Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, hệ thống ngân hàng thương mại (NHTM) giữ vai trò huyết mạch trong việc luân chuyển vốn phục vụ sản xuất kinh doanh và tiêu dùng xã hội. Hoạt động tín dụng là nghiệp vụ truyền thống, chiếm tỷ trọng tài sản lớn nhất và đóng góp từ 70% đến 90% tổng thu nhập của các ngân hàng thương mại. Trước bối cảnh chuyển đổi công nghệ và cạnh tranh ngày càng gia tăng giữa các tổ chức tín dụng, việc nâng cao chất lượng và quy mô tín dụng là điều kiện tiên quyết để các tổ chức tài chính mở rộng thị phần và quản trị rủi ro an toàn.

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội (MB) nói chung và Phòng giao dịch (PGD) Minh Khai nói riêng đang triển khai các chiến lược mở rộng kinh doanh gắn liền với kiểm soát an toàn vốn theo chuẩn mực Basel II. Việc khảo sát và đánh giá toàn diện hoạt động cấp tín dụng tại đơn vị cơ sở nhằm chỉ rõ các kết quả đạt được cũng như các mặt hạn chế còn tồn đọng là cơ sở thực tiễn để xây dựng các giải pháp mở rộng quy mô kinh doanh an toàn, bền vững.

Khóa luận xác định các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể gồm:

  1. Phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Quân đội - PGD Minh Khai giai đoạn 2017–2019 nhằm nhận diện những thuận lợi, khó khăn và nguyên nhân của những tồn tại trong công tác tín dụng.
  2. Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình đẩy mạnh hoạt động tín dụng tại ngân hàng thương mại, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị thực tiễn nhằm phát triển hoạt động tín dụng tại PGD Minh Khai trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn như sau:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động tín dụng và các nhân tố ảnh hưởng đến việc mở rộng quy mô, nâng cao chất lượng tín dụng tại ngân hàng thương mại.
  • Phạm vi không gian: Ngân hàng TMCP Quân đội - Phòng giao dịch Minh Khai (địa chỉ tại số 409 Kim Ngưu, phường Vĩnh Tuy, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu hoạt động kinh doanh và chỉ tiêu tín dụng thu thập trong giai đoạn 3 năm, từ năm 2017 đến năm 2019.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng xoay quanh bản chất của quan hệ tín dụng, rủi ro tín dụng và hệ thống chỉ tiêu lượng hóa hiệu quả hoạt động:

  • Bản chất và chức năng tín dụng ngân hàng: Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng bằng tiền tệ giữa ngân hàng với các tổ chức kinh tế, dân cư và chính phủ theo nguyên tắc hoàn trả gốc và lãi. Tín dụng thực hiện hai chức năng cơ bản: chức năng tập trung và phân phối vốn; chức năng phản ánh và kiểm soát nền kinh tế.
  • Nguyên tắc và phân loại tín dụng: Hoạt động tín dụng dựa trên 3 nguyên tắc nền tảng: nguyên tắc hoàn trả, nguyên tắc sử dụng vốn đúng mục đích, và nguyên tắc bảo đảm tín dụng. Tín dụng được phân loại theo thời hạn (ngắn hạn, trung hạn, dài hạn), mục đích sử dụng (tiêu dùng, sản xuất kinh doanh), tài sản bảo đảm (có/không có bảo đảm) và hình thức cấp tín dụng (cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bảo lãnh).
  • Rủi ro tín dụng và các hình thức biểu hiện: Rủi ro tín dụng là khả năng xảy ra tổn thất khi khách hàng không thực hiện hoặc không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ hoàn trả gốc và lãi theo thỏa thuận. Các dạng rủi ro gồm: rủi ro mất vốn, rủi ro sai hẹn, rủi ro lãi suất và rủi ro tỷ giá. Nguyên nhân rủi ro xuất phát từ phía ngân hàng (kiểm tra nội bộ, trình độ/đạo đức cán bộ, giám sát sau vay, thông tin bất đối xứng), từ phía khách hàng (sử dụng vốn sai mục đích, quản lý yếu kém, tình hình tài chính không minh bạch, thiếu thiện chí) và từ môi trường vĩ mô (biến động kinh tế, biến đổi tự nhiên, khung pháp lý chưa đồng bộ).
  • Hệ thống chỉ tiêu đo lường chất lượng và hiệu quả tín dụng:
    • Chỉ tiêu chất lượng: Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ, Tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ, Vòng quay vốn tín dụng ($\text{Doanh số thu nợ} / \text{Dư nợ bình quân}$), Số lượng khách hàng vay vốn.
    • Chỉ tiêu hiệu quả: Tỷ lệ tăng trưởng doanh số cho vay (DSCV), Tỷ lệ tăng trưởng doanh số thu nợ (DSTN), Tỷ lệ tăng trưởng dư nợ, Tỷ lệ DSCV trên vốn huy động, Hệ số thu nợ ($\text{DSTN} / \text{DSCV}$), Tỷ lệ thu nợ đến hạn, Tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro, Tỷ lệ tổng dư nợ trên tổng tài sản có.

Tác giả sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu thực chứng:

  • Phương pháp thống kê: Thu thập, tổng hợp dữ liệu thứ cấp từ báo cáo tài chính, báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh giai đoạn 2017–2019 của MB PGD Minh Khai; kết hợp khai thác văn bản pháp luật, tài liệu chuyên ngành của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
  • Phương pháp thăm dò thực tế: Khảo sát, quan sát trực tiếp quy trình luân chuyển chứng từ và các bước xét duyệt, thẩm định nghiệp vụ tín dụng tại phòng giao dịch.
  • Phương pháp phân tích - so sánh số liệu: Sử dụng số tuyệt đối và số tương đối để đánh giá xu hướng biến động, tốc độ tăng trưởng và sự chuyển dịch cơ cấu tín dụng qua các năm.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về tín dụng ngân hàng

Chương này tổng kết có hệ thống các lý thuyết cơ bản về tín dụng ngân hàng thương mại. Tác giả trình bày các đặc trưng của tín dụng tiền tệ, phân tích vai trò trung gian tài chính và tính độc lập tương đối của tín dụng đối với quá trình tái sản xuất xã hội. Nội dung chương làm rõ vai trò của tín dụng đối với ba chủ thể: nền kinh tế (luân chuyển vốn hiệu quả), ngân hàng (tạo nguồn thu nhập chính) và khách hàng (thỏa mãn nhu cầu vốn mở rộng sản xuất, chi tiêu). Đồng thời, chương 1 xác định các nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến quy mô và chất lượng tín dụng gồm: chính sách tín dụng của ngân hàng, cơ sở vật chất kỹ thuật, tính đa dạng và ưu việt của sản phẩm tín dụng, năng lực cán bộ tín dụng, đặc điểm thông tin từ phía khách hàng và môi trường pháp lý vĩ mô.

Chương 3: Giới thiệu khái quát về Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội - Phòng giao dịch Minh Khai

Nội dung chương trình bày lịch sử hình thành và cơ cấu tổ chức của MBBank (thành lập ngày 04/11/1994, vốn điều lệ ban đầu 20 tỷ đồng, trụ sở chính tại 21 Cát Linh, Đống Đa, Hà Nội). PGD Minh Khai hiện đặt tại số 409 Kim Ngưu, phường Vĩnh Tuy, quận Hai Bà Trưng, Hà Nội, với quy mô 32 cán bộ công nhân viên. Mô hình quản trị gồm: Giám đốc PGD, Phòng Quan hệ khách hàng (Bộ phận KH cá nhân, Bộ phận KH doanh nghiệp, Bộ phận Hỗ trợ tín dụng) và Phòng Kế toán (Bộ phận Kế toán giao dịch, Bộ phận Kế toán nội bộ, Bộ phận Chăm sóc khách hàng).

Chương 3 tổng hợp kết quả hoạt động kinh doanh tổng thể của PGD Minh Khai giai đoạn 2017–2019:

Chỉ tiêu Năm 2017 (Tỷ đồng) Năm 2018 (Tỷ đồng) Năm 2019 (Tỷ đồng) Chênh lệch 2017/2018 (%) Chênh lệch 2018/2019 (%)
1. Tổng thu 958,27 977,46 988,39 +2,00 +1,12
- Thu lãi cho vay 598,92 (62,35%) 575,13 (58,84%) 623,93 (63,13%) -3,97 +8,48
- Thu lãi tiền gửi 310,10 (32,45%) 320,70 (32,81%) 303,48 (30,70%) +3,42 -5,37
- Thu phí dịch vụ & KD ngoại tệ 49,83 (5,20%) 81,62 (8,35%) 60,98 (5,17%) +63,80 -25,29
2. Lợi nhuận trước thuế (LNTT) 220,40 231,88 256,07 +5,21 +10,43

Về sản phẩm tín dụng, PGD cung cấp danh mục đa dạng cho cá nhân (vay mua ô tô, mua nhà dự án, tiêu dùng có TSBĐ, tín chấp) và doanh nghiệp (vay theo hạn mức, tài trợ dự án, cho vay theo khoản phải thu, doanh nghiệp xây lắp, CNTT - viễn thông). Đơn vị có lợi thế lớn từ cơ sở khách hàng quân đội (sở hữu tài khoản chi trả lương lực lượng vũ trang, tạo nguồn tiền gửi không kỳ hạn CASA dồi dào), đạt chuẩn Basel II, nhưng đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt từ các TCTD khác và tác động bất lợi từ đại dịch SARS-CoV-2 đối với các ngành kinh tế.

Chương 4: Thực trạng tín dụng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội - Phòng giao dịch Minh Khai

Chương 4 tập trung phân tích sâu các chỉ số tín dụng của PGD Minh Khai theo các chiều phân loại:

1. Doanh số cho vay (DSCV)

Doanh số cho vay tăng trưởng đều qua các năm: đạt 719,65 tỷ đồng (2017), tăng lên 835,87 tỷ đồng (2018) và 976,79 tỷ đồng (2019).

  • Theo kỳ hạn: Vay ngắn hạn chiếm ưu thế tuyệt đối (79,90% năm 2017; 78,67% năm 2018; 79,32% năm 2019 với 774,82 tỷ đồng). Vay trung hạn dao động từ 10,49% đến 12,12%; vay dài hạn tăng từ 57,47 tỷ đồng (7,98%) lên 99,53 tỷ đồng (10,19%).
  • Theo đối tượng: Khách hàng doanh nghiệp và tổ chức kinh tế ngoài nhà nước chiếm tỷ trọng cao nhất (59,65% năm 2017; 64,35% năm 2018; 58,16% năm 2019 với 568,10 tỷ đồng). Khách hàng cá nhân tăng từ 200,00 tỷ đồng (27,80%) lên 282,82 tỷ đồng (32,03%). Doanh nghiệp nhà nước chiếm tỷ trọng thấp (dưới 13%).
  • Theo loại tiền: Đồng Việt Nam chiếm chủ đạo (88,21% năm 2017; 86,14% năm 2018; 87,15% năm 2019 đạt 851,23 tỷ đồng). Cho vay ngoại tệ tăng từ 84,85 tỷ đồng lên 125,56 tỷ đồng phục vụ nhu cầu du học, xuất khẩu lao động.

2. Doanh số thu nợ (DSTN)

Tổng doanh số thu nợ tăng từ 434,16 tỷ đồng (2017) lên 526,11 tỷ đồng (2018) và đạt 579,03 tỷ đồng (2019).

  • Thu nợ ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn nhất, tăng mạnh lên 409,84 tỷ đồng vào năm 2019 (chiếm 70,79%).
  • Thu nợ doanh nghiệp ngoài nhà nước đạt 386,10 tỷ đồng năm 2019 (chiếm 66,68%), thu nợ khách hàng cá nhân tăng lên 95,35 tỷ đồng (16,46%).
  • Thu nợ bằng VNĐ chiếm trên 92% đến 95,60% tổng doanh số thu nợ.

3. Tổng dư nợ tín dụng

Quy mô dư nợ mở rộng qua 3 năm: 489,57 tỷ đồng (2017), 583,53 tỷ đồng (2018) và 675,48 tỷ đồng (2019). Dư nợ ngắn hạn chiếm 78,85% (532,60 tỷ đồng) năm 2019. Cơ cấu dư nợ theo đối tượng tập trung lớn vào khối DN ngoài nhà nước (tăng từ 325,67 tỷ đồng năm 2017 lên 541,90 tỷ đồng năm 2019, chiếm 80,22%).

Phân loại chỉ tiêu dư nợ Năm 2017 (Tỷ đồng) Năm 2018 (Tỷ đồng) Năm 2019 (Tỷ đồng) Tỷ trọng 2019 (%)
Tổng dư nợ 489,57 583,53 675,48 100,00
Theo kỳ hạn:
- Ngắn hạn 330,89 444,26 532,60 78,85
- Trung hạn 92,40 99,53 92,15 13,63
- Dài hạn 66,28 39,74 50,73 7,52
Theo đối tượng:
- Doanh nghiệp nhà nước 98,43 95,24 94,71 14,02
- DN & TCKT ngoài nhà nước 325,67 437,21 541,90 80,22
- Cá nhân và TPKT khác 65,47 51,08 38,87 5,76
Theo loại tiền:
- VNĐ 473,83 571,14 660,42 97,77
- Ngoại tệ 15,74 12,39 15,06 2,23

4. Thực trạng nợ quá hạn

Tỷ lệ nợ quá hạn tại PGD Minh Khai duy trì ở mức cao và có xu hướng tăng nhẹ: 7,93% (2017), 7,87% (2018) và 8,01% (2019) với tổng nợ quá hạn năm 2019 là 54,10 tỷ đồng.

Phân nhóm nợ Năm 2017 (Tỷ đồng) Năm 2018 (Tỷ đồng) Năm 2019 (Tỷ đồng) Tỷ trọng/Dư nợ 2019 (%)
Nợ cần chú ý (Nhóm 2) 24,52 29,68 31,85 4,71
Nợ dưới tiêu chuẩn (Nhóm 3) 8,97 9,64 11,97 1,77
Nợ nghi ngờ (Nhóm 4) 4,41 4,85 8,95 1,32
Nợ có khả năng mất vốn (Nhóm 5) 0,94 1,76 1,33 0,20
Tổng nợ quá hạn 38,84 45,93 54,10 8,01

Chương 4 cũng phân tích quy trình tín dụng tại PGD từ khâu tiếp nhận hồ sơ, thẩm định điều kiện cấp tín dụng, phê duyệt, giải ngân, kiểm tra giám sát sau vay đến xử lý thu nợ và thanh lý hợp đồng.

Chương 5: Giải pháp đẩy mạnh hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội - PGD Minh Khai

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, tác giả đề xuất định hướng và 4 nhóm giải pháp nghiệp vụ chính:

  1. Đẩy mạnh chất lượng thẩm định dự án: Chuẩn hóa quy trình thẩm định phương án kinh doanh, nâng cao tính chính xác trong định giá tài sản bảo đảm, thẩm định kỹ dòng tiền khả dụng của người vay.
  2. Đẩy mạnh chất lượng thu thập thông tin: Xây dựng cơ sở dữ liệu khách hàng toàn diện, tăng cường khai thác dữ liệu từ Trung tâm Thông tin Tín dụng (CIC) và phối hợp chia sẻ thông tin giữa các tổ chức tín dụng.
  3. Đa dạng hóa các mô hình kinh doanh: Tăng cường bán chéo sản phẩm dịch vụ tài chính, liên kết các công ty thành viên trong tập đoàn MB, phát triển nền tảng ngân hàng số để thu hút phân khúc bán lẻ.
  4. Đào tạo đội ngũ cán bộ tín dụng: Nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ năng phân tích tài chính doanh nghiệp, bồi dưỡng đạo đức nghề nghiệp nhằm hạn chế rủi ro chủ quan.

Tác giả đưa ra các kiến nghị cụ thể:

  • Đối với Nhà nước và Chính phủ: Hoàn thiện hành lang pháp lý, chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế và bảo đảm quyền xử lý tài sản bảo đảm của các TCTD.
  • Đối với Ngân hàng Nhà nước: Hoàn thiện cơ chế điều hành lãi suất, tỷ giá linh hoạt và nâng cao hiệu quả hoạt động tra cứu dữ liệu tín dụng CIC.
  • Đối với Ngân hàng TMCP Quân đội (Hội đồng quản trị và Ban điều hành): Phân cấp thẩm quyền linh hoạt cho PGD, đầu tư hệ thống CNTT lõi và thiết kế các gói sản phẩm tín dụng đặc thù theo từng nhóm khách hàng mục tiêu.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp được các kết quả định lượng cụ thể về hoạt động tín dụng tại MB PGD Minh Khai giai đoạn 2017–2019:

  • Tổng thu nhập của PGD duy trì đà tăng trưởng từ 958,27 tỷ đồng lên 988,39 tỷ đồng; lợi nhuận trước thuế tăng trưởng 16,18% qua 3 năm (từ 220,40 tỷ đồng năm 2017 lên 256,07 tỷ đồng năm 2019).
  • Hoạt động cho vay tăng trưởng tích cực: Doanh số cho vay đạt 976,79 tỷ đồng (tăng 35,73% so với 2017), Tổng dư nợ đạt 675,48 tỷ đồng (tăng 37,97% so với 2017). Dư nợ tập trung chủ yếu vào các doanh nghiệp và tổ chức kinh tế ngoài nhà nước (chiếm 80,22% tổng dư nợ năm 2019).
  • Nhận diện rõ thách thức về an toàn vốn: Tỷ lệ nợ quá hạn duy trì ở mức tương đối cao (7,87% - 8,01%), trong đó nợ cần chú ý và nợ nghi ngờ có xu hướng gia tăng, đòi hỏi phải siết chặt quy trình kiểm soát sau cấp tín dụng.

Đóng góp của khóa luận thể hiện ở việc hệ thống hóa toàn diện các số liệu thực tế tại cấp cơ sở phòng giao dịch, phân tích chi tiết cơ cấu tín dụng theo kỳ hạn, đối tượng và loại tiền tệ, từ đó đề xuất các nhóm giải pháp bám sát thực trạng vận hành của MB PGD Minh Khai.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số giới hạn nghiên cứu được rút ra từ phạm vi khảo sát:

  • Không gian nghiên cứu chỉ thực hiện tại một phòng giao dịch đơn lẻ (PGD Minh Khai) nên một số chỉ tiêu chưa đại diện cho toàn bộ hệ thống chi nhánh MBBank trên toàn quốc.
  • Dữ liệu nghiên cứu kết thúc ở mốc năm 2019, là thời điểm bắt đầu xuất hiện dịch bệnh SARS-CoV-2; do đó, các tác động kinh tế kéo dài của dịch bệnh đối với khả năng trả nợ của doanh nghiệp chưa được lượng hóa trọn vẹn trong chu kỳ tiếp theo.
  • Hướng phát triển tiếp theo có thể mở rộng nghiên cứu sang quy mô toàn chi nhánh hoặc toàn hệ thống NHTM, đồng thời ứng dụng các mô hình định lượng đánh giá tác động của quá trình chuyển đổi ngân hàng số đến chất lượng quản trị rủi ro tín dụng sau khủng hoảng.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo thực tiễn hữu ích cho:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Quản trị Kinh doanh: Tham khảo phương pháp phân tích báo cáo hoạt động tín dụng, cấu trúc bảng biểu phân loại nợ và cách thức tiếp cận chuyên đề thực tập tốt nghiệp tại ngân hàng thương mại.
  • Cán bộ tín dụng và nhân sự quản lý tại các chi nhánh, PGD ngân hàng: Khảo cứu các chỉ tiêu so sánh thực tế giữa doanh số cho vay, thu nợ, tỷ lệ nợ nhóm 2 đến nhóm 5 để hoàn thiện quy trình kiểm soát rủi ro tín dụng tại cơ sở.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu đối tượng vay vốn tại MB PGD Minh Khai chuyển dịch như thế nào trong giai đoạn 2017–2019?

Tín dụng tại PGD Minh Khai tập trung chủ yếu vào nhóm doanh nghiệp và tổ chức kinh tế ngoài nhà nước. Doanh số cho vay khối này chiếm từ 58,16% đến 64,35% tổng DSCV, chiếm tới 80,22% tổng dư nợ năm 2019 (541,90 tỷ đồng). Khối khách hàng cá nhân có xu hướng tăng tỷ trọng trong doanh số cho vay (đạt 32,03% năm 2019), trong khi khối doanh nghiệp nhà nước duy trì tỷ trọng thấp dưới 15% tổng dư nợ.

2. Tỷ lệ nợ quá hạn tại PGD Minh Khai diễn biến ra sao qua 3 năm khảo sát?

Tỷ lệ nợ quá hạn dao động ở mức cao: 7,93% (2017), giảm nhẹ xuống 7,87% (2018) và tăng lên 8,01% (2019) với quy mô 54,10 tỷ đồng. Trong đó, nợ nhóm 2 (nợ cần chú ý) chiếm tỷ trọng lớn nhất (4,71% tổng dư nợ năm 2019), nợ nhóm 4 (nợ nghi ngờ) tăng mạnh từ 4,41 tỷ đồng năm 2017 lên 8,95 tỷ đồng năm 2019.

3. Tỷ trọng giữa cho vay nội tệ và ngoại tệ tại PGD Minh Khai có đặc điểm gì?

Cho vay nội tệ (VNĐ) chiếm tỷ trọng áp đảo trên 86% doanh số cho vay và trên 96% tổng dư nợ qua các năm (năm 2019 đạt 660,42 tỷ đồng, chiếm 97,77% tổng dư nợ). Cho vay ngoại tệ chiếm tỷ trọng nhỏ (khoảng 2,23% dư nợ năm 2019), chủ yếu phục vụ các mục đích du học và xuất khẩu lao động.

4. Cơ cấu tổ chức của MB PGD Minh Khai được bố trí như thế nào?

PGD Minh Khai có 32 cán bộ công nhân viên, đứng đầu là Giám đốc PGD, quản lý 2 phòng nghiệp vụ chính: Phòng Quan hệ khách hàng (gồm 3 bộ phận: KH cá nhân, KH doanh nghiệp, Hỗ trợ tín dụng) và Phòng Kế toán (gồm 3 bộ phận: Kế toán giao dịch, Kế toán nội bộ, Chăm sóc khách hàng).

5. Khóa luận đề xuất những nhóm giải pháp nào để phát triển hoạt động tín dụng tại PGD Minh Khai?

Tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp chuyên môn: (1) Nâng cao chất lượng thẩm định dự án và định giá tài sản; (2) Cải thiện chất lượng thu thập thông tin khách hàng từ hệ thống và CIC; (3) Đa dạng hóa mô hình kinh doanh, đẩy mạnh bán chéo và ngân hàng số; (4) Đào tạo cán bộ tín dụng về chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Tuyết Mai đã phản ánh bức tranh thực tế về hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Quân đội - PGD Minh Khai giai đoạn 2017–2019. Nghiên cứu đã làm rõ sự tăng trưởng ổn định về doanh số cho vay, tổng dư nợ và lợi nhuận trước thuế, đồng thời chỉ ra điểm nghẽn về tỷ lệ nợ quá hạn ở mức trên 8%. Các giải pháp và kiến nghị được xây dựng có tính ứng dụng thực tiễn, đóng góp cơ sở dữ liệu hữu ích cho việc quản trị hoạt động cấp tín dụng an toàn tại phòng giao dịch.