Luận văn thạc sĩ hub tín dụng phát triển du lịch sinh thái tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam chi nhánh bến tre

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu hub tín dụng phát triển du lịch sinh thái tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất biện

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ Kinh Tế

2017

121
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

TÓM TẮT

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CÁM ƠN

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ

1. PHẦN MỞ ĐẦU

1.1. Tính cấp thiết của đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.3. Câu hỏi nghiên cứu

1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.5. Phương pháp nghiên cứu

1.6. Kết cấu đề tài

1.7. Tổng quan về lĩnh vực nghiên cứu

2. Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MỞ RỘNG TÍN DỤNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH THÁI

2.1. Một số vấn đề về phát triển du lịch sinh thái

2.1.1. Khái niệm về du lịch sinh thái

2.1.1.1. Khái niệm du lịch
2.1.1.2. Khái niệm du lịch sinh thái
2.1.1.3. Phân loại du lịch sinh thái

2.1.2. Đặc trưng cơ bản của du lịch sinh thái

2.1.2.1. Tính giáo dục cao về môi trường
2.1.2.2. Góp phần bảo tồn các nguồn tài nguyên thiên nhiên và duy trì tính đa dạng về mặt sinh học
2.1.2.3. Thu hút sự tham gia của cộng đồng địa phương

2.1.3. Vai trò của việc phát triển du lịch sinh thái

2.1.3.1. Góp phần phát triển kinh tế - xã hội
2.1.3.2. Góp phần bảo vệ môi trường

2.2. Tín dụng ngân hàng đối với phát triển du lịch sinh thái

2.2.1. Khái niệm tín dụng ngân hàng phát triển du lịch sinh thái

2.2.2. Đặc điểm tín dụng ngân hàng với phát triển du lịch sinh thái

2.2.2.1. Tính chất theo mùa
2.2.2.2. Nhu cầu vốn lớn, thời gian đầu tư dài
2.2.2.3. Hoàn trả vốn có thể diễn ra ngay trong quá trình đầu tư
2.2.2.4. Đòi hỏi kỹ thuật thẩm định cao

2.2.3. Vai trò tín dụng ngân hàng phát triển du lịch sinh thái

2.2.3.1. Tín dụng ngân hàng góp phần thúc đẩy phát triển cơ sở vật chất, công nghệ và nguồn nhân lực cho phát triển du lịch sinh thái
2.2.3.2. Tín dụng ngân hàng góp phần khai thác có hiệu quả tiềm năng về đất đai và tài nguyên thiên nhiên có sẵn để phát triển du lịch sinh thái
2.2.3.3. Tín dụng ngân hàng thỏa mãn tức thời nhu cầu vốn để đầu tư phát triển du lịch sinh thái
2.2.3.4. Tín dụng ngân hàng đáp ứng nhu cầu vốn nhằm đa dạng hóa và nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ, đáp ứng nhu cầu của du khách trong và ngoài nước
2.2.3.5. Tín dụng ngân hàng góp phần thúc đẩy phát triển nông thôn, nâng cao trình độ dân trí và đời sống vùng phát triển du lịch sinh thái, tác động thúc đẩy ngành nghề khác cùng phát triển
2.2.3.6. Tạo điều kiện mở rộng giao lưu và hợp tác quốc tế, cũng như góp phần bảo tồn và phát triển văn hóa dân tộc phục vụ cho phát triển du lịch sinh thái
2.2.3.7. Phát triển du lịch sinh thái sẽ góp phần tăng nguồn thu ngoại tệ, tạo bình ổn tỷ giá, tăng thu ngân sách nhà nước; góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế

2.2.4. Các hình thức cấp tín dụng ngân hàng phát triển du lịch sinh thái

2.3. Mở rộng tín dụng phát triển du lịch sinh thái

2.3.1. Khái niệm mở rộng tín dụng phát triển du lịch sinh thái

2.3.2. Ý nghĩa của việc mở rộng tín dụng phát triển du lịch sinh thái

2.3.2.1. Đối với khách hàng kinh doanh sản phẩm phục vụ du lịch sinh thái
2.3.2.2. Đối với ngân hàng thương mại
2.3.2.3. Đối với nền kinh tế

2.3.3. Chỉ tiêu đánh giá việc mở rộng tín dụng phát triển du lịch sinh thái

2.3.3.1. Chỉ tiêu định tính
2.3.3.2. Chỉ tiêu định lượng

2.3.4. Nhân tố ảnh hưởng đến mở rộng tín dụng phát triển du lịch sinh thái

2.3.4.1. Nhân tố bên ngoài
2.3.4.2. Nhân tố bên trong

2.4. Bài học kinh nghiệm mở rộng tín dụng phát triển du lịch sinh thái trên thế giới

2.4.1. Bài học kinh nghiệm từ Nigeria

2.4.2. Bài học kinh nghiệm từ Ấn Độ

2.5. Kết luận chƣơng 1

3. Chƣơng 2: THỰC TRẠNG MỞ RỘNG TÍN DỤNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH THÁI TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM - CHI NHÁNH BẾN TRE

3.1. Tổng quan về Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Bến Tre

3.1.1. Quá trình ra đời và phát triển

3.1.2. Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Bến Tre giai đoạn 2010 – 2015

3.1.2.1. Nguồn vốn huy động
3.1.2.2. Kết quả tài chính

3.2. Thực trạng phát triển du lịch sinh thái tại tỉnh Bến Tre

3.2.1. Phát triển các điểm du lịch sinh thái

3.2.2. Phát triển cơ sở hạ tầng - vật chất kỹ thuật

3.2.2.1. Về vốn đầu tư cơ sở hạ tầng du lịch
3.2.2.2. Về cơ sở lưu trú

3.2.3. Phát triển về lượng khách du lịch

3.2.4. Phát triển về doanh thu từ du lịch

3.3. Thực trạng tín dụng và mở rộng tín dụng phát triển du lịch sinh thái tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Bến Tre giai đoạn 2010 – 2015

3.3.1. Các sản phẩm tín dụng phát triển du lịch sinh thái tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Bến Tre giai đoạn 2010 – 2015

3.3.2. Thực trạng tín dụng phát triển du lịch sinh thái tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Bến Tre giai đoạn 2010 – 2015

3.3.2.1. Dư nợ tín dụng phát triển du lịch sinh thái theo sản phẩm
3.3.2.2. Dư nợ tín dụng phát triển du lịch sinh thái theo kỳ hạn
3.3.2.3. Dư nợ tín dụng phát triển du lịch sinh thái theo đối tượng khách hàng

3.3.3. Tình hình nợ xấu của hoạt động tín dụng phát triển du lịch sinh thái

3.3.4. Thực trạng mở rộng tín dụng phát triển du lịch sinh thái tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Bến Tre giai đoạn 2010 – 2015

3.3.4.1. Mở rộng số lượng khách hàng
3.3.4.2. Mở rộng dư nợ tín dụng
3.3.4.3. Mở rộng doanh số tín dụng

3.3.5. Phân tích định lượng nhân tố tác động đến việc mở rộng tín dụng phát triển DLST tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Bến Tre

3.3.5.1. Mô hình nghiên cứu
3.3.5.1.1. Cơ sở mô hình
3.3.5.1.2. Mô hình nghiên cứu
3.3.5.2. Thực hiện nghiên cứu
3.3.5.2.1. Thiết kế nghiên cứu
3.3.5.2.2. Xây dựng thang đo
3.3.5.2.3. Thông tin mẫu nghiên cứu
3.3.5.2.4. Điểm trung bình cho các thang đo
3.3.5.2.5. Kiểm định mô hình đo lường
3.3.5.2.6. Kiểm định giả thuyết và mô hình nghiên cứu
3.3.5.2.7. Phân tích tác động

3.3.6. Đánh giá thực trạng mở rộng tín dụng phát triển du lịch sinh thái tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Bến Tre giai đoạn 2010 – 2015

3.3.6.1. Hạn chế và nguyên nhân

3.4. Kết luận chƣơng 2

4. Chƣơng 3: GIẢI PHÁP MỞ RỘNG TÍN DỤNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH THÁI TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM - CHI NHÁNH BẾN TRE

4.1. Định hướng phát triển du lịch sinh thái và mở rộng tín dụng phát triển du lịch sinh thái đến năm 2020

4.1.1. Định hướng phát triển du lịch sinh thái đến năm 2020

4.1.2. Định hướng mở rộng tín dụng phát triển du lịch sinh thái đến năm 2020

4.2. Giải pháp mở rộng tín dụng phát triển du lịch sinh thái tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Bến Tre

4.2.1. Nhóm giải pháp giá cả tín dụng

4.2.2. Nhóm giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ tín dụng

4.2.3. Nhóm giải pháp mở rộng khách hàng

4.2.4. Nhóm giải pháp tăng cường kiểm soát rủi ro với việc mở rộng tín dụng phát triển du lịch sinh thái

4.3. Đối với Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam

4.4. Đối với khách hàng cần sử dụng sản phẩm tín dụng phát triển du lịch sinh thái

4.4.1. Năng cao năng lực của người lãnh đạo/chủ đơn vị kinh doanh du lịch sinh thái

4.4.2. Chú trọng công tác kế toán

4.4.3. Tăng tính minh bạch trong báo cáo tài chính

4.4.4. Lập phương án sản xuất kinh doanh/Dự án đầu tư chuyên nghiệp

4.4.5. Tìm hiểu những hình thức đảm bảo nợ vay

4.4.6. Hoàn trả nợ vay đúng hạn cam kết

4.4.7. Chủ động tìm hiểu sản phẩm tín dụng

4.4.8. Gia tăng vốn chủ sở hữu của khách hàng

4.5. Kết luận chƣơng 3

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về tín dụng phát triển du lịch sinh thái tại Agribank Bến Tre

Tín dụng phát triển du lịch sinh thái tại Agribank Bến Tre đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy kinh tế địa phương. Bến Tre, với tiềm năng du lịch phong phú, cần nguồn vốn đầu tư lớn để phát triển cơ sở hạ tầng và dịch vụ du lịch. Agribank Bến Tre đã nhận thức được tầm quan trọng này và đang nỗ lực cung cấp các sản phẩm tín dụng phù hợp để hỗ trợ các dự án du lịch sinh thái.

1.1. Tín dụng du lịch sinh thái và vai trò của Agribank Bến Tre

Tín dụng du lịch sinh thái là hình thức hỗ trợ tài chính cho các dự án phát triển du lịch bền vững. Agribank Bến Tre cung cấp các khoản vay linh hoạt nhằm khuyến khích đầu tư vào du lịch sinh thái, từ đó tạo ra việc làm và tăng thu nhập cho người dân địa phương.

1.2. Lợi ích của tín dụng phát triển du lịch sinh thái

Việc phát triển du lịch sinh thái không chỉ mang lại lợi ích kinh tế mà còn góp phần bảo vệ môi trường. Tín dụng từ Agribank Bến Tre giúp các doanh nghiệp đầu tư vào các dự án bảo tồn thiên nhiên và phát triển bền vững.

II. Thách thức trong việc mở rộng tín dụng phát triển du lịch sinh thái

Mặc dù có nhiều tiềm năng, nhưng việc mở rộng tín dụng phát triển du lịch sinh thái tại Agribank Bến Tre vẫn gặp nhiều thách thức. Các vấn đề như thiếu thông tin, rủi ro tín dụng cao và khó khăn trong việc thẩm định dự án là những trở ngại lớn.

2.1. Thiếu thông tin và nhận thức về tín dụng

Nhiều doanh nghiệp và hộ gia đình chưa hiểu rõ về các sản phẩm tín dụng mà Agribank Bến Tre cung cấp. Điều này dẫn đến việc họ không tiếp cận được nguồn vốn cần thiết cho các dự án du lịch sinh thái.

2.2. Rủi ro tín dụng và khó khăn trong thẩm định

Rủi ro tín dụng cao do tính không ổn định của ngành du lịch sinh thái khiến Agribank Bến Tre gặp khó khăn trong việc thẩm định và phê duyệt các khoản vay. Điều này ảnh hưởng đến khả năng mở rộng tín dụng cho các dự án tiềm năng.

III. Phương pháp mở rộng tín dụng phát triển du lịch sinh thái

Để mở rộng tín dụng phát triển du lịch sinh thái, Agribank Bến Tre cần áp dụng các phương pháp hiệu quả. Việc cải thiện chất lượng dịch vụ tín dụng và tăng cường hỗ trợ khách hàng là rất cần thiết.

3.1. Cải thiện chất lượng dịch vụ tín dụng

Agribank Bến Tre cần nâng cao chất lượng dịch vụ tín dụng bằng cách đào tạo nhân viên và cải tiến quy trình thẩm định. Điều này sẽ giúp tăng cường sự tin tưởng của khách hàng vào ngân hàng.

3.2. Tăng cường hỗ trợ khách hàng

Ngân hàng cần cung cấp thông tin và tư vấn cho khách hàng về các sản phẩm tín dụng phù hợp với nhu cầu phát triển du lịch sinh thái. Hỗ trợ này sẽ giúp khách hàng dễ dàng tiếp cận nguồn vốn.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu tại Agribank Bến Tre

Nghiên cứu thực trạng tín dụng phát triển du lịch sinh thái tại Agribank Bến Tre cho thấy nhiều dự án đã thành công nhờ vào nguồn vốn tín dụng. Những kết quả này không chỉ thúc đẩy kinh tế địa phương mà còn bảo vệ môi trường.

4.1. Các dự án thành công nhờ tín dụng

Nhiều dự án du lịch sinh thái tại Bến Tre đã được triển khai thành công nhờ vào nguồn vốn từ Agribank. Những dự án này không chỉ tạo ra việc làm mà còn góp phần bảo tồn thiên nhiên.

4.2. Tác động đến kinh tế địa phương

Tín dụng phát triển du lịch sinh thái đã giúp tăng thu nhập cho người dân địa phương, đồng thời thúc đẩy sự phát triển của các ngành nghề liên quan như nông nghiệp và dịch vụ.

V. Kết luận và tương lai của tín dụng phát triển du lịch sinh thái

Tín dụng phát triển du lịch sinh thái tại Agribank Bến Tre có tiềm năng lớn để phát triển trong tương lai. Việc cải thiện các chính sách tín dụng và tăng cường hỗ trợ khách hàng sẽ là chìa khóa để mở rộng tín dụng trong lĩnh vực này.

5.1. Định hướng phát triển tín dụng trong tương lai

Agribank Bến Tre cần xây dựng các chính sách tín dụng linh hoạt hơn để đáp ứng nhu cầu của thị trường du lịch sinh thái đang phát triển mạnh mẽ.

5.2. Tăng cường hợp tác với các tổ chức khác

Việc hợp tác với các tổ chức, doanh nghiệp trong và ngoài nước sẽ giúp Agribank Bến Tre mở rộng mạng lưới và tăng cường nguồn vốn cho các dự án du lịch sinh thái.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

24/07/2025
Luận văn thạc sĩ hub tín dụng phát triển du lịch sinh thái tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam chi nhánh bến tre

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Cơ sở lý luận về mở rộng tín dụng phát triển du lịch sinh thái Chương 2: Thực trạng mở rộng tín dụng phát triển du lịch sinh thái tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Bến Tre Chương 3: Giải pháp mở rộng tín dụng phát triển du lịch sinh thái tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Bến Tre 7. Tổng quan về lĩnh vực nghiên cứu Những công trình đã nghiên cứu trước đây các tác giả chủ yếu đề cập đến mở rộng tín dụng hộ sản xuất, mở rộng tín dụng tiêu dùng, mở rộng tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa tại các NHTM. Trên lĩnh vực du lịch thì có tác giả Lê Thị Thanh Vân (2012) đề cập đến vấn đề mở rộng cho vay đối với các doanh nghiệp du lịch tại Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quảng Nam. Tác giả nghiên cứu đến việc mở rộng cho vay đối với các doanh nghiệp có thực hiện việc kinh doanh các sản phẩm dịch vụ liên quan đến hoạt động du lịch nói chung tại Quảng Nam.

Vấn đề mở rộng tín dụng phát triển du lịch sinh thái chưa được cập nhật trong các công trình nghiên cứu trước đây. Do đó, thông qua luận văn này giúp bổ sung thêm kiến thức liên quan đến mở rộng tín dụng của ngân hàng nhằm phát triển du lịch sinh thái tại Bến Tre. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MỞ RỘNG TÍN DỤNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH THÁI 1. Một số vấn đề về phát triển du lịch sinh thái 1.

Khái niệm về du lịch sinh thái 1. Khái niệm du lịch Theo Luật Du lịch số 44/2005/QH11 thì du lịch là các hoạt động có liên quan đến chuyến đi của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên của mình nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan, tìm hiểu, giải trí, nghỉ dưỡng trong một khoảng thời gian nhất định. Khái niệm du lịch sinh thái DLST là một khái niệm rộng, được hiểu theo nhiều cách từ những góc độ tiếp cận khác nhau. Ở góc nhìn hẹp, DLST là sự kết hợp ý nghĩa của 2 từ ghép “du lịch” và “sinh thái”.

Trong đó sinh thái, nghiên cứu về các mối quan hệ tương tác không chỉ giữa các cá thể sinh vật với nhau mà còn giữa tập thể, giữa cộng đồng với các điều kiện môi trường tự nhiên bao quanh nó. Tuy nhiên, DLST còn hiểu theo ý nghĩa rộng hơn, là một loại hình du lịch thiên nhiên. Như vậy, với cách tiếp cận này, mọi hoạt động của du lịch có liên quan đến thiên nhiên như tắm biển, nghỉ núi,… đều được hiểu là DLST. Định nghĩa tương đối hoàn chỉnh về DLST được Hector Ceballos – Lascurain (1987): “DLST là du lịch đến những khu vực tự nhiên còn ít bị thay đổi, với những mục đích đặc biệt: nghiên cứu, tham quan với ý thức trân trọng thế giới hoang dã và những giá trị văn hóa được khám phá”.

Khái niệm DLST tiếp tục được Lindberg và Hawkins (1993) phản ánh khá đầy đủ về nội dung và chức năng như sau:“DLST là du lịch có trách nhiệm với các khu thiên nhiên, là công cụ để bảo tồn môi trường và cải thiện phúc lợi cho nhân dân địa phương”. Tổng cục Du lịch Việt Nam, Tổ chức Bảo tồn thiên nhiên thế giới (IUCN) và Ủy ban Kinh tế xã hội Châu Á – Thái Bình Dương (ESCAP) (1999) đã phối hợp tổ chức Hội thảo “Xây dựng chiến lược Quốc gia về phát triển DLST ở Việt Nam”. Các đại biểu đã cùng nhau trao đổi và đưa ra khái niệm cơ bản về DLST:“Đó là loại hình LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 du lịch dựa vào thiên nhiên và văn hóa bản địa gắn với giáo dục môi trường, có đóng góp cho nỗ lực bảo tồn và phát triển bền vững với sự tham gia tích cực của cộng đồng địa phương”. Còn theo Luật Du lịch số 44/2005/QH11, định nghĩa: “DLST là hình thức du lịch dựa vào thiên nhiên, gắn với bản sắc văn hóa địa phương với sự tham gia của cộng đồng nhằm phát triển bền vững”.

Cho đến nay, khái niệm DLST vẫn còn được hiểu dưới nhiều góc độ khác nhau, với những tên gọi khác nhau. Dù định nghĩa thế nào chăng nữa thì phải hội đủ 2 yếu tố: (1) sự quan tâm tới thiên nhiên và môi trường; (2) trách nhiệm với xã hội và cộng đồng. Phân loại du lịch sinh thái DLST là ngành kinh tế có định hướng tài nguyên rõ rệt. Tài nguyên DLST rất phong phú và đa dạng gồm tài nguyên du lịch tự nhiên và tài nguyên du lịch nhân văn.

Do đó, DLST tồn tại với nhiều hình thức khác nhau. Dựa vào tài nguyên DLST và sự hướng dụng các sản phẩm du lịch có thể chia DLST thành các loại sau: - Du lịch biển: đó là loại hình du lịch mà du khách đến thưởng ngoạn phong cảnh hữu tình của mặt biển; đáy biển, các phong cảnh đẹp của đảo; bán đảo, các sản phẩm do biển cung cấp như tôm; cua; sò; cá,… Mục tiêu chủ yếu của du khách là về với thiên nhiên, tham gia các hoạt động du lịch biển, đảo như tắm biển, thể thao biển, lặn biển, xem chim thú các loài động thực vật trên đảo, dưới biển, câu cá, thẻ mực, du thuyền trên biển,… - Du lịch núi và hang động: là loại hình du lịch mà du khách khám phá các đỉnh núi cao, hang động huyền ảo, ngắm phong cảnh, chim thú lạ,… Do tính độc đáo của loại hình du lịch này rất thích hợp cho du lịch tham quan, khám phá núi và hang động, cắm trại, mạo hiểm,… rất thích hợp cho những du khách ưa thích cảm giác mạnh. - Du lịch rừng sinh thái thiên nhiên: là loại hình du lịch mà du khách tham quan hệ thái thiên nhiên hoang dã, ngắm phong cảnh, xem chim thú,… Hệ sinh thái thiên nhiên điển hình là vườn quốc gia, khu dự trữ sinh quyển. Đây là một khu vực thiên nhiên hoang dã có đặc điểm nổi bật về hệ sinh thái và các loài động, thực vật được bảo vệ để duy trì đảm bảo phát triển bền vững.

Vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên được xây dựng nhằm ngăn LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 chặn việc khai thác quá mức đời sống hoang dã và cảnh quan môi trường. Do tính độc đáo của nó, cho nên rất thuận lợi cho phát triển các loại hình du lịch như: du lịch tham quan, nghỉ dưỡng, giải trí ngoài trời, tìm hiểu thiên nhiên hoang dã, giáo dục, văn hóa, du lịch khám phá, cắm trại, xem chim thú, câu cá, đi bộ trong rừng,… -Du lịch thăm bản làng dân tộc: Đây là nguồn tài nguyên nhân văn ở các khu sinh thái tự nhiên. Ở các làng bản dân tộc, nét độc đáo thu hút khách du lịch trong và ngoài nước đó là cộng đồng dân cư với vốn văn hóa truyền thống của họ như: các món ăn đặc sản, kiến trúc nghệ thuật, lối sống, sinh hoạt lễ hội và văn hóa dân gian,… loại hình này rất hấp dẫn du khách nước ngoài. - Du lịch thôn quê: Làng quê là nơi có không khí trong lành, cảnh vật thanh bình và không gian thoáng đãng.

Tất cả các yếu tố đó lại hoàn toàn không tìm thấy được ở thành thị. Như vậy, về nông thôn có thể giúp cho du khách nghỉ ngơi, thư giãn, phục hồi sức khỏe sau những chuỗi ngày làm việc căng thẳng. Loại hình du lịch thôn quê được ưa thích là tham quan phong cảnh làng quê, du thuyền trên sông nước, câu cá, thăm vườn cây ăn trái, trải nghiệm cuộc sống làng quê, ở nhà dân, du lịch về nguồn, thăm giếng người thân. - Du lịch gắn với chữa bệnh: là loại hình du lịch thưởng ngoạn cảnh quan thiên nhiên, yên tĩnh, môi trường trong lành gắn với chữa bệnh như suối nước, nghỉ dưỡng,… loại hình này rất thích hợp cho người lớn tuổi.

Đặc trƣng cơ bản của du lịch sinh thái DLST là một dạng của du lịch, vì vậy nó cũng bao gồm tất cả những đặc trưng cơ bản của hoạt động du lịch nói chung, ngoài ra DLST cũng hàm chứa những đặc trưng riêng, bao gồm: tính giáo dục cao về môi trường, góp phần bảo tồn các nguồn tài nguyên thiên nhiên và duy trì tính đa dạng về mặt sinh học, thu hút sự tham gia của cộng đồng địa phương. Tính giáo dục cao về môi trường DLST hướng con người tiếp cận gần hơn nữa với các vùng tự nhiên và các khu bảo tồn, nơi có giá trị cao về đa dạng sinh học và rất nhạy cảm về mặt môi trường. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 Hoạt động du lịch gây ra những áp lực lớn đối với môi trường và DLST được coi là chiếc chìa khóa nhằm cân bằng giữa mục tiêu phát triển du lịch với việc bảo vệ môi trường. Góp phần bảo tồn các nguồn tài nguyên thiên nhiên và duy trì tính đa dạng về mặt sinh học Hoạt động DLST có tác dụng giáo dục con người bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và môi trường, qua đó hình thành ý thức bảo vệ các nguồn tài nguyên thiên nhiên cũng như thúc đẩy các hoạt động bảo tồn, đảm bảo yêu cầu phát triển bền vững.

Thu hút sự tham gia của cộng đồng địa phương Phát triển DLST hướng con người đến các vùng tự nhiên hoang sơ, có giá trị cao về đa dạng sinh học, điều này đặt ra một yêu cầu cấp bách là cần phải có sự tham gia của cộng đồng địa phương tại khu vực đó, bởi vì hơn ai hết chính những người dân địa phương tại đây hiểu rõ nhất về các nguồn tài nguyên của mình. Sự tham gia của cộng đồng địa phương có tác dụng to lớn trong giáo dục du khách bảo vệ các nguồn tài nguyên và môi trường, đồng thời cũng góp phần nâng cao hơn nữa nhận thức cho cộng đồng, tăng các nguồn thu nhập cho cộng đồng. Vai trò của việc phát triển du lịch sinh thái 1. Góp phần phát triển kinh tế - xã hội - Tích lũy vốn cho phát triển nông nghiệp và công nghiệp: DLST đạt hiệu quả kinh tế cao là nguồn thu đáng kể cho ngân sách nhà nước và được xem là ngành “công nghiệp không khói”, “xuất khẩu tại chỗ” đem lại nguồn thu ngoại tệ lớn góp phần tăng nhanh nguồn thu cho vùng du lịch, thông qua tiêu dùng sản phẩm du lịch và xuất khẩu hàng hóa.

Lượng khách đến các điểm du lịch sẽ tiêu thụ một lượng hàng hóa lớn dưới dạng các món ăn, đồ uống, hàng lưu niệm,… tạo cho ngành nông nghiệp phát triển.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ