Luận văn: Chất lượng tín dụng DNNVV tại Agribank Bạc Liêu

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất biện

Tác giả

Hoàng Văn Hà

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2018

90
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Bí quyết Tín dụng cho Doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Bạc Liêu

Tín dụng ngân hàng đóng vai trò huyết mạch đối với sự phát triển của khối doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN) tại Bạc Liêu. Đây là nguồn lực tài chính quan trọng, giúp doanh nghiệp duy trì hoạt động, mở rộng sản xuất và nâng cao năng lực cạnh tranh. Bạc Liêu, với thế mạnh về nông nghiệp, thủy sản và dịch vụ, sở hữu một cộng đồng DNVVN năng động, đóng góp lớn vào tăng trưởng kinh tế và giải quyết việc làm cho địa phương. Tuy nhiên, việc tiếp cận nguồn vốn tín dụng vẫn là một bài toán đầy thách thức. Hiểu rõ các giải pháp tài chính cho SME không chỉ giúp doanh nghiệp giải quyết khó khăn về vốn mà còn tạo đòn bẩy cho sự phát triển bền vững trong bối cảnh kinh tế hội nhập. Các ngân hàng thương mại trên địa bàn, đặc biệt là các chi nhánh lớn như Agribank Bạc Liêu, Vietcombank Bạc Liêu, và BIDV Bạc Liêu, đã và đang triển khai nhiều chính sách tín dụng DNVVN nhằm hỗ trợ khu vực kinh tế này. Các chính sách này bao gồm các gói vay ưu đãi doanh nghiệp, điều chỉnh lãi suất vay doanh nghiệp cạnh tranh và đơn giản hóa thủ tục vay vốn ngân hàng. Mặc dù vậy, theo nghiên cứu của Hoàng Văn Hà (2018), chất lượng tín dụng và khả năng hấp thụ vốn của DNVVN vẫn còn nhiều bất cập, đòi hỏi các giải pháp đồng bộ từ cả phía ngân hàng và doanh nghiệp.

1.1. Vai trò của vốn vay đối với sự phát triển của DNVVN

Vốn là yếu tố đầu vào không thể thiếu trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh. Đối với DNVVN, nguồn vốn tự có thường hạn hẹp, chỉ đáp ứng được một phần nhỏ nhu cầu. Do đó, vay vốn kinh doanh Bạc Liêu từ các tổ chức tín dụng trở thành kênh huy động vốn chủ lực. Nguồn vốn này giúp doanh nghiệp bổ sung vốn lưu động, đầu tư máy móc, thiết bị cho sản xuất, mở rộng quy mô và nắm bắt các cơ hội kinh doanh. Tín dụng ngân hàng còn giúp doanh nghiệp xây dựng lịch sử tín dụng tốt, tạo nền tảng cho các lần huy động vốn lớn hơn trong tương lai. Một cơ cấu vốn tối ưu, kết hợp hài hòa giữa vốn chủ sở hữu và vốn vay, sẽ giúp doanh nghiệp tối đa hóa lợi nhuận và giảm thiểu chi phí sử dụng vốn.

1.2. Tổng quan thị trường cho vay doanh nghiệp nhỏ Bạc Liêu

Thị trường tài chính tại Bạc Liêu có sự tham gia của nhiều ngân hàng cho vay SME, từ ngân hàng thương mại nhà nước đến ngân hàng cổ phần. Mỗi ngân hàng có những thế mạnh và sản phẩm đặc thù. Agribank Bạc Liêu tập trung vào lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn. Vietcombank Bạc Liêu có thế mạnh về tài trợ thương mại và thanh toán quốc tế. BIDV Bạc Liêu mạnh về cho vay các dự án đầu tư trung và dài hạn. Sự cạnh tranh giữa các ngân hàng tạo ra môi trường thuận lợi cho DNVVN, mang lại nhiều lựa chọn về lãi suất vay doanh nghiệp và các điều kiện vay. Tuy nhiên, sự đa dạng này cũng đòi hỏi doanh nghiệp phải có sự tìm hiểu kỹ lưỡng để chọn được giải pháp tài chính cho SME phù hợp nhất với mô hình kinh doanh của mình.

II. Các rào cản khi DNVVN tiếp cận tín dụng tại Bạc Liêu

Mặc dù nhu cầu vay vốn kinh doanh Bạc Liêu là rất lớn, không phải DNVVN nào cũng có thể tiếp cận thành công nguồn tín dụng ngân hàng. Nhiều rào cản tồn tại từ cả phía doanh nghiệp và tổ chức tín dụng. Về phía doanh nghiệp, điểm yếu cố hữu là năng lực quản trị tài chính còn hạn chế, hệ thống sổ sách kế toán thiếu minh bạch. Nhiều doanh nghiệp hoạt động theo mô hình gia đình, báo cáo tài chính chưa được kiểm toán, gây khó khăn cho ngân hàng trong quá trình thẩm định. Theo nghiên cứu của Hoàng Văn Hà (2018) tại Agribank Bạc Liêu, một tỷ lệ lớn DNVVN không đáp ứng được điều kiện vay vốn kinh doanh do thiếu tài sản đảm bảo có giá trị pháp lý rõ ràng. Phương án kinh doanh trình bày trong hồ sơ vay vốn công ty thường sơ sài, thiếu tính khả thi và không thể hiện được tiềm năng phát triển. Về phía ngân hàng, quy trình thẩm định đôi khi còn cứng nhắc, chưa linh hoạt với đặc thù của DNVVN. Các yêu cầu về thủ tục vay vốn ngân hàng còn phức tạp, tốn nhiều thời gian, làm lỡ cơ hội kinh doanh của doanh nghiệp. Hơn nữa, tâm lý e ngại rủi ro nợ xấu khiến các cán bộ tín dụng có xu hướng ưu tiên các doanh nghiệp lớn, có lịch sử tín dụng tốt, thay vì các doanh nghiệp nhỏ mới thành lập.

2.1. Hạn chế về hồ sơ và điều kiện vay vốn kinh doanh

Một trong những thách thức lớn nhất là việc hoàn thiện hồ sơ vay vốn công ty. Các ngân hàng yêu cầu báo cáo tài chính minh bạch, kế hoạch sử dụng vốn chi tiết và phương án kinh doanh khả thi. Tuy nhiên, nhiều DNVVN tại Bạc Liêu chưa chú trọng đến công tác kế toán, sổ sách thường không phản ánh đúng thực trạng hoạt động. Thêm vào đó, điều kiện vay vốn kinh doanh về tài sản đảm bảo là một trở ngại lớn. Nhiều doanh nghiệp không có đủ tài sản có giá trị cao như bất động sản để vay vốn thế chấp, trong khi các sản phẩm vay vốn tín chấp cho doanh nghiệp thường có hạn mức thấp và lãi suất cao hơn.

2.2. Khó khăn từ quy trình thẩm định và chính sách tín dụng

Chính sách tín dụng DNVVN của mỗi ngân hàng có những tiêu chí riêng, nhưng nhìn chung đều rất chặt chẽ để phòng ngừa rủi ro. Quá trình thẩm định của ngân hàng không chỉ dựa trên số liệu tài chính mà còn xem xét năng lực quản lý của chủ doanh nghiệp, uy tín trên thị trường và tiềm năng của ngành nghề. Nghiên cứu cho thấy, cán bộ tín dụng tại các chi nhánh như BIDV Bạc Liêu hỗ trợ DNVVN thường gặp khó khăn trong việc xác thực thông tin do tính thiếu minh bạch của doanh nghiệp. Điều này dẫn đến thời gian xử lý hồ sơ kéo dài, ảnh hưởng đến kế hoạch kinh doanh của DNVVN. Đôi khi, sự thiếu linh hoạt trong quy trình đã bỏ qua những doanh nghiệp có tiềm năng tốt nhưng chưa đáp ứng đầy đủ các tiêu chí cứng nhắc.

III. Phương pháp tiếp cận các gói vay ưu đãi doanh nghiệp Bạc Liêu

Để vượt qua các rào cản, DNVVN tại Bạc Liêu cần một chiến lược tiếp cận vốn vay bài bản và chủ động. Việc đầu tiên là tìm hiểu và lựa chọn đúng gói vay ưu đãi doanh nghiệp phù hợp với nhu cầu. Các ngân hàng thường xuyên triển khai các chương trình hỗ trợ vốn DNVVN Bạc Liêu với lãi suất cạnh tranh và điều kiện linh hoạt, đặc biệt cho các ngành kinh tế mũi nhọn của tỉnh. Doanh nghiệp cần xác định rõ mục đích vay vốn: là vay vốn lưu động để bổ sung nguồn vốn kinh doanh ngắn hạn, hay vay vốn đầu tư sản xuất để mở rộng nhà xưởng, mua sắm máy móc. Tùy thuộc vào mục đích và tài sản sở hữu, doanh nghiệp có thể lựa chọn giữa vay vốn thế chấpvay vốn tín chấp cho doanh nghiệp. Vay thế chấp thường có hạn mức cao hơn và lãi suất tốt hơn, trong khi vay tín chấp linh hoạt hơn nhưng yêu cầu chứng minh dòng tiền và năng lực kinh doanh vững mạnh. Việc chủ động liên hệ với các ngân hàng cho vay SME tại Bạc Liêu để được tư vấn sẽ giúp doanh nghiệp nắm rõ các yêu cầu và chuẩn bị hồ sơ một cách tốt nhất, tăng khả năng được phê duyệt khoản vay.

3.1. Các sản phẩm vay vốn lưu động và đầu tư sản xuất

Sản phẩm vay vốn lưu động được thiết kế để tài trợ cho các nhu cầu vốn ngắn hạn như mua nguyên vật liệu, trả lương nhân công, thanh toán chi phí hoạt động. Hình thức cho vay thường là cho vay từng lần hoặc cấp hạn mức tín dụng. Trong khi đó, sản phẩm vay vốn đầu tư sản xuất là các khoản vay trung và dài hạn, nhằm mục đích mua sắm tài sản cố định, xây dựng nhà xưởng, hoặc thực hiện các dự án mở rộng kinh doanh. Mỗi sản phẩm có yêu cầu về hồ sơ và quy trình thẩm định khác nhau, doanh nghiệp cần làm việc chặt chẽ với ngân hàng để lựa chọn sản phẩm phù hợp nhất với kế hoạch tài chính của mình.

3.2. So sánh vay vốn thế chấp và vay vốn tín chấp cho doanh nghiệp

Vay vốn thế chấp yêu cầu doanh nghiệp phải có tài sản đảm bảo như quyền sử dụng đất, nhà xưởng, máy móc thiết bị. Ưu điểm là hạn mức vay cao, lãi suất thấp và thời gian vay dài. Ngược lại, vay vốn tín chấp cho doanh nghiệp không yêu cầu tài sản đảm bảo, mà dựa hoàn toàn vào uy tín, năng lực tài chính và lịch sử hoạt động của doanh nghiệp. Hình thức này phù hợp với các doanh nghiệp dịch vụ, thương mại không có nhiều tài sản cố định. Tuy nhiên, hạn mức thường thấp hơn và lãi suất cao hơn để bù đắp rủi ro cho ngân hàng.

IV. Hướng dẫn tối ưu hóa hồ sơ vay vốn DNVVN tại Bạc Liêu

Một hồ sơ vay vốn công ty được chuẩn bị kỹ lưỡng và chuyên nghiệp là yếu tố quyết định đến 90% khả năng thành công. Doanh nghiệp cần tập trung vào việc minh bạch hóa tình hình tài chính. Hệ thống sổ sách kế toán cần được ghi chép đầy đủ, chính xác và nhất quán. Nếu có thể, việc thực hiện kiểm toán độc lập cho báo cáo tài chính sẽ tạo ra sự tin cậy rất lớn đối với ngân hàng. Kế hoạch kinh doanh và phương án sử dụng vốn vay phải được xây dựng một cách chi tiết, logic và có tính thuyết phục cao. Kế hoạch cần nêu rõ mục tiêu, phân tích thị trường, đối thủ cạnh tranh, dự báo doanh thu, lợi nhuận và dòng tiền. Đặc biệt, cần chứng minh được khả năng trả nợ từ chính hiệu quả của phương án kinh doanh. Ngoài ra, việc duy trì lịch sử tín dụng tốt, không có nợ xấu tại các tổ chức tín dụng khác, là một điểm cộng quan trọng. Chủ động xây dựng mối quan hệ tốt với ngân hàng, thường xuyên cập nhật tình hình hoạt động kinh doanh sẽ giúp tạo dựng niềm tin và sự hỗ trợ lâu dài. Đây là những bước đi chiến lược giúp doanh nghiệp đáp ứng các thủ tục vay vốn ngân hàng một cách thuận lợi nhất.

4.1. Minh bạch hóa báo cáo tài chính và dòng tiền doanh nghiệp

Sự minh bạch tài chính là nền tảng của niềm tin. Doanh nghiệp cần xây dựng một hệ thống kế toán chuẩn mực, phản ánh trung thực kết quả hoạt động kinh doanh. Các báo cáo như bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh và báo cáo lưu chuyển tiền tệ phải được lập định kỳ và sẵn sàng cung cấp cho ngân hàng. Việc quản lý dòng tiền hiệu quả, đảm bảo khả năng thanh toán các khoản nợ đúng hạn, sẽ được ngân hàng đánh giá rất cao trong quá trình thẩm định. Sử dụng các phần mềm kế toán và quản lý tài chính hiện đại có thể hỗ trợ đắc lực cho công tác này.

4.2. Xây dựng phương án kinh doanh và chứng minh khả năng trả nợ

Phương án kinh doanh không chỉ là một tài liệu để nộp cho ngân hàng, mà còn là kim chỉ nam cho hoạt động của doanh nghiệp. Phương án cần trình bày rõ ràng mục đích sử dụng vốn vay sẽ mang lại hiệu quả như thế nào. Các số liệu dự phóng về doanh thu, chi phí, lợi nhuận cần dựa trên cơ sở phân tích thực tế và có tính khả thi. Quan trọng nhất, doanh nghiệp phải lập bảng tính dòng tiền dự kiến của dự án, chứng minh rằng dòng tiền tạo ra đủ để trả cả gốc và lãi vay đúng hạn theo lịch trình đã cam kết với ngân hàng.

V. Phân tích tín dụng SME tại các ngân hàng lớn ở Bạc Liêu

Thực tiễn hoạt động cho vay doanh nghiệp nhỏ Bạc Liêu cho thấy sự tham gia tích cực của các ngân hàng lớn. Nghiên cứu cụ thể tại Agribank Bạc Liêu của tác giả Hoàng Văn Hà (2018) chỉ ra rằng, dù doanh số cho vay DNVVN có tăng trưởng, chất lượng tín dụng vẫn là một vấn đề đáng quan tâm, với tỷ lệ nợ quá hạn và nợ xấu có xu hướng gia tăng trong một số giai đoạn. Nguyên nhân được xác định bao gồm cả yếu tố chủ quan từ ngân hàng (quy trình thẩm định, giám sát sau vay) và yếu tố khách quan từ doanh nghiệp (năng lực quản lý yếu, sử dụng vốn sai mục đích). Ngoài Agribank Bạc Liêu cho vay doanh nghiệp, các ngân hàng khác như Vietcombank Bạc Liêu cho vay SMEBIDV Bạc Liêu hỗ trợ DNVVN cũng đối mặt với những thách thức tương tự. Tuy nhiên, mỗi ngân hàng đều có những giải pháp riêng để quản trị rủi ro. Họ đang tích cực đa dạng hóa sản phẩm, ứng dụng công nghệ để cải thiện quy trình thẩm định và tăng cường công tác kiểm tra, giám sát sau cho vay. Sự cạnh tranh lành mạnh này buộc các ngân hàng phải không ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ, đưa ra các giải pháp tài chính cho SME ngày càng hiệu quả hơn.

5.1. Thực trạng chất lượng tín dụng DNVVN tại Agribank Bạc Liêu

Theo số liệu giai đoạn 2012-2017, Agribank Bạc Liêu là một trong những đơn vị chủ lực cung cấp vốn cho DNVVN, đặc biệt trong lĩnh vực nông nghiệp. Tuy nhiên, báo cáo cũng chỉ ra những hạn chế về chất lượng tín dụng. Tỷ lệ nợ xấu đối với DNVVN có thời điểm cao hơn mức trung bình của toàn hệ thống, chủ yếu do các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, thủy sản gặp rủi ro về thiên tai, dịch bệnh và biến động thị trường. Để khắc phục, Agribank đã triển khai các biện pháp tăng cường quản trị rủi ro, thẩm định kỹ lưỡng hơn các dự án và siết chặt giám sát việc sử dụng vốn vay.

5.2. Các chính sách hỗ trợ vốn DNVVN từ Vietcombank và BIDV

Vietcombank Bạc LiêuBIDV Bạc Liêu cũng là những địa chỉ tin cậy cho DNVVN. Vietcombank tập trung vào các DNVVN có hoạt động xuất nhập khẩu, cung cấp các gói tài trợ thương mại với lãi suất ưu đãi và thủ tục nhanh gọn. Trong khi đó, BIDV có thế mạnh trong việc tài trợ các dự án đầu tư trung và dài hạn, đồng hành cùng doanh nghiệp trong các kế hoạch mở rộng quy mô lớn. Cả hai ngân hàng này đều đang tích cực triển khai các chương trình hỗ trợ vốn DNVVN Bạc Liêu theo chủ trương của Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước, góp phần khơi thông dòng vốn cho khu vực kinh tế quan trọng này.

VI. Giải pháp tương lai cho tín dụng DNVVN tại tỉnh Bạc Liêu

Để hoạt động tín dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Bạc Liêu thực sự hiệu quả và bền vững, cần có sự nỗ lực đồng bộ từ nhiều phía. Về phía các cơ quan quản lý nhà nước, cần tiếp tục hoàn thiện hành lang pháp lý, tạo môi trường kinh doanh thuận lợi. Các chính sách hỗ trợ như thành lập quỹ hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ cần được triển khai mạnh mẽ và thực chất hơn. Về phía các ngân hàng thương mại, cần tiếp tục đổi mới quy trình tín dụng theo hướng linh hoạt, đơn giản và phù hợp hơn với đặc thù của DNVVN. Việc ứng dụng công nghệ số, xếp hạng tín dụng nội bộ và phát triển các sản phẩm tài chính phi truyền thống sẽ giúp giảm thiểu rủi ro và tiếp cận được nhiều khách hàng hơn. Về phía các DNVVN, việc nâng cao năng lực quản trị, đặc biệt là quản trị tài chính, là yêu cầu cấp thiết. Doanh nghiệp cần chủ động xây dựng chiến lược kinh doanh dài hạn, minh bạch hóa hoạt động và xem ngân hàng là đối tác chiến lược. Sự kết hợp hài hòa giữa ba nhà: Nhà nước - Ngân hàng - Doanh nghiệp sẽ tạo ra một hệ sinh thái tài chính lành mạnh, thúc đẩy sự phát triển của khối DNVVN tại Bạc Liêu.

6.1. Vai trò của quỹ hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ và chính sách

Quỹ hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ và các quỹ bảo lãnh tín dụng đóng vai trò quan trọng trong việc chia sẻ rủi ro với ngân hàng và hỗ trợ các DNVVN không đủ tài sản đảm bảo. Khi các quỹ này hoạt động hiệu quả, ngân hàng sẽ mạnh dạn hơn trong việc cho vay doanh nghiệp nhỏ Bạc Liêu. Bên cạnh đó, các chính sách tín dụng DNVVN từ Ngân hàng Nhà nước cần tiếp tục được điều hành theo hướng khuyến khích các tổ chức tín dụng mở rộng cho vay, ví dụ như thông qua các chính sách tái cấp vốn với lãi suất ưu đãi cho các khoản vay DNVVN.

6.2. Xu hướng chuyển đổi số trong hoạt động cấp tín dụng SME

Chuyển đổi số đang làm thay đổi toàn diện ngành ngân hàng. Việc áp dụng công nghệ như Big Data, AI vào quy trình thẩm định và chấm điểm tín dụng giúp ngân hàng đánh giá khách hàng nhanh chóng, chính xác hơn và giảm phụ thuộc vào yếu tố con người. Các nền tảng cho vay trực tuyến (digital lending) giúp DNVVN có thể nộp hồ sơ vay vốn công ty và nhận kết quả phê duyệt mà không cần đến quầy giao dịch. Đây là xu hướng tất yếu giúp tiết kiệm chi phí, nâng cao trải nghiệm khách hàng và mở rộng khả năng tiếp cận tín dụng cho các DNVVN tại Bạc Liêu trong tương lai.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

26/09/2025
Luận văn thạc sĩ chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam chi nhánh bạc liêu

Trích đoạn nội dung tài liệu

mở đầu, kết luận và danh mục các tài liệu tham khảo, luận văn gồm 3 chƣơng: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về chất lƣợng tín dụng ngân hàng đối với DNNVV Chƣơng 2: Thực trạng chất lƣợng tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ của Agribank Bạc Liêu Chƣơng 3: Giải pháp nâng cao chất lƣợng tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ của Agribank Bạc Liêu TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 1 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƢỢNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI DNVVN 1. Chất lƣợng tín dụng ngân hàng thƣơng mại 1. Tín dụng ngân hàng thƣơng mại 1. Khái niệm Lịch sử phát triển cho thấy, tín dụng là một phạm trù kinh tế và cũng là một sản phẩm của nền sản xuất hàng hoá.

Nó tồn tại song song và phát triển cùng với nền kinh tế hàng hoá và là động lực quan trọng thúc đẩy nền kinh tế hàng hoá phát triển lên những giai đoạn cao hơn. Tồn tại và phát triển qua nhiều hình thái kinh tế-xã hội, đã có nhiều khái niệm khác nhau về tín dụng đƣợc đƣa ra. Có thể định nghĩa tín dụng là quan hệ vay mƣợn dựa trên nguyên tắc hoàn trả. Đó là quan hệ giữa hai bên trong đó một bên (trái chủ hay ngƣời cho vay) chu cấp tiền hay hàng hóa, dịch vụ dựa vào lời hứa thanh toán lại trong tƣơng lai của ngƣời phía bên kia (ngƣời thụ trái hay ngƣời đi vay).

Khái quát lại có thể hiểu tín dụng theo khái niệm cơ bản sau: Theo Hồ Diệu (2001), thì "Tín dụng ngân hàng là một giao dịch giữa hai chủ thể, trong đó bên cấp tín dụng (ngân hàng/tổ chức tín dụng khác) chuyển giao một tài sản cho bên nhận tín dụng (doanh nghiệp, cá nhân hoặc các chủ thể khác) sử dụng theo nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi". Mối quan hệ giao dịch này thể hiện các nội dung sau: - Ngƣời cho vay chuyển giao cho ngƣời đi vay một lƣợng giá trị nhất định. Giá trị này có thể dƣới hình thái tiền tệ hoặc dƣới hình thái hiện vật nhƣ: hàng hoá, máy móc, thiết bị, bất động sản. - Ngƣời đi vay chỉ đƣợc sử dụng tạm thời trong một thời gian nhất định, sau khi hết thời hạn sử dụng theo thoả thuận, ngƣời đi vay phải hoàn trả cho ngƣời cho vay.

- Giá trị hoàn trả thông thƣờng lớn hơn giá trị lúc cho vay ban đầu hay nói cách khác ngƣời đi vay phải trả thêm phần lợi tức (lãi vay). Tín dụng ngân hàng là mối quan hệ tín dụng giữa một bên là ngân hàng với một bên là các chủ thể khác trong nền kinh tế, trong đó ngân hàng đóng vai trò vừa là ngƣời đi vay vừa là ngƣời cho vay, hay nói cách khác, ngân hàng là một trung gian tài chính luân TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 2 chuyển vốn từ nơi tạm thừa vốn sang nơi thiếu. Giá (lãi suất) của khoản vay là mức lợi tức mà khách hàng phải trả trong suốt khoản thời gian tồn tại của khoản vay. Chủ thể tham gia trong quan hệ TDNH là ngân hàng, nhà nƣớc, doanh nghiệp và hộ dân cƣ.

Đối tƣợng đƣợc sử dụng trong quan hệ tín dụng chủ yếu là tiền, do đó, nó không chịu sự giới hạn theo hàng hoá, vận động đa phƣơng đa chiều. Đây chính là ƣu điểm nổi bật và là đặc điểm khác biệt giữa TDNH với các loại hình tín dụng khác. Theo Luật các Tổ chức tín dụng (2010) : "Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận". Theo đó tín dụng NHTM là việc cấp tín dụng của NHTM đến các chủ thể khác trong nền kinh tế.

Các loại hình tín dụng ngân hàng thƣơng mại Để phân loại tín dụng ngân hàng cần những căn cứ:  Căn cứ vào thời hạn Tổ chức tín dụng xem xét quyết định cho khách hàng vay theo các thể loại ngắn hạn, trung hạn và dài hạn nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đời sống và các dự án đầu tƣ phát triển: - Tín dụng ngắn hạn là các khoản tín dụng có thời hạn cấp tín dụng đến 12 tháng; - Tín dụng trung hạn là các khoản tín dụngy có cấp thời hạn tín dụng từ trên 12 tháng đến 60 tháng; - Tín dụng dài hạn là các khoản tín dụng có thời hạn cấp tín dụng từ trên 60 tháng trở lên.  Căn cứ vào phƣơng thức tín dụng: Các NHTM có thể thỏa thuận với khách hàng việc áp dụng các phƣơng thức tín dụng nhƣ: - Cấp tín dụng từng lần: Mỗi lần vay vốn khách hàng và tổ chức tín dụng thực hiện thủ tục vay vốn cần thiết và ký kết hợp đồng tín dụng. - Cấp tín dụng theo hạn mức tín dụng: Tổ chức tín dụng và khách hàng xác định và thỏa thuận một hạn mức tín dụng duy trì trong một khoảng thời gian nhất định. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 3 - Cấp tín dụng theo dự án đầu tƣ: Tổ chức tín dụng cho khách hàng vay vốn để thực hiện các dự án đầu tƣ phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các dự án đầu tƣ phục vụ đời sống.

- Cấp tín dụng hợp vốn: Một nhóm tổ chức tín dụng cùng cho vay đối với một dự án vay vốn hoặc phƣơng án vay vốn của khách hàng; trong đó, có một tổ chức tín dụng làm đầu mối dàn xếp, phối hợp với các tổ chức tín dụng khác. Việc cho vay hợp vốn thực hiện theo quy định của Quy chế này và Quy chế đồng tài trợ của các tổ chức tín dụng do Thống đốc Ngân hàng Nhà nƣớc ban hành. - Cấp tín dụng trả góp: Khi vay vốn, tổ chức tín dụng và khách hàng xác định và thỏa thuận số lãi vốn vay phải trả cộng với số nợ gốc đƣợc chia ra để trả nợ theo nhiều kỳ hạn trong thời hạn cấp tín dụng. - Cấp tín dụng theo hạn mức tín dụng dự phòng: Tổ chức tín dụng cam kết đảm bảo sẵn sàng cho khách hàng vay vốn trong phạm vi hạn mức tín dụng nhất định.

Tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận thời hạn hiệu lực của hạn mức tín dụng dự phòng, mức phí trả cho hạn mức tín dụng dự phòng. - Cấp tín dụng thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng: Tổ chức tín dụng chấp thuận cho khách hàng đƣợc sử dụng số vốn vay trong phạm vi hạn mức tín dụng để thanh toán tiền mua hàng hóa, dịch vụ và rút tiền mặt tại máy rút tiền tự động hoặc điểm ứng tiền mặt là đại lý của tổ chức tín dụng. Khi cấp tín dụng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng, tổ chức tín dụng và khách hàng phải tuân theo các quy định của Chính phủ và Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam về phát hành và sử dụng thẻ tín dụng. - Cấp tín dụng theo hạn mức thấu chi: Là việc cấp tín dụng mà tổ chức tín dụng thỏa thuận bằng văn bản chấp thuận cho khách hàng chi vƣợt số tiền có trên tài khoản thanh toán của khách hàng phù hợp với các quy định của Chính phủ và Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam về hoạt động thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán.

 Căn cứ vào mục đích: - Tín dụng tiêu dùng: là loại tín dụng nhằm tài trợ cho nhu cầu tiêu dùng của các dân cƣ trong xã hội nhƣ: Mua, sửa chữa nhà ở; Mua sắm các động sản (tiêu sản): ô tô, xe máy, ti vi, tủ lạnh… ; Các nhu cầu tinh thần: học tập, hôn lễ, du lịch… TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 4 - Tín dụng sản xuất kinh doanh: Tín dụng để phát triển sản xuất, kinh doanh, góp phần thực hiện chƣơng trình phát triển ngành nghề nhƣ nông nghiệp, nông thôn; chính sách cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ…. Theo đó, ngƣời vay vốn phải có dự án hoặc phƣơng án sản xuất, kinh doanh có khả thi và đƣợc ngân hàng chấp nhận. Quan niệm về chất lƣợng tín dụng ngân hàng Chất lƣợng của một sản phẩm hay một dịch vụ đều đƣợc biểu hiện ở mức độ thoả mãn nhu cầu của ngƣời tiêu dùng và lợi ích về mặt tài chính cho ngƣời cung cấp. Theo cách đó, trong kinh doanh TDNH, chất lƣợng tín dụng đƣợc thể hiện ở sự thoả mãn nhu cầu vay vốn của khách hàng, phù hợp với sự phát triển kinh tế-xã hội của đất nƣớc, đồng thời đảm bảo sự tồn tại và phát triển của ngân hàng.

Với cách định nghĩa nhƣ vậy, ta thấy chất lƣợng tín dụng ở đây đƣợc đánh giá trên 3 góc độ: ngân hàng, khách hàng và nền kinh tế. Đối với NHTM: chất lƣợng tín dụng thể hiện ở phạm vi, mức độ, giới hạn tín dụng phải phù hợp khả năng thực lực của bản thân ngân hàng và đảm bảo đƣợc tính cạnh tranh trên thị trƣờng với nguyên tắc hoàn trả đúng hạn và có lãi. Đối với khách hàng: do nhu cầu vay vốn tín dụng của khách hàng là để đầu tƣ cho các hoạt động sản xuất kinh doanh nên chất lƣợng tín dụng đƣợc đánh giá theo tính chất phù hợp với mục đích sử dụng của khách hàng với mức lãi suất và kỳ hạn hợp lý. Thêm vào đó là thủ tục vay đơn giản, thuận lợi, thu hút đƣợc nhiều khách hàng nhƣng vẫn bảo đảm nguyên tắc tín dụng.

Đối với nền kinh tế: đối với sự phát triển kinh tế-xã hội chất lƣợng tín dụng đƣợc đánh giá qua mức phục vụ sản xuất và lƣu thông hàng hoá, góp phần giải quyết công ăn việc làm, khai thác các khả năng trong nền kinh tế, thúc đẩy quá trình tích tụ và tập trung sản xuất, giải quyết tốt mối quan hệ giữa tăng trƣởng tín dụng và tăng trƣởng kinh tế, hoà nhập với cộng đồng quốc tế. Căn cứ theo phạm vi nghiên cứu, tác giả chỉ tập trung nghiên cứu chất lƣợng tín dụng trên góc độ của NHTM. Hiểu đúng về bản chất của chất lƣợng tín dụng, phân tích và đánh giá đúng chất lƣợng tín dụng hiện tại cũng nhƣ xác định chính xác các nguyên nhân của những tồn tại về chất lƣợng sẽ giúp cho ngân hàng tìm đƣợc biện pháp quản lý thích TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 5 hợp để có thể đứng vững trong nền kinh tế thị trƣờng. Trong luận văn này, nội dung chỉ tập trung phân tích về chất lƣợng tín dụng trên góc độ NHTM.

Chất lƣợng tín dụng ngân hàng thƣơng mại đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ 1. Doanh nghiệp vừa vả nhỏ 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ