ có chuyên môn về thuỷ điện
3.4.4.2. Đào tạo nâng cao trình độ, bồi dưỡng kỹ năng, đạo đức cho đội ngũ cán bộ thẩm định
3.4.4.3. Tổ chức các buổi hội thảo, tổng kết kinh nghiệm công tác thẩm định dự án thuỷ điện

3.5. Một số kiến nghị

3.5.1. Kiến nghị với Chính phủ, cơ quan quản lý nhà nước

3.5.2. Kiến nghị với Tập đoàn điện lực Việt Nam (EVN)

3.5.3. Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước

3.5.4. Kiến nghị với Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam

3.6. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về tín dụng tài trợ dự án thủy điện tại BIDV Nam Gia Lai

Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) Chi nhánh Nam Gia Lai đã khẳng định vị thế của mình trong lĩnh vực tín dụng tài trợ dự án thủy điện. Với tiềm năng thủy điện lớn của tỉnh Gia Lai, BIDV đã triển khai nhiều chương trình cho vay nhằm hỗ trợ các doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực này. Tín dụng cho dự án thủy điện không chỉ giúp phát triển nguồn năng lượng mà còn góp phần vào sự phát triển kinh tế xã hội của địa phương.

1.1. Tiềm năng thủy điện tại Gia Lai và vai trò của BIDV

Gia Lai có trữ năng thủy điện lý thuyết khoảng 10,5 – 11 tỷ kW, với nhiều nhà máy thủy điện lớn như Yaly và Sê San. BIDV Nam Gia Lai đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp vốn cho các dự án này, giúp đảm bảo nguồn năng lượng cho phát triển kinh tế.

1.2. Quy trình cho vay dự án thủy điện tại BIDV

Quy trình cho vay tại BIDV bao gồm các bước từ tiếp thị khách hàng, thẩm định hồ sơ đến phê duyệt tín dụng. Mỗi bước đều được thực hiện chặt chẽ nhằm đảm bảo tính khả thi và hiệu quả của dự án.

II. Những thách thức trong tín dụng tài trợ dự án thủy điện tại BIDV Nam Gia Lai

Mặc dù có nhiều tiềm năng, nhưng việc cho vay dự án thủy điện tại BIDV Nam Gia Lai cũng gặp không ít thách thức. Các vấn đề như rủi ro tài chính, khả năng trả nợ của doanh nghiệp và các yếu tố môi trường đều ảnh hưởng đến quyết định cho vay.

2.1. Rủi ro tài chính trong dự án thủy điện

Rủi ro tài chính là một trong những yếu tố chính ảnh hưởng đến khả năng vay vốn của các dự án thủy điện. Các doanh nghiệp cần có kế hoạch tài chính rõ ràng để đảm bảo khả năng trả nợ.

2.2. Tác động của môi trường đến dự án thủy điện

Các dự án thủy điện thường phải đối mặt với các vấn đề về môi trường như tác động đến hệ sinh thái và cộng đồng dân cư. Điều này có thể làm tăng chi phí và thời gian thực hiện dự án.

III. Phương pháp thẩm định dự án thủy điện tại BIDV Nam Gia Lai

Để đảm bảo chất lượng tín dụng, BIDV Nam Gia Lai áp dụng nhiều phương pháp thẩm định khác nhau cho các dự án thủy điện. Việc thẩm định kỹ lưỡng giúp ngân hàng đánh giá đúng khả năng và tiềm năng của dự án.

3.1. Thẩm định tài chính và khả năng trả nợ

Thẩm định tài chính là bước quan trọng trong quy trình cho vay. Ngân hàng sẽ xem xét các chỉ số tài chính của doanh nghiệp để đánh giá khả năng trả nợ.

3.2. Đánh giá rủi ro và khả năng thực hiện dự án

Đánh giá rủi ro bao gồm việc phân tích các yếu tố có thể ảnh hưởng đến tiến độ và hiệu quả của dự án. BIDV sử dụng các công cụ phân tích hiện đại để thực hiện công tác này.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu tại BIDV Nam Gia Lai

Kết quả từ các dự án thủy điện được tài trợ bởi BIDV Nam Gia Lai đã cho thấy sự đóng góp tích cực vào nguồn năng lượng quốc gia. Các dự án này không chỉ tạo ra điện năng mà còn tạo ra việc làm và thúc đẩy phát triển kinh tế địa phương.

4.1. Kết quả từ các dự án thủy điện

Nhiều dự án thủy điện đã hoàn thành và đi vào hoạt động, cung cấp hàng tỷ kWh điện cho hệ thống điện quốc gia. Điều này không chỉ giúp giảm thiểu tình trạng thiếu điện mà còn tạo ra nguồn thu cho ngân hàng.

4.2. Tác động đến phát triển kinh tế xã hội

Các dự án thủy điện đã góp phần tạo ra việc làm cho người dân địa phương, nâng cao đời sống và phát triển hạ tầng. Điều này cho thấy tầm quan trọng của tín dụng trong việc phát triển bền vững.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của tín dụng thủy điện tại BIDV Nam Gia Lai

Tín dụng tài trợ dự án thủy điện tại BIDV Nam Gia Lai có nhiều triển vọng trong tương lai. Với tiềm năng thủy điện lớn và nhu cầu năng lượng ngày càng tăng, ngân hàng sẽ tiếp tục phát triển các sản phẩm tín dụng phù hợp để hỗ trợ doanh nghiệp.

5.1. Định hướng phát triển tín dụng thủy điện

BIDV sẽ tiếp tục mở rộng các sản phẩm tín dụng cho dự án thủy điện, đồng thời cải thiện quy trình thẩm định để nâng cao chất lượng cho vay.

5.2. Tương lai của ngành thủy điện tại Gia Lai

Với sự phát triển của công nghệ và nhu cầu năng lượng tăng cao, ngành thủy điện tại Gia Lai hứa hẹn sẽ có nhiều cơ hội phát triển trong tương lai.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

24/07/2025
Luận văn thạc sĩ hub tín dụng tài trợ dự án thủy điện tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh nam gia lai

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ THẨM ĐỊNH DỰ ÁN THỦY ĐIỆN 1.1 Dự án đầu tư và thẩm định dự án đầu tư 1.1 Khái niệm về dự án đầu tư Dự án đầu tư là tập hợp những đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những cơ sở vật chất nhất định nhằm đạt được sự tăng trưởng về số lượng hoặc duy trì, cải tiến, nâng cao chất lượng sản phẩm hoặc dịch vụ trong khoảng thời gian xác định. Ý nghĩa của dự án đầu tư Sự phát triển của nền kinh tế thị trường nước ta với sự tham gia đầu tư của nhiều thành phần kinh tế và việc gọi vốn đầu tư từ nước ngoài đòi hỏi phải đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng về số lượng và nâng cao chất lượng quá trình lập và thẩm định dự án đầu tư. Dự án đầu tư là một trong những công cụ thực hiện kế hoạch kinh tế ngành, lãnh thổ, hoạt động trong nền kinh tế quốc dân, biến kế hoạch thành những hành động cụ thể và tạo ra được những lợi ích về kinh tế cho xã hội, đồng thời cho bản thân nhà đầu tư. Đối với nhà nước và các định chế tài chính thì dự án đầu tư là cơ sở để thẩm định và ra quyết định đầu tư, quyết định tài trợ cho dự án đó.

Đối với các chủ đầu tư thể hiện dự án đầu tư là cơ sở để: - Xin phép để được đầu tư. - Xin phép nhập khẩu vật tư máy móc, thiết bị. - Xin hưởng các khoản ưu đãi về đầu tư. - Xin vay vốn của các định chế tài chính trong và ngoài nước.

- Kêu gọi góp vốn hoặc phát hành cổ phiếu hoặc trái phiếu. Phân loại dự án đầu tư * Theo tính chất của dự án và quy mô đầu tư: - Nhóm A: Là những dự án thuộc thẩm quyền của Bộ kế hoạch đầu tư quyết định. - Nhóm B: Là những dự án thuộc thẩm quyền của Bộ, cơ quan ngang Bộ quyết định. - Nhóm C: Là những dự án thuộc thẩm quyền của Sở kế hoạch và đầu tư quyết định.

7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com *Theo hình thức thực hiện: - Dự án BOT: Là những dự án được đầu tư theo hợp đồng Xây dựng - Kinh doanh - Chuyển giao. - Dự án BTO: Là những dự án được đầu tư theo hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao - Kinh doanh. - Dự án BT: Là những dự án được đầu tư theo hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao. *Theo nguồn vốn: - Dự án đầu tư có nguồn vốn trong nước: vốn trong nước là vốn hình thành từ nguồn tích lũy nội bộ của nền kinh tế quốc dân bao gồm: vốn ngân sách nhà nước, vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp Nhà nước, các nguồn vốn khác.

- Dự án đầu tư có nguồn vốn huy động từ nước ngoài: vốn nước ngoài là vốn hình thành không bằng nguồn tích lũy nội bộ của nền kinh tế quốc dân bao gồm: vốn thuộc các khoản vay nước ngoài của Chính phủ và các nguồn viện trợ quốc tế dành cho đầu tư phát triển (kể cả vốn hỗ trợ phát triển chính thức ODA), vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài (FDI), vốn đầu tư của cơ quan ngoại giao, tổ chức quốc tế và cơ quan nước ngoài khác đầu tư xây dựng trên đất Việt Nam, vốn vay nước ngoài do Nhà nước bảo lãnh đối với doanh nghiệp. *Theo lĩnh vực đầu tư: - Dự án đầu tư cho lĩnh vực cơ sở hạ tầng: là hoạt động đầu tư phát triển nhằm xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật và xã hội. - Dự án đầu tư cho lĩnh vực công nghiệp: là hoạt động đầu tư phát triển nhằm xây dựng các công trình công nghiệp. - Dự án đầu tư cho lĩnh vực nông nghiệp: là hoạt động đầu tư phát triển nhằm xây dựng các công trình nông nghiệp.

- Dự án đầu tư cho lĩnh vực dịch vụ: là hoạt động đầu tư phát triển nhằm xây dựng các công trình dịch vụ (thương mại, khách sạn, du lịch và các dịch vụ khác). Theo Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng Ban hành kèm theo Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ, dự án đầu tư được phân loại như sau: 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.1: Phân loại các loại dự án đầu tư xây dựng công trình TT Loại dự án đầu tư xây dựng công trình Tổng mức đầu tư I Dự án quan trọng quốc gia 1. Theo tổng mức đầu tư: 10.000 tỷ đồng trở Dự án sử dụng vốn đầu tư công lên 2. Theo mức độ ảnh hưởng đến môi trường hoặc tiềm ẩn khả năng ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường, bao gồm: a) Nhà máy điện hạt nhân; b) Sử dụng đất có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, khu bảo vệ cảnh quan, khu rừng nghiên cứu, thực nghiệm khoa học từ 50 héc ta trở lên; rừng phòng hộ đầu nguồn từ 50 héc ta trở lên; rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát Không phân biệt tổng bay, chắn sóng, lấn biển, bảo vệ môi trường từ 500 héc mức đầu tư ta trở lên; rừng sản xuất từ 1.000 héc ta trở lên; c) Sử dụng đất có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa nước từ hai vụ trở lên với quy mô từ 500 héc ta trở lên; d) Di dân tái định cư từ 20.000 người trở lên ở miền núi, từ 50.000 người trở lên ở các vùng khác; đ) Dự án đòi hỏi phải áp dụng cơ chế, chính sách đặc biệt cần được Quốc hội quyết định.

Dự án tại địa bàn có di tích quốc gia đặc biệt. Không phân biệt tổng II.1 mức đầu tư 9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com TT Loại dự án đầu tư xây dựng công trình Tổng mức đầu tư 2. Dự án tại địa bàn đặc biệt quan trọng đối với quốc gia về quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật về quốc phòng, an ninh. Dự án thuộc lĩnh vực bảo vệ quốc phòng, an ninh có tính chất bảo mật quốc gia.

Dự án sản xuất chất độc hại, chất nổ. Dự án hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất. Giao thông, bao gồm cầu, cảng biển, cảng sông, sân bay, đường sắt, đường quốc lộ. Công nghiệp điện.

Khai thác dầu khí.300 tỷ đồng trở II. Hóa chất, phân bón, xi măng. Chế tạo máy, luyện kim. Khai thác, chế biến khoáng sản.

Xây dựng khu nhà ở. Dự án giao thông trừ các dự án quy định tại điểm 1 Mục II.500 tỷ đồng trở II. Cấp thoát nước và công trình hạ tầng kỹ thuật. Kỹ thuật điện.

Sản xuất thiết bị thông tin, điện tử. 10 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com TT Loại dự án đầu tư xây dựng công trình Tổng mức đầu tư 6. Sản xuất vật liệu, trừ các dự án quy định tại điểm 4 Mục II. Công trình cơ khí, trừ các dự án quy định tại điểm 5 Mục II.

Bưu chính, viễn thông. Sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản. Vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên.000 tỷ đồng trở II. Hạ tầng kỹ thuật khu đô thị mới.

Công nghiệp, trừ các dự án thuộc lĩnh vực công nghiệp quy định tại các Mục I. Y tế, văn hóa, giáo dục; 2. Nghiên cứu khoa học, tin học, phát thanh, truyền hình; Từ 800 tỷ đồng trở II. Kho tàng; lên 4.

Du lịch, thể dục thể thao; 5. Xây dựng dân dụng, trừ xây dựng khu nhà ở quy định tại Mục II. III Nhóm B Từ 120 đến 2.1 Dự án thuộc lĩnh vực quy định tại Mục II.2 đồng Từ 80 đến 1.2 Dự án thuộc lĩnh vực quy định tại Mục II.3 đồng 11 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com TT Loại dự án đầu tư xây dựng công trình Tổng mức đầu tư Từ 60 đến 1.3 Dự án thuộc lĩnh vực quy định tại Mục II.4 đồng Từ 45 đến 800 tỷ III. 4 Dự án thuộc lĩnh vực quy định tại Mục II.5 đồng IV Nhóm C IV.1 Dự án thuộc lĩnh vực quy định tại Mục II.2 Dưới 120 tỷ đồng IV.2 Dự án thuộc lĩnh vực quy định tại Mục II.3 Dưới 80 tỷ đồng IV.3 Dự án thuộc lĩnh vực quy định tại Mục II.4 Dưới 60 tỷ đồng IV.4 Dự án thuộc lĩnh vực quy định tại Mục II.5 Dưới 45 tỷ đồng 1.

Thẩm định dự án đầu tư 1.1 Khái niệm Thẩm định dự án đầu tư là việc tổ chức xem xét một cách khách quan toàn diện các nội dung cơ bản ảnh hưởng trực tiếp đến tính khả thi của dự án để ra quyết định đầu tư và quyết định đầu tư. Do sự phát triển của đầu tư ở nước ta, công tác thẩm định dự án ngày càng được coi trọng và hoàn thiện. Đầu tư được coi là động lực của sự phát triển nói chung và phát triển kinh tế nói riêng. Hiện nay nhu cầu về vốn ở nước ta rất lớn.

Vấn đề quan trọng là đầu tư như thế nào để có hiệu quả. Một trong những công cụ giúp cho việc đầu tư có hiệu quả là thẩm định dự án đầu tư. Ngân hàng thương mại thường xuyên phải thực hiện việc thẩm định dự án đầu tư khi cho vay vốn nhằm đánh giá hiệu quả của dự án đầu tư đó nhằm đảm bảo an toàn cho hoạt động tín dụng của mình. Bởi vậy việc thẩm định dự án đòi hỏi phải thực hiện tỉ mỉ, khách quan toàn diện.2 Ý nghĩa của việc thẩm định dự án đầu tư - Giúp cho chủ đầu tư chọn được dự án đầu tư tốt nhất.

- Giúp cho các cơ quan quản lý nhà nước đánh giá được sự cần thiết và thích hợp của dự án về các vấn đề phát triển kinh tế, xã hội, về công nghệ vốn, ô nhiểm môi trường. - Giúp các nhà tài chính ra quyết định chính xác về cho vay hoặc trả nợ. 12 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.3 Mục đích của thẩm định dự án đầu tư của ngân hàng thương mại Thẩm định dự án đầu tư có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với các ngân hàng thương mại trong hoạt động tín dụng đầu tư. Một trong những đặc trưng của hoạt động đầu tư là diễn ra trong một thời gian dài nên có thể gặp nhiều rủi ro, muốn cho vay một cách an toàn, đảm bảo khả năng thu hồi vốn và lãi đầu tư thì quyết định cho vay của ngân hàng là dựa trên cơ sở thẩm định dự án đầu tư.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ