Luận văn thạc sĩ hub tín dụng ngắn hạn đối với khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng thương mại cổ phần công thương việt nam chi nhánh gia lai

Luận văn thạc sĩ phân tích hub tín dụng ngắn hạn cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng thương mại cổ phần công thương Việt Nam chi nhánh Gia Lai.

Chuyên ngành

Tài Chính - Ngân Hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ Kinh Tế

2016

125
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÍN DỤNG NGẮN HẠN ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA

1.1. Lý luận chung về tín dụng ngân hàng

1.2. Khái niệm tín dụng ngân hàng

1.3. Các đặc trưng cơ bản về tín dụng ngân hàng

1.4. Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với nền kinh tế

1.5. Các hình thức tín dụng ngân hàng

1.6. Doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.6.1. Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.6.2. Vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa trong nền kinh tế

1.6.3. Đặc điểm của doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.7. Tín dụng ngắn hạn đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.7.1. Cho vay vốn lưu động ngắn hạn đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.7.2. Sự cần thiết cho vay vốn lưu động ngắn hạn đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.7.3. Các hình thức cho vay vốn lưu động ngắn hạn doanh nghiệp nhỏ và vừa của ngân hàng thương mại

1.7.4. Vai trò của cho vay vốn lưu động ngắn hạn đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.8. Chỉ tiêu đánh giá cho vay vốn lưu động đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa của ngân hàng

1.8.1. Các chỉ tiêu đánh giá qui mô cho vay vốn lưu động ngắn hạn đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.8.2. Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng cho vay vốn lưu động ngắn hạn đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.9. Các nhân tố có ảnh hưởng đến hoạt động cho vay vốn lưu động ngắn hạn đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.9.1. Các nhân tố khách quan

1.9.2. Các nhân tố chủ quan

1.10. Kinh nghiệm của các ngân hàng tại các quốc gia khác về cho vay vốn lưu động ngắn hạn đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.10.1. Kinh nghiệm tại Mỹ và các nước thành viên Liên minh Châu Âu

1.10.2. Kinh nghiệm tại Đài Loan

1.10.3. Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHO VAY VỐN LƯU ĐỘNG NGẮN HẠN DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH GIA LAI GIAI ĐOẠN 2011-2015

2.1. Giới thiệu về Ngân hàng Thương mại cổ phần Công thương Việt Nam- Chi nhánh Gia Lai

2.2. Sơ lược quá trình hình thành và phát triển Ngân hàng Thương mại cổ phần Công thương Việt Nam - Chi nhánh Gia Lai

2.3. Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam - Chi nhánh Gia Lai giai đoạn 2011 – 2015

2.4. Thực trạng cho vay vốn lưu động đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Công thương Việt Nam - Chi nhánh Gia Lai giai đoạn 2011 – 2015

2.5. Tổng quan tình hình phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa tại địa bàn tỉnh Gia Lai

2.5.1. Điều kiện tự nhiên và tình hình kinh tế - xã hội tỉnh Gia Lai

2.5.2. Thực trạng phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Gia Lai

2.6. Tình hình cho vay vốn lưu động ngắn hạn doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Công thương Việt Nam - Chi nhánh Gia Lai giai đoạn 2011 – 2015

2.7. Quy trình cho vay vốn lưu động ngắn hạn đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa

2.8. Các phương thức cho vay vốn lưu động ngắn hạn đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại VietinBank Gia Lai

2.9. Tình hình dư nợ cho vay vốn lưu động ngắn hạn giai đoạn 2011 – 2015

2.10. Tình hình dư nợ cho vay vốn lưu động ngắn hạn đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa giai đoạn 2011 – 2015

2.11. Tình hình chất lượng cho vay vốn lưu động ngắn hạn đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Vietinbank Gia Lai

2.12. Đánh giá tình hình cho vay vốn lưu động ngắn hạn tại Doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Gia Lai giai đoạn 2011-2015

2.13. Kết quả đạt được trong cho vay vốn lưu động ngắn hạn doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Gia Lai giai đoạn 2011-2015

2.14. Những hạn chế trong cho vay vốn lưu động ngắn hạn doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Gia Lai giai đoạn 2011-2015

2.15. Những nguyên nhân dẫn đến các hạn chế cho vay vốn lưu động ngắn hạn đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Gia Lai

2.15.1. Nguyên nhân từ phía ngân hàng

2.15.2. Những nguyên nhân xuất phát từ phía doanh nghiệp

2.15.3. Những nguyên nhân xuất phát từ cơ chế chính sách, môi trường thể chế

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ MỞ RỘNG CHO VAY VỐN LƯU ĐỘNG NGẮN HẠN ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH GIA LAI

3.1. Cơ sở để đưa ra các giải pháp nhằm mở rộng cho vay vốn lưu động ngắn hạn doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Gia Lai

3.1.1. Định hướng phát triển nhà nước

3.1.2. Định hướng phát triển của tỉnh Gia Lai

3.1.3. Định hướng phát triển của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam

3.1.4. Định hướng chung. Định hướng mở rộng cho vay vốn lưu động ngắn hạn doanh nghiệp nhỏ và vừa của Vietinbank

3.2. Các giải pháp để mở rộng cho vay vốn lưu động ngắn hạn đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Gia Lai

3.2.1. Cải thiện quy trình thủ tục cho vay

3.2.2. Tăng cường công tác marketing và phát triển quan hệ khách hàng

3.2.3. Xây dựng chính sách cho vay vốn lưu động ngắn hạn đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ

3.2.4. Nâng cao chất lượng thẩm định và trình độ của cán bộ

3.2.5. Nâng cao chất lượng giám sát cho vay và kiểm soát sau cho vay

3.3. Những kiến nghị

3.3.1. Khuyến nghị đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa

3.3.2. Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước

3.3.3. Kiến nghị với các cơ quan ban ngành có liên quan

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Tóm tắt

I. Tổng quan về Tín Dụng Ngắn Hạn Cho Doanh Nghiệp Nhỏ và Vừa

Tín dụng ngắn hạn cho doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) tại Ngân hàng Công thương Việt Nam đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ tài chính cho các doanh nghiệp này. DNNVV chiếm tỷ lệ lớn trong nền kinh tế Việt Nam, góp phần tạo việc làm và thúc đẩy phát triển kinh tế. Tuy nhiên, việc tiếp cận nguồn vốn vay tín dụng ngắn hạn vẫn gặp nhiều khó khăn. Ngân hàng Công thương Việt Nam đã có những chính sách nhằm cải thiện tình hình này.

1.1. Định nghĩa và Vai trò của Doanh Nghiệp Nhỏ và Vừa

Doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) là những doanh nghiệp có quy mô nhỏ, đóng góp lớn vào nền kinh tế. Vai trò của DNNVV không chỉ nằm ở việc tạo ra việc làm mà còn trong việc thúc đẩy đổi mới sáng tạo và phát triển bền vững.

1.2. Tín Dụng Ngắn Hạn và Lợi Ích Đối Với DNNVV

Tín dụng ngắn hạn giúp DNNVV có nguồn vốn kịp thời để duy trì hoạt động sản xuất, kinh doanh. Việc tiếp cận tín dụng ngắn hạn từ ngân hàng giúp doanh nghiệp giảm thiểu rủi ro tài chính và tăng cường khả năng cạnh tranh.

II. Thách Thức Trong Việc Tiếp Cận Tín Dụng Ngắn Hạn

Mặc dù có nhiều chính sách hỗ trợ, DNNVV vẫn gặp phải nhiều thách thức trong việc tiếp cận tín dụng ngắn hạn. Các yếu tố như thủ tục vay vốn phức tạp, yêu cầu tài sản đảm bảo cao và mức lãi suất không hợp lý là những rào cản lớn. Điều này ảnh hưởng đến khả năng phát triển của DNNVV.

2.1. Thủ Tục Vay Vốn Phức Tạp

Thủ tục vay vốn tại ngân hàng thường yêu cầu nhiều giấy tờ và quy trình phê duyệt kéo dài, gây khó khăn cho DNNVV trong việc tiếp cận vốn.

2.2. Yêu Cầu Tài Sản Đảm Bảo Cao

Nhiều ngân hàng yêu cầu DNNVV phải có tài sản đảm bảo lớn, điều này khiến nhiều doanh nghiệp không đủ khả năng đáp ứng và bị từ chối vay vốn.

III. Phương Pháp Cải Thiện Tín Dụng Ngắn Hạn Cho DNNVV

Để cải thiện tình hình tín dụng ngắn hạn cho DNNVV, ngân hàng cần áp dụng các phương pháp linh hoạt hơn trong quy trình cho vay. Việc đơn giản hóa thủ tục và giảm yêu cầu tài sản đảm bảo sẽ giúp DNNVV dễ dàng tiếp cận nguồn vốn hơn.

3.1. Đơn Giản Hóa Thủ Tục Vay Vốn

Ngân hàng cần xem xét việc đơn giản hóa các thủ tục vay vốn, giúp DNNVV tiết kiệm thời gian và chi phí trong quá trình vay.

3.2. Cung Cấp Các Gói Tín Dụng Linh Hoạt

Cung cấp các gói tín dụng linh hoạt với lãi suất hợp lý và thời gian vay phù hợp sẽ giúp DNNVV dễ dàng hơn trong việc lựa chọn.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn và Kết Quả Nghiên Cứu

Nghiên cứu cho thấy rằng việc cải thiện tín dụng ngắn hạn cho DNNVV không chỉ giúp doanh nghiệp phát triển mà còn góp phần vào sự ổn định của nền kinh tế. Các ngân hàng cần có những chính sách cụ thể để hỗ trợ DNNVV trong việc tiếp cận vốn.

4.1. Kết Quả Từ Các Nghiên Cứu Trước Đây

Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc cải thiện tín dụng cho DNNVV có thể làm tăng tỷ lệ thành công trong kinh doanh và tạo ra nhiều việc làm hơn.

4.2. Các Mô Hình Thành Công Từ Ngân Hàng Khác

Một số ngân hàng đã áp dụng thành công các mô hình cho vay tín dụng ngắn hạn cho DNNVV, từ đó tạo ra những kết quả tích cực trong việc phát triển doanh nghiệp.

V. Kết Luận và Tương Lai Của Tín Dụng Ngắn Hạn

Tín dụng ngắn hạn cho DNNVV tại Ngân hàng Công thương Việt Nam cần được cải thiện để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của doanh nghiệp. Tương lai của tín dụng ngắn hạn phụ thuộc vào khả năng của ngân hàng trong việc đổi mới và thích ứng với thị trường.

5.1. Định Hướng Phát Triển Tín Dụng Ngắn Hạn

Ngân hàng cần có định hướng phát triển rõ ràng để mở rộng tín dụng ngắn hạn cho DNNVV, từ đó góp phần vào sự phát triển bền vững của nền kinh tế.

5.2. Tương Lai Của DNNVV Trong Nền Kinh Tế

DNNVV sẽ tiếp tục đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế Việt Nam, và việc hỗ trợ tín dụng ngắn hạn sẽ là yếu tố quyết định cho sự phát triển của họ.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

24/07/2025
Luận văn thạc sĩ hub tín dụng ngắn hạn đối với khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng thương mại cổ phần công thương việt nam chi nhánh gia lai

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÍN DỤNG NGẮN HẠN ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA 1. Lý luận chung về tín dụng ngân hàng 1. Khái niệm tín dụng ngân hàng Tiếp cận ở góc độ chức năng hoạt động của ngân hàng thì “tín dụng ngân hàng (TDNH) là một giao dịch giữa hai chủ thể, trong đó bên cấp tín dụng (ngân hàng/tổ chức tín dụng khác) chuyển giao tài sản cho bên nhận tín dụng (doanh nghiệp, cá nhân hoặc các chủ thể khác) sử dụng theo nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi” (Bùi Diệu Anh, Hồ Diệu, Lê Thị Hiệp Thương, 2011, trang 5-6). Các đặc trưng cơ bản về tín dụng ngân hàng Bùi Diệu Anh, Hồ Diệu, Lê Thị Hiệp Thương (2011) đưa ra những đặc trưng của tín dụng ngân hàng gồm:  Tài sản giao dịch trong quan hệ tín dụng ngân hàng đa dạng, có thể dưới dạng tiền tệ, tài sản hoặc chữ ký.

 Rủi ro trong tín dụng ngân hàng có tính tất yếu, không thể loại trừ hoàn toàn. Rủi ro tín dụng sẽ xảy ra khi một trong hai yếu tố khả năng trả nợ và/hoặc thiện chí trả nợ không được hình thành đầy đủ. Trong đó thiện chí trả nợ là yếu tố vô hình, do vậy rủi ro tín dụng là yếu tố xuất phát từ bản chất của quan hệ tín dụng, ngân hàng không thể triệt tiêu, loại bỏ hoàn toàn được rủi ro tín dụng.  Sự hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi là bản chất của tín dụng nói chung và tín dụng ngân hàng nói riêng.

Phần lãi là giá phải trả cho quyền sử dụng vốn tạm thời nhàn rỗi. Để thực hiện được nguyên tắc này phải xác định lãi suất danh nghĩa lớn hơn tỷ lệ lạm phát, hay nói cách khác phải xác định lãi suất dương. Để hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi phải cân nhắc hai yếu tố căn bản sau đây: (i) xác định thời hạn và kỳ hạn tín dụng phải hợp lý, (ii) chính sách lãi suất tín dụng cần phải đảm bảo một cách hài hòa giữa mục tiêu lợi nhuận của ngân hàng và được nền kinh tế chấp nhận.  Sự hoàn trả trong tín dụng ngân hàng là vô điều kiện.

Các chứng từ được hình thành trong quan hệ tín dụng Ngân hàng như hợp đồng tín dụng, giấy nhận nợ, LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 khế ước nhận nợ…đều thể hiện trên đó nội dung cam kết hoàn trả vô điều kiện cho ngân hàng khi khoản nợ đến hạn. Đây chính là những ràng buộc pháp lý mà khách hàng phải tuân thủ trong quá trình sử dụng tín dụng của ngân hàng. Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với nền kinh tế Nguyễn Văn Tiến (2009) nêu lên vai trò của tín dụng ngân hàng đối với nền kinh tế gồm: Thứ nhất, vai trò kinh tế cơ bản của tín dụng ngân hàng là luân chuyển vốn từ những người (cá nhân, hộ gia đình, công ty và chính phủ) có nguồn vốn thặng dư (do chi tiêu ít hơn thu nhập) đến những người thiếu hụt (do nhu cầu chi tiêu vượt quá thu nhập). Kênh luân chuyển vốn qua ngân hàng có ý nghĩa rất lớn trong việc thúc đẩy tính hiệu quả của nền kinh tế.

Thứ hai, tín dụng ngân hàng giúp phân bổ hiệu quả các nguồn lực tài chính trong nền kinh tế, góp phần tăng trưởng kinh tế, tạo công ăn việc làm và tăng năng suất lao động. Thứ ba, thông qua việc đầu tư vốn tín dụng vào những ngành, nghề, khu vực kinh tế trọng điểm sẽ thúc đẩy sự phát triển của các ngành, nghề đó và hình thành nên cơ cấu hiện đại, hợp lý và hiệu quả. Thứ tư, tín dụng ngân hàng góp phần lưu thông tiền tệ, hàng hóa, điều tiết thị trường, kiểm soát giá trị dòng tiền và thúc đẩy quá trình mở rộng giao lưu kinh tế giữa các nước. Thứ năm, tín dụng ngân hàng mang lại nguồn thu lớn cho ngân sách nhà nước (NSNN) thông qua thuế thu nhập và lãi từ ủy thác đầu tư vốn của chính phủ.

Thứ sáu, tín dụng ngân hàng là kênh truyền tải vốn tài trợ của nhà nước đến nông nghiệp, nông thôn, góp phần xóa đói, giảm nghèo, ổn định chính trị, xã hội. Các hình thức tín dụng ngân hàng Tín dụng ngân hàng được thực hiện dưới nhiều hình thức, được nhìn nhận dưới nhiều góc độ khác nhau theo các tiêu chí phân loại khác nhau. Trên thực tế, người ta thường đề cập đến các hình thức tín dụng ngân hàng với nhiều các tiêu thức phân chia khác nhau gồm: LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9  Căn cứ thời hạn cấp tín dụng + Tín dụng ngắn hạn: bao gồm những khoản tín dụng có thời hạn trong vòng 12 tháng trở xuống và được sử dụng để tài trợ vốn lưu động thiếu hụt theo thời vụ cho các doanh nghiệp, những khoản vay tiêu dùng có thời hạn ngắn. Khách hàng vay đa dạng nhiều tầng lớp khác nhau trong nền kinh tế xã hội.

+ Tín dụng trung hạn: bao gồm những khoản tín dụng có thời hạn sử dung tín dụng trên 1 năm cho đến 5 năm, được sử dụng chủ yếu để tài trợ cho tài sản cố định, ví dụ mua sắm, cải tạo sửa chữa nhà ở, mua máy móc dây chuyền công nghệ trong các doanh nghiệp, bổ sung vốn lưu động thường xuyên… + Tín dụng dài hạn: bao gồm những khỏan tín dụng có thời hạn sử dụng tín dụng từ trên 5 năm trở lên. Những dự án đầu tư qui mô lớn của doanh nghiệp, các khoản vay mua nhà của cá nhân… thuộc dạng này.  Căn cứ mục đích sử dụng tín dụng + Tín dụng cho sản xuất kinh doanh: bao gồm tất cả các khoản tín dụng tài trợ cho lĩnh vực sản xuất kinh doanh. Chủ thể cho vay có thể là doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, các hộ kinh tế cá thể…với nhiều mục đích đa dạng, chẳng hạn bổ sung vốn lưu động theo thời vụ, vay đầu tư cải tạo, xây dựng nhà xưởng, mua máy móc thiết bị… + Tín dụng tiêu dùng: đáp ứng cho các nhu cầu mua sắm nhà cửa, xe cộ, chi tiêu, sinh hoạt cá nhân/hộ gia đình… + Tín dụng đối với các tổ chức tài chính khác: tín dụng cho sản xuất kinh doanh và tín dụng tiêu dùng thường được cung cấp trực tiếp cho người có nhu cầu – “bán lẻ”, những tín dụng đối với các tổ chức tài chính khác được xem là những khoản tín dụng được cung cấp dưới dạng “bán sỉ/buôn”.

 Căn cứ theo xuất xứ/nguồn gốc của khoản tín dụng: + Tín dụng trực tiếp: bao gồm những khỏan tín dụng được hình thành trực tiếp trong quan hệ giữa ngân hàng và người vay. + Tín dụng gián tiếp: gồm những khoản tín dụng được ngân hàng thực hiện trên cơ sở mua lại các khoản nợ chưa đến hạn thanh toán trên các phiếu bán hàng, LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 10 thương phiếu… từ người sở hữu chúng, bao gồm chiết khấu, bao thanh toán, tài trợ bán trả góp…  Căn cứ tính chất đảm bảo/mức độ tín nhiệm của người vay: + Tín dụng có đảm bảo: là tín dụng dựa trên cơ sở của các biện pháp bảo đảm được pháp luật quy định trong bộ luật dân sự như thế chấp, cầm cố, bảo lãnh… Hầu hết các khách hàng mới, ít quan hệ đều phải áp dụng bảo đảm mới được ngân hàng cấp tín dụng, nhằm hình thành nguồn trả nợ bổ sung trong trường hợp nguồn trả nợ đầu tiên không thực hiện được. + Tín dụng không có đảm bảo: là tín dụng chỉ dựa trên uy tín của chính người nhận tín dụng mà không cần các biện pháp bảo đảm tiền vay đi kèm. Thường áp dụng đối với khách hàng truyền thống, tín nhiệm cao, phương án vay có hiệu quả kinh tế, dòng tiền trả nợ rõ ràng, chắc chắn, ngoài ra còn phải cam kết thực hiện bảo đảm bằng tài sản khi tổ chức tín dụng yêu cầu thì mới được ngân hàng chấp nhận cấp tín dụng không có bảo đảm.

 Căn cứ theo hình thức cấp tín dụng: + Cho vay: là hình thức cấp tín dụng, trong đó bên cho vay giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một khoản thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi. + Chiết khấu: là việc mua có kỳ hạn hoặc mua có bảo lưu quyền truy đòi các công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác của người thụ hưởng trước khi đến hạn thanh toán. + Bảo lãnh ngân hàng: là hình thức cấp tín dụng, trong đó ngân hàng cam kết với bên nhận bảo lãnh về việc sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng khi khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ đã cam kết, khách hàng phải nhận nợ và hoàn trả cho ngân hàng theo thỏa thuận. + Bao thanh toán: là hình thức cấp tín dụng cho bên bán hàng hoặc bên mua hàng thông qua việc mua lại có bảo lưu quyền truy đòi các khoản phải thu hoặc các LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 11 khoản phải trả phát sinh từ việc mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ theo hợp đồng.

Việc phân loại tín dụng ngân hàng theo một số tiêu thức như trên chỉ có ý nghĩa tương đối trong nền kinh tế thị trường hiện nay. Khi các hình thức tín dụng càng đa dạng thì cách phân loại càng chi tiết. Phân loại tín dụng giúp cho việc nghiên cứu sự vận động của vốn tín dụng trong từng loại hình cấp tín dụng và là cơ sở để so sánh, đánh giá hiệu quả kinh tế của chúng. Doanh nghiệp nhỏ và vừa 1.

Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa Theo luật doanh nghiệp số 68/2014/QH13 do Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2014 định nghĩa “Doanh nghiệp là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh”. Doanh nghiệp được thành lập và hoạt động với nhiều hình thức đa dạng và phong phú: Công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH), công ty cổ phần, doanh nghiệp tư nhân, công ty hợp danh… và được phân loại dựa trên tiêu chí qui mô kinh doanh.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ