Tín Dụng Ngân Hàng Đối Với Doanh Nghiệp Nhỏ và Vừa Tại TP.Hồ Chí Minh

Chuyên khảo phân tích Microsoft word 1 trang bia, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo., phục vụ nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Trường đại học

Trường Đại Học Ngân Hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2012

212
0
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

MỞ ĐẦU

Lý do nghiên cứu

Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan

Mục tiêu, mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Cơ sở lý luận và giả thuyết nghiên cứu

Phương pháp luận, phương pháp nghiên cứu

Những đóng góp của luận án

Kết cấu của luận án

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TÍN DỤNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA

1.1. NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA

1.1.1. Khái niệm về doanh nghiệp

1.1.2. Tiêu chuẩn doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.1.2.1. Tiểu chuẩn của một số quốc gia trên thế giới
1.1.2.2. Tiêu chuẩn ở Việt Nam

1.1.3. Đặc điểm của doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.1.4. Vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.2. TỔNG QUAN VỀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA

1.2.1. Cơ sở lý luận chung về tín dụng ngân hàng

1.2.1.1. Khái niệm và đặc điểm tín dụng ngân hàng
1.2.1.2. Bản chất của tín dụng ngân hàng
1.2.1.3. Một số hình thức tín dụng ngân hàng chủ yếu trong nền kinh tế

1.2.2. Hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại

1.2.2.1. Hoạt động huy động vốn của ngân hàng thương mại
1.2.2.2. Hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại

1.2.3. Đặc điểm và rủi ro của tín dụng ngân hàng đối với DNNVV

1.2.4. Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.2.4.1. Tín dụng ngân hàng là đòn bẩy kinh tế hỗ trợ các DNNVV phát triển, làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế
1.2.4.2. Tín dụng ngân hàng góp phần tăng nguồn vốn, nâng cao khả năng cạnh tranh của các DNNVV
1.2.4.3. Tín dụng ngân hàng tạo điều kiện cho các DNNVV tiếp cận các nguồn vốn từ nước ngoài
1.2.4.4. Tín dụng ngân hàng góp phần tích cực hình thành đồng bộ hệ thống thị trường các yếu tố “đầu vào” và “đầu ra” cho các DNNVV
1.2.4.5. Tín dụng ngân hàng góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của các DNNVV
1.2.4.6. Góp phần nâng cao trình độ công nghệ khoa học, chất lượng và mẫu mã sản phẩm
1.2.4.7. Góp phần nâng cao trình độ quản lý của lãnh đạo doanh nghiệp và trình độ tay nghề người lao động

1.2.5. Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng của các ngân hàng thương mại cổ phần đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.2.5.1. Môi trường chính trị, pháp lý, kinh tế xã hội
1.2.5.2. Chính sách hỗ trợ phát triển các doanh nghiệp nhỏ và vừa
1.2.5.3. Năng lực của các doanh nghiệp nhỏ và vừa
1.2.5.4. Năng lực và chính sách của các ngân hàng thương mại cổ phần

1.2.6. Mở rộng tín dụng của các NHTM đối với DNNVV

1.2.7. Chất lượng tín dụng của ngân hàng thương mại

1.3. BÀI HỌC KINH NGHIỆM TỪ MỘT SỐ QUỐC GIA VÀ VÙNG LÃNH THỔ VỀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA

1.3.1. Kinh nghiệm một số quốc gia, vùng lãnh thổ trong khu vực và trên thế giới

1.3.2. Bài học kinh nghiệm rút ra cho Việt Nam

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TÍN DỤNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

2.1. SƠ LƯỢC VỀ TÌNH HÌNH KINH TẾ, XÃ HỘI CỦA TP.

2.2. TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

2.2.1. Tình hình phát triển số lượng doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh

2.2.2. Cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh

2.2.3. Thực trạng các nguồn vốn của doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh trong thời gian qua

2.2.3.1. Vốn đăng ký kinh doanh
2.2.3.2. Nguồn vốn vay từ ngân hàng thương mại
2.2.3.3. Vốn huy động thông qua thị trường chứng khoán
2.2.3.4. Các nguồn vốn khác

2.2.4. Nhu cầu vốn phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh

2.2.5. Những đóng góp của doanh nghiệp nhỏ và vừa đối với thành phố Hồ Chí Minh

2.3. HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

2.3.1. Huy động vốn của các ngân hàng thương mại cổ phần trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh

2.3.1.1. Vốn điều lệ của một số ngân hàng thương mại cổ phần trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh
2.3.1.2. Tình hình huy động tiền gửi từ các tổ chức, cá nhân của các ngân hàng thương mại cổ phần trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh

2.3.2. Cho vay của các ngân hàng thương mại cổ phần đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh

2.3.2.1. Một số sản phẩm cho vay phổ biến được các ngân hàng thương mại cổ phần vận dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh
2.3.2.2. Tình hình dư nợ tín dụng của các ngân hàng TMCP đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh

2.3.3. Đánh giá chất lượng tín dụng của các ngân hàng thương mại cổ phần đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh

2.4. NHỮNG KẾT LUẬN RÚT RA TỪ PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG TMCP ĐỐI VỚI DNNVV TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

2.4.1. Những ưu điểm trong hoạt động tín dụng của các Ngân hàng TMCP đối với DNNVV

2.4.2. Những hạn chế và nguyên nhân của nó trong quan hệ tín dụng của các Ngân hàng TMCP đối với DNNVV

2.4.2.1. Những hạn chế xuất phát từ phía các ngân hàng TMCP
2.4.2.2. Những hạn chế xuất phát từ phía các DNNVV
2.4.2.3. Những hạn chế xuất phát từ phía cơ quan quản lý nhà nước

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP MỞ RỘNG VÀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

3.1. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

3.2. GIẢI PHÁP MỞ RỘNG TÍN DỤNG CỦA CÁC NHTMCP ĐỐI VỚI DNNVV TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

3.2.1. Giải pháp đối với các ngân hàng TMCP trên địa bàn Tp.Hồ Chí Minh

3.2.1.1. Các giải pháp gia tăng nguồn vốn
3.2.1.2. Tăng cường liên kết, hợp tác với các hiệp hội, các tổ chức tài chính tín dụng trong và ngoài nước trong việc cho vay hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa
3.2.1.3. Xây dựng mục tiêu tín dụng và chính sách lãi suất đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa
3.2.1.4. Hoàn thiện điều kiện cho vay một số sản phẩm tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa
3.2.1.5. Tăng cường công tác tiếp thị, giới thiệu sản phẩm cho vay đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa

3.2.2. Giải pháp đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Tp.Hồ Chí Minh

3.2.2.1. Tham gia vào các hiệp hội doanh nghiệp, hiệp hội ngành nghề để tận dụng sự hỗ trợ
3.2.2.2. Tăng cường liên kết, hợp tác theo chiều dọc lẫn chiều ngang giữa các doanh nghiệp để tận dụng nguồn lực của nhau
3.2.2.3. Chú trọng đổi mới và hiện đại hóa công nghệ để tăng năng suất lao động và chất lượng sản phẩm
3.2.2.4. Xây dựng mạng thông tin để quảng bá hình ảnh, đồng thời cũng là kênh cung cấp thông tin cho khách hàng và ngân hàng khi muốn tìm hiểu doanh nghiệp
3.2.2.5. Tận dụng tối đa sự hỗ trợ của các tổ chức trung gian tài chính trong quan hệ tín dụng với Ngân hàng TMCP

3.3. GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG CỦA CÁC NHTMCP ĐỐI VỚI DNNVV TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

3.3.1. Đối với các ngân hàng TMCP trên địa bàn Tp.Hồ Chí Minh

3.3.1.1. Quan tâm nghiên cứu rút ngắn hơn nữa thời gian từ lúc doanh nghiệp xin vay cho đến lúc giải ngân
3.3.1.2. Quản lý và thẩm định chặt chẽ các yếu tố ảnh hưởng đến tính lành mạnh trong quan hệ tín dụng với DNNVV
3.3.1.3. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tín dụng trong quan hệ với các DNNVV thông qua công tác đào tạo, tái đào tạo và tuyển dụng
3.3.1.4. Hoàn thiện quy trình thẩm định tín dụng chặt chẽ và đảm bảo thực hiện đúng qui trình trước khi giải ngân
3.3.1.5. Nâng cao hiệu quả thanh tra, kiểm tra, giám sát tình hình sử dụng vốn vay của doanh nghiệp nhỏ và vừa sau khi giải ngân
3.3.1.6. Tăng cường quản lý rủi ro và thu hồi nợ quá hạn, nợ xấu để nâng cao chất lượng tín dụng

3.3.2. Đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Tp.Hồ Chí Minh

3.3.2.1. Chuyên nghiệp hóa trong tổ chức hoạt bộ máy kế toán – tài chính để tạo tính minh bạch và trung thực trong các báo cáo
3.3.2.2. Tăng cường giao dịch thanh toán qua ngân hàng nhằm tăng tính minh bạch trong hoạt động tài chính của DNNVV
3.3.2.3. Nâng cao kỹ năng và trình độ nghề nghiệp đối với nhân viên và các cấp quản lý của DNNVV
3.3.2.4. Tăng cường bổ sung nguồn vốn chủ sở hữu để tăng năng lực tài chính của doanh nghiệp
3.3.2.5. Xây dựng hệ thống quản lý chất lượng nhằm tăng uy tín của doanh nghiệp

3.4. CÁC KHUYẾN NGHỊ ĐỐI VỚI HIỆP HỘI VÀ CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC

3.4.1. Khuyến nghị đối với các hiệp hội doanh nghiệp, hiệp hội nghề nghiệp

3.4.2. Khuyến nghị đối với các cơ quan quản lý nhà nước và các tổ chức khác

3.4.2.1. Hoàn thiện qui chế về thành lập và hoạt động quỹ bão lãnh tín dụng linh hoạt, hợp lý và hiệu quả hơn
3.4.2.2. Nâng cao vai trò đích thực của hiệp hội doanh nghiệp trong tư cách của một tổ chức nghề nghiệp
3.4.2.3. Đẩy mạnh hợp tác với các tổ chức tài chính tín dụng quốc tế thực hiện các hoạt động cho vay và bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam
3.4.2.4. Xây dựng chiến lược phát triển nguồn nhân lực có chất lượng phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của các DNNVV
3.4.2.5. Tiếp tục hoàn thiện các chính sách hỗ trợ nhằm phát huy vai trò của các doanh nghiệp nhỏ và vừa
3.4.2.6. Nâng cao hiệu quả hoạt động của Quỹ bảo lãnh tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa
3.4.2.7. Đẩy nhanh tiến độ cổ phần hóa các ngân hàng thương mại Nhà nước để tăng tính linh hoạt và hiệu quả trong hoạt động của ngân hàng
3.4.2.8. Nghiên cứu và xúc tiến phương án tái cấu trúc hệ thống ngân hàng TMCP Việt Nam nhằm tăng khả năng cạnh tranh trong điều kiện hội nhập vừa gia tăng khả năng đáp ứng các sản phẩm dịch vụ có chất lượng cao
3.4.2.9. Thành lập và triển khai nghiệp vụ bảo lãnh tín dụng thuộc sở hữu tư nhân
3.4.2.10. Xây dựng quỹ hỗ trợ lãi suất cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

PHỤ LỤC SỐ 1

PHỤ LỤC SỐ 2

PHỤ LỤC SỐ 3

PHỤ LỤC SỐ 4

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Tín Dụng Ngân Hàng Đối Với Doanh Nghiệp Nhỏ Và Vừa Tại TP

Tín dụng ngân hàng đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) tại TP.Hồ Chí Minh. Các ngân hàng thương mại cổ phần cung cấp nhiều sản phẩm tín dụng đa dạng, giúp DNNVV tiếp cận nguồn vốn cần thiết để phát triển. Theo nghiên cứu của Võ Đức Toàn (2012), tín dụng ngân hàng không chỉ giúp DNNVV tăng trưởng mà còn góp phần vào sự phát triển kinh tế của thành phố.

1.1. Khái Niệm Về Tín Dụng Ngân Hàng

Tín dụng ngân hàng là hoạt động cho vay, huy động vốn nhằm đáp ứng nhu cầu tài chính của DNNVV. Các ngân hàng thương mại cổ phần tại TP.Hồ Chí Minh cung cấp nhiều hình thức vay vốn khác nhau, từ vay ngắn hạn đến dài hạn.

1.2. Vai Trò Của Tín Dụng Đối Với Doanh Nghiệp Nhỏ

Tín dụng ngân hàng giúp DNNVV có đủ vốn để đầu tư vào sản xuất, mở rộng quy mô và nâng cao năng lực cạnh tranh. Điều này không chỉ tạo ra việc làm mà còn thúc đẩy sự phát triển bền vững của nền kinh tế địa phương.

II. Những Thách Thức Trong Tín Dụng Ngân Hàng Đối Với DNNVV Tại TP

Mặc dù tín dụng ngân hàng mang lại nhiều lợi ích, nhưng DNNVV vẫn phải đối mặt với nhiều thách thức trong việc tiếp cận nguồn vốn. Các yếu tố như lãi suất tín dụng, điều kiện vay vốn và quy trình thẩm định của ngân hàng thường gây khó khăn cho DNNVV.

2.1. Lãi Suất Tín Dụng Cao

Lãi suất tín dụng cao là một trong những rào cản lớn nhất đối với DNNVV. Nhiều doanh nghiệp không đủ khả năng chi trả lãi suất, dẫn đến việc không thể vay vốn từ ngân hàng.

2.2. Quy Trình Vay Vốn Phức Tạp

Quy trình vay vốn tại các ngân hàng thường phức tạp và mất nhiều thời gian. Điều này khiến DNNVV khó khăn trong việc chuẩn bị hồ sơ và đáp ứng yêu cầu của ngân hàng.

III. Phương Pháp Giải Quyết Vấn Đề Tín Dụng Cho DNNVV Tại TP

Để cải thiện tình hình tín dụng cho DNNVV, cần có những giải pháp đồng bộ từ cả ngân hàng và doanh nghiệp. Việc cải thiện quy trình cho vay và giảm lãi suất sẽ giúp DNNVV dễ dàng tiếp cận nguồn vốn hơn.

3.1. Cải Thiện Quy Trình Cho Vay

Ngân hàng cần đơn giản hóa quy trình cho vay, giảm thiểu thủ tục hành chính để DNNVV có thể tiếp cận vốn nhanh chóng và hiệu quả hơn.

3.2. Giảm Lãi Suất Tín Dụng

Giảm lãi suất tín dụng sẽ giúp DNNVV giảm bớt gánh nặng tài chính, từ đó khuyến khích họ đầu tư và phát triển sản xuất kinh doanh.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Tín Dụng Ngân Hàng Đối Với DNNVV Tại TP

Nhiều DNNVV đã thành công trong việc sử dụng tín dụng ngân hàng để phát triển. Các ngân hàng thương mại cổ phần đã triển khai nhiều chương trình hỗ trợ tài chính, giúp DNNVV nâng cao năng lực sản xuất và cạnh tranh.

4.1. Các Chương Trình Hỗ Trợ Tài Chính

Các ngân hàng đã triển khai nhiều chương trình hỗ trợ tài chính cho DNNVV, bao gồm các gói vay ưu đãi và tư vấn tài chính miễn phí.

4.2. Kết Quả Nghiên Cứu Về Tín Dụng

Theo nghiên cứu, các DNNVV sử dụng tín dụng ngân hàng đã tăng trưởng doanh thu trung bình 20% mỗi năm, cho thấy vai trò quan trọng của tín dụng trong phát triển kinh doanh.

V. Kết Luận Về Tín Dụng Ngân Hàng Đối Với DNNVV Tại TP

Tín dụng ngân hàng là yếu tố then chốt giúp DNNVV phát triển tại TP.Hồ Chí Minh. Cần có những chính sách hỗ trợ hợp lý để DNNVV có thể tiếp cận nguồn vốn dễ dàng hơn, từ đó góp phần vào sự phát triển kinh tế của thành phố.

5.1. Tương Lai Của Tín Dụng Ngân Hàng

Tín dụng ngân hàng sẽ tiếp tục đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ DNNVV, đặc biệt trong bối cảnh nền kinh tế đang phục hồi sau đại dịch.

5.2. Đề Xuất Chính Sách Hỗ Trợ

Cần có các chính sách hỗ trợ từ chính phủ và ngân hàng để tạo điều kiện thuận lợi cho DNNVV trong việc tiếp cận tín dụng, bao gồm việc giảm lãi suất và đơn giản hóa thủ tục vay vốn.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

24/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ TÍN DỤNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA 1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA 1.1 Khái niệm về doanh nghiệp Doanh nghiệp có thể được hiểu một cách chung nhất là một tổ chức kinh tế được thành lập nhằm sản xuất, cung ứng sản phẩm hàng hóa hoặc dịch vụ trên thị trường. Khoản 1 và 2 Điều 4 Luật doanh nghiệp số 60/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005 thì doanh nghiệp được hiểu như sau: Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh. Kinh doanh là việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi. Từ khái niệm trên chúng ta thấy: trước hết doanh nghiệp phải là chủ thể kinh tế độc lập, có hoặc không có tư cách pháp nhân, có tên gọi và hoạt động với danh nghĩa riêng, thực hiện các hoạt động sản xuất, kinh doanh trên thị trường và chịu trách nhiệm độc lập về mọi hoạt động kinh doanh của mình.

Thứ hai, tùy theo mục đích thành lập doanh nghiệp mà mỗi doanh nghiệp có mục đích hoạt động khác nhau nhưng trừ một số ít các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công ích còn mục đích của các doanh nghiệp là tối đa hóa lợi nhuận. Trong nền kinh tế thị trường có nhiều loại hình doanh nghiệp cùng tồn tại, phát triển và cạnh tranh lẫn nhau. Tuy nhiên, để thuận lợi cho việc quản lý, hỗ trợ các doanh nghiệp phát triển, người ta thường dựa theo những tiêu thức khác nhau để phân loại các doanh nghiệp. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 Dựa vào quan hệ sở hữu về vốn và tài sản, các doanh nghiệp được chia thành: doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp cổ phần và doanh nghiệp tư nhân.

- Doanh nghiệp nhà nước là doanh nghiệp do nhà nước thành lập, đầu tư vốn và quản lý. - Doanh nghiệp cổ phần là các doanh nghiệp có sự đan xen của các hình thức sở hữu khác nhau trong cùng một doanh nghiệp. - Doanh nghiệp tư nhân là những doanh nghiệp do cá nhân đầu tư vốn và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Cách phân loại này chỉ rõ quan hệ sở hữu vốn và tài sản trong doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác nhau đồng thời là một trong những căn cứ để nhà nước có chính sách kinh tế và định hướng phát triển phù hợp đối với từng loại hình doanh nghiệp.

Dựa vào mục đích kinh doanh, người ta chia doanh nghiệp thành doanh nghiệp hoạt động kinh doanh (vì mục tiêu lợi nhuận) và doanh nghiệp hoạt động công ích (không vì mục tiêu lợi nhuận). - Doanh nghiệp hoạt động kinh doanh là những doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo cơ chế thị trường với mục tiêu là thu lợi nhuận. - Doanh nghiệp hoạt động công ích (thông thường là các doanh nghiệp 100% vốn của Nhà nước) là doanh nghiệp thành lập để thực hiện các hoạt động sản xuất, lưu thông hay cung ứng các dịch vụ công cộng, trực tiếp thực hiện các chính sách xã hội của Nhà nước hoặc thực hiện các nhiệm vụ an ninh quốc phòng. Mục đích chính của các doanh nghiệp này là hiệu quả về mặt kinh tế, xã hội nói chung.

Việc phân loại theo cách này là cơ sở để chọn tiêu thức đánh giá hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp và là căn cứ quan trọng để xác định chính sách tài trợ của Nhà nước. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 10 Dựa vào lĩnh vực hoạt động kinh doanh, các doanh nghiệp có thể được chia thành: doanh nghiệp tài chính và doanh nghiệp phi tài chính. - Doanh nghiệp tài chính là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực tài chính, là các tổ chức tài chính trung gian như các ngân hàng thương mại, các công ty tài chính, các công ty bảo hiệm v.v… Những doanh nghiệp này cung ứng cho nền kinh tế các dịch vụ tài chính, tiền tệ, bảo hiểm v. - Doanh nghiệp phi tài chính là các doanh nghiệp lấy hoạt động sản xuất kinh doanh các hàng hóa và dịch vụ thông thường là chủ yếu.

Việc phân loại theo tiêu thức này nhằm chỉ ra được chức năng chủ yếu của từng loại doanh nghiệp. Chức năng chủ yếu của các doanh nghiệp tài chính là làm môi giới thu hút vốn, biến tiết kiệm thành đầu tư trong nền kinh tế, còn các doanh nghiệp phi tài chính có chức năng chủ yếu là cung cấp các sản phẩm hàng hóa dịch vụ phi tài chính để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của nền kinh tế. Điều đó giúp Nhà nước có căn cứ để hoạch định các chính sách quản lý phù hợp với mỗi loại hình doanh nghiệp. Ví dụ: các doanh nghiệp phi tài chính thì hoạt động theo luật doanh nghiệp hay Luật doanh nghiệp Nhà nước, còn các doanh nghiệp tài chính thì hoạt động theo luật ngân hàng và các tổ chức tài chính.

Tuy nhiên cách phân loại này cũng chỉ mang tính chất tương đối vì trong điều kiện thị trường bản thân các doanh nghiệp phi tài chính nhưng vẫn có thể cho các doanh nghiệp khác hoặc cá nhân vay tiền bằng cách bán chịu hàng hóa, các doanh nghiệp tài chính vẫn thành lập các công ty độc lập hoạt động trong lĩnh vực cung cấp hàng hóa và dịch vụ. Dựa vào quy mô kinh doanh người ta chia doanh nghiệp thành doanh nghiệp lớn, doanh nghiệp vừa và doanh nghiệp nhỏ. Việc quy định tiêu thức như thế nào là doanh nghiệp lớn, doanh nghiệp nhỏ và vừa là tùy thuộc vào điều kiện kinh tế, xã hội của từng nước trong từng giai đoạn cụ thể. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 11 Thông thường những tiêu thức được lựa chọn là: Số lượng cán bộ công nhân viên bình quân, vốn đầu tư, tổng tài sản, doanh thu tiêu thụ.

Riêng ở Việt Nam hiện nay thì căn cứ vào hai tiêu thức là số lao động làm việc bình quân và tổng nguồn vốn để phân loại doanh nghiệp thành siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ và doanh nghiệp vừa. Việc phân loại theo tiêu thức này nhằm giúp cho Nhà nước có những chiến lược và những chính sách hợp lý nhằm hỗ trợ phát triển các doanh nghiệp nhỏ và vừa trong từng thời kỳ, từng giai đoạn phát triển kinh tế xã hội cụ thể, đặc biệt là trong lúc nền kinh tế đang gặp nhiều khó khăn như lạm phát, khủng hoảng ….2 Tiêu chuẩn doanh nghiệp nhỏ và vừa 1.1 Tiểu chuẩn của một số quốc gia và tổ chức trên thế giới Doanh nghiệp nhỏ và vừa là khái niệm tương đối đối với doanh nghiệp có quy mô lớn. Phương thức phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa thường là căn cứ các tiêu chuẩn như số lượng nhân viên, tổng số vốn, tổng số tài sản, thị phần của doanh nghiệp …, hoặc kết hợp một số tiêu chuẩn trên để phân loại. Do mức độ phát triển kinh tế, bối cảnh văn hóa và mục đích phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa của các nước khác nhau, cho dù ở cùng một quốc gia, những địa điểm hoạt động và thời điểm hoạt động khác nhau thì phương pháp phân loại và chỉ tiêu phân loại cũng khác nhau.

Tiêu chuẩn phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa phần lớn được quyết định bởi mục đích thiết lập tiêu chuẩn. Mục đích thường gặp nhất là nắm vững được tình hình hoạt động kinh doanh, kết cấu tỷ lệ của các doanh nghiệp ở các quy mô khác nhau trong nền kinh tế quốc dân đồng thời tiến hành quản lý các doanh nghiệp đó về phương diện hành chính, kinh tế và pháp luật …. Ở nhiều quốc gia, tiêu chuẩn phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa ở các ngành khác nhau cũng có những khác biệt nhất định. Dưới đây là bảng tiêu chuẩn LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 12 phân định doanh nghiệp nhỏ và vừa của một số quốc gia và vùng lãnh thổ trong khu vực và trên thế giới: Bảng 1.1 Tiêu chuẩn phân định doanh nghiệp nhỏ và vừa của một số nước trên thế giới.

Tên Tên và tiêu chuẩn phân định quốc gia Doanh nghiệp nhỏ và vừa: Ngành chế tạo: Số lượng nhân viên dưới 300 người hoặc vốn đầu tư khoảng Nhật Bản dưới 100 triệu Yên Ngành bán buôn: Nhân viên dưới 50 người và vốn đầu tư 10 triệu Yên. Doanh nghiệp vừa: Số nhân viên từ 50 – 249 người Braxin Doanh nghiệp nhỏ: Số nhân viên 5 – 49 người Doanh nghiệp nhỏ: Nhân viên từ 5 – 19 người, vốn khoảng 70 triệu Rubi (trừ Indonesia đất đai và bất động sản) Doanh nghiệp vừa: Số nhân viên khoảng 20 – 29 người Doanh nghiệp nhỏ và vừa: Nhân viên khoảng dưới 250 người, vốn tài sản cố Malaysia định hoặc tài sản khoảng 1 triệu Ringis Doanh nghiệp nhỏ và vừa: 1. Ngành chế tạo, vận tải có số lượng nhân viên khoảng dưới 300 người hoặc tài sản dưới 500 triệu Won 2. Ngành kiến trúc có số nhân viên dưới 50 người và tài sản dưới 500 triệu Hàn Won Quốc 3.

Ngành thương mại, ngành dịch vụ có số nhân viên dưới 50 người và tài sản dưới 50 triệu Won 4. Ngành bán buôn có số nhân viên dưới 50 người hoặc tài sản dưới 200 triệu Won. Công nghiệp quy mô nhỏ và vừa: Tổng tài sản trên 250 nghìn và dưới 1 triệu Pêsô. Philippin Công nghiệp quy mô nhỏ: Chủ doanh nghiệp chỉ đạo mọi hoạt động ngoài sản xuất và có số lượng nhân viên từ 5 – 99 người, tổng tài sản là 100 nghìn đến 1 triệu Pêsô.

Doanh nghiệp nhỏ: Tài sản cố định dưới 5 triệu đô la Sing Singapore Doanh nghiệp vừa: Vốn cố định từ 5 – 10 triệu đô la Sing Doanh nghiệp nhỏ và vừa: Đài 1. Ngành chế tạo: Vốn dưới 40 triệu Đài tệ, tổng tài sản dưới 120 triệu Đài tệ. Ngành khoáng sản: Tổng vốn dưới 40 triệu Đài tệ 3. Ngành thương mại, vận tải …: Mức tiêu thụ hàng năm dưới 40 triệu Đài tệ.

Thái Lan Công nghiệp quy mô nhỏ: Vốn đăng ký dưới 2 triệu Bạt và dưới 50 nhân viên. Ngành chế tạo: Có số nhân viên dưới 500 người, ngành chế tạo ô tô dươi 1.000 người, ngành chế tạo máy hàng không dưới 500 người. Mỹ Ngành dịch vụ bán lẻ: Mức tiêu thụ hàng năm dưới 80. Ngành bán buôn: Mức tiêu thụ hàng năm dưới 220.

Ngành nông nghiệp: Mức tiêu thụ hàng năm dưới 1 triệu đô la. Nguồn: Viện nghiên cứu và đào tạo về quản lý [42].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ