Luận văn Thạc sĩ: Tín dụng cây cà phê tại NHCSXH Lâm Đồng - Lưu Đình Nam

Luận văn phân tích tín dụng chính sách đối với cây cà phê tại NHCSXH Lâm Đồng. Nghiên cứu thực trạng, yếu tố ảnh hưởng và giải pháp mở rộng.

Chuyên ngành

Tín dụng chính sách

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2017

93
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

TÓM TẮT LUẬN VĂN

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC HÌNH, BIỂU ĐỒ

PHẦN MỞ ĐẦU

1. Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÍN DỤNG CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI CẢI TẠO, CHĂM SÓC CÀ PHÊ

1.1. Lý luận chung về cải tạo, chăm sóc cà phê

1.1.1. Khái niệm về cải tạo, chăm sóc cà phê

1.1.2. Các quan điểm về cải tạo, chăm sóc cà phê

1.1.3. Vai trò của hoạt động tín dụng chính sách đối với cải tạo chăm sóc cây cà phê

1.2. Cơ sở lý luận về tín dụng chính sách

1.2.1. Tín dụng chính sách. Đặc điểm, bản chất của tín dụng chính sách

1.2.2. Vai trò của tín dụng chính sách

1.2.3. Nội dung của tín dụng chính sách đối với cây cà phê

1.2.3.1. Điều kiện vay vốn tín dụng chính sách
1.2.3.2. Đối tƣợng cho vay
1.2.3.3. Phƣơng thức cho vay
1.2.3.4. Lãi suất cho vay và phí phải trả
1.2.3.5. Thời hạn cho vay
1.2.3.6. Mức cho vay
1.2.3.7. Quy trình cho vay

1.3. Các nhân tố ảnh hƣởng đến tín dụng chính sách đối với cây cà phê

1.3.1. Nhóm nhân tố ảnh hƣởng từ ngân hàng

1.3.2. Nhóm nhân tố ảnh hƣởng từ hộ sản xuất cà phê

1.3.3. Nhóm nhân tố về chính sách của Nhà nƣớc

1.4. Bài học kinh nghiệm về tín dụng chính sách đối với cây cà phê

1.4.1. Kinh nghiệm của một số nƣớc trên thế giới

1.4.2. Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam

2. THỰC TRẠNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI CÂY CÀ PHÊ TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI CHI NHÁNH TỈNH LÂM ĐỒNG

2.1. Hiện trạng sản xuất cà phê trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng

2.1.1. Diện tích trồng cà phê

2.1.2. Về năng suất cà phê

2.1.3. Về sản lƣợng cà phê

2.2. Thực trạng tín dụng đối với cây cà phê tại Ngân hàng Chính sách xã hội chi nhánh tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2014 - 2016

2.2.1. Tổng quan về Ngân hàng Chính sách xã hội chi nhánh tỉnh Lâm Đồng

2.2.1.1. Cơ cấu tổ chức, mạng lƣới
2.2.1.2. Kết quả hoạt động giai đoạn 2014 – 2016

2.2.2. Kết quả đầu tƣ tín dụng chính sách đối với lĩnh vực cà phê 2014-2016

2.2.2.1. Về số lƣợng khách hàng vay vốn
2.2.2.2. Về dƣ nợ cho vay
2.2.2.3. Chất lƣợng tín dụng cho vay lĩnh vực cà phê
2.2.2.4. Thị phần cho vay lĩnh vực cà phê trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng

2.2.3. Thực trạng về tín dụng chính sách đối với hộ nghèo và các đối tƣợng chính khác vay vốn sản xuất cà phê giai đoạn 2014 - 2016

2.2.3.1. Điều kiện vay vốn tín dụng chính sách
2.2.3.2. Về đối tƣợng cho vay
2.2.3.3. Về phƣơng thức cho vay
2.2.3.4. Về lãi suất cho vay
2.2.3.5. Về thời hạn cho vay
2.2.3.6. Về mức cho vay

2.2.4. Các tiêu chí đánh giá tín dụng chính sách tại NHCSXH

2.2.5. Đánh giá kết quả tín dụng chính sách đối với cây cà phê tại Ngân hàng Chính sách xã hội chi nhánh tỉnh Lâm Đồng

2.2.5.1. Những kết quả đạt đƣợc
2.2.5.2. Những tồn tại và hạn chế

2.2.6. Nguyên nhân của những tồn tại

2.2.6.1. Nguyên nhân từ phía ngân hàng
2.2.6.2. Nguyên nhân từ phía khách hàng
2.2.6.3. Nguyên nhân từ chính sách của Nhà nƣớc

3. GIẢI PHÁP MỞ RỘNG TÍN DỤNG CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI CÂY CÀ PHÊ TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI CHI NHÁNH TỈNH LÂM ĐỒNG

3.1. Căn cứ, định hƣớng tín dụng đối với cây cà phê trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng

3.1.1. Căn cứ phát triển ngành cà phê của Lâm Đồng đến năm 2020

3.1.2. Định hƣớng phát triển ngành cà phê của tỉnh Lâm Đồng đến năm 2020

3.1.2.1. Quan điểm phát triển
3.1.2.2. Phƣơng hƣớng và mục tiêu phát triển
3.1.2.3. Xây dựng các phƣơng án phát triển cây cà phê

3.1.3. Định hƣớng, mục tiêu cải tạo cà phê trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2016 – 2020

3.1.3.1. Mục tiêu tổng quát
3.1.3.2. Mục tiêu cụ thể

3.1.4. Định hƣớng của Ngân hàng Chính sách xã hội chi nhánh tỉnh Lâm Đồng đối với cho vay cây cà phê trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2017 – 2020

3.1.4.1. Mục tiêu tổng quát
3.1.4.2. Mục tiêu cụ thể
3.1.4.3. Định hƣớng hoạt động

3.2. Giải pháp mở rộng tín dụng chính sách đối với cây cà phê tại Ngân hàng Chính sách xã hội chi nhánh tỉnh Lâm Đồng

3.2.1. Hoàn thiện đánh giá nhu cầu vay vốn

3.2.2. Tăng cƣờng huy động vốn

3.2.3. Nâng cao trình độ năng lực của cán bộ ngân hàng

3.2.4. Điều chỉnh chính sách cho vay

3.2.4.1. Với đối tƣợng vay vốn
3.2.4.2. Thời hạn cho vay
3.2.4.3. Mức cho vay

3.2.5. Giải pháp về quản trị điều hành

3.2.5.1. Nâng cao vai trò trách nhiệm của Ban đại diện HĐQT
3.2.5.2. Nâng cao vai trò, trách nhiệm của các tổ chức Hội đoàn thể nhận ủy thác
3.2.5.3. Nâng cao chất lƣợng hoạt động của các Tổ Tiết kiệm và vay vốn
3.2.5.4. Tăng cƣờng hoạt động tại các Điểm giao dịch xã

3.2.6. Kiến nghị và đề xuất

3.2.6.1. Đối với hộ nghèo và các đối tƣợng chính sách khác chuyên sản xuất cà phê
3.2.6.2. Đối với chính quyền địa phƣơng
3.2.6.3. Đối với Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam
3.2.6.4. Đối với cán bộ Ban giảm nghèo, cán bộ Hội cấp xã
3.2.6.5. Đối với Ban quản lý Tổ tiết kiệm và vay vốn

KẾT LUẬN CHUNG

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Tóm tắt

I. NHCSXH Lâm Đồng Tổng quan tín dụng cà phê ưu đãi

Ngân hàng Chính sách Xã hội (NHCSXH) chi nhánh Lâm Đồng đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ vốn cho hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác để phát triển sản xuất cà phê. Tín dụng chính sách không chỉ giúp các hộ gia đình tiếp cận nguồn vốn mà còn cải thiện đời sống kinh tế và xã hội của họ. Theo Littefield và Rosenberg (2004), người nghèo khó tiếp cận dịch vụ tài chính, do đó, NHCSXH đã giải quyết khoảng trống này. Các tổ chức tài chính vi mô đã trở thành một phần của hệ thống tài chính chính thức, huy động vốn và nâng cao chất lượng dịch vụ. Tuy nhiên, các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng chính sách có thể khác nhau tùy thuộc vào hoàn cảnh và môi trường hoạt động. Bài viết này đi sâu vào thực trạng tín dụng cà phê tại NHCSXH Lâm Đồng và đề xuất các giải pháp mở rộng tín dụng chính sách.

1.1. Vai trò tín dụng NHCSXH cho sản xuất cà phê Lâm Đồng

Tín dụng chính sách, đặc biệt là cho vay sản xuất cây cà phê, có vai trò then chốt trong thúc đẩy kinh tế - xã hội cho vùng Tây Nguyên và tỉnh Lâm Đồng. Nó giúp các hộ nghèo tiếp cận dịch vụ cơ bản, giảm thiểu rủi ro và cải thiện cuộc sống kinh tế. Điều này giúp họ tham gia vào cộng đồng kinh tế và xã hội dễ dàng hơn. NHCSXH không chỉ cung cấp vốn mà còn hỗ trợ kỹ thuật và kiến thức, tạo điều kiện cho người dân sử dụng vốn hiệu quả và bền vững.

1.2. NHCSXH Lâm Đồng Mạng lưới và hoạt động chính

NHCSXH Lâm Đồng có mạng lưới rộng khắp, với các chi nhánh và điểm giao dịch tại các xã, phường, thị trấn, tạo điều kiện thuận lợi cho người dân tiếp cận vốn vay. Ngân hàng thực hiện ủy thác cho các tổ chức chính trị - xã hội tại địa phương, giúp xác định đúng đối tượng chính sách, đảm bảo minh bạch và giảm chi phí hoạt động. Cơ chế này mang lại lợi ích kép cho người dân, vừa được hưởng lãi suất ưu đãi, vừa được hưởng các chính sách đặc biệt mà không ngân hàng thương mại nào có được.

II. Thực trạng tín dụng ưu đãi cà phê tại NHCSXH Lâm Đồng

NHCSXH Lâm Đồng đóng vai trò quan trọng trong hoạt động tín dụng chính sách đối với hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác, đặc biệt là trong lĩnh vực cà phê. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều bất cập, đặc biệt là việc chưa đáp ứng đủ nhu cầu vay vốn của người dân. Lượng vốn cho vay và dư nợ bình quân còn thấp so với nhu cầu thực tế. Ưu đãi lớn nhất là vay không cần thế chấp, tạo điều kiện cho người nghèo và các đối tượng chính sách khác tiếp cận vốn dễ dàng hơn. Vì vậy, nhu cầu vay vốn tín dụng chính sách để đầu tư cây cà phê vẫn rất lớn. Tín dụng ngân hàng do các NHTM cung ứng đóng vai trò rất quan trọng trong việc tăng năng suất nông nghiệp thông qua việc đầu tư vào tư liệu sản xuất.

2.1. Tỷ lệ cho vay và dư nợ tín dụng cà phê thực tế

Tín dụng chính sách đối với cây cà phê chiếm tỷ trọng lớn trong tổng dư nợ của NHCSXH Lâm Đồng. Tuy nhiên, việc cung ứng vốn chưa kịp thời và chưa đáp ứng hết nhu cầu của người nghèo, việc tiếp cận vốn tín dụng chính sách còn gặp nhiều khó khăn. Theo Aliou Diagne Manfred Zeller (1999) cho rằng tín dụng có những lợi ích thiết thực đối với người nông dân sản xuất nhỏ, có tác động đến phúc lợi và xoá đói giảm nghèo cho người dân nhƣng tiếp cận tín dụng không phải là thuốc chữa bách bệnh mà phải có sự kết hợp của nhiều yếu tố.

2.2. Khó khăn trong tiếp cận nguồn vốn vay ưu đãi cà phê

Một số khó khăn trong việc tiếp cận nguồn vốn tín dụng ưu đãi bao gồm thủ tục phức tạp, thiếu thông tin về chính sách, và yêu cầu về tài sản đảm bảo (mặc dù NHCSXH có chính sách vay không thế chấp). Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa NHCSXH, chính quyền địa phương và các tổ chức chính trị - xã hội để giải quyết những khó khăn này. Ngoài ra, cần nâng cao năng lực quản lý tài chính của người dân để họ sử dụng vốn vay hiệu quả hơn.

2.3. Mức cho vay hiện tại so với nhu cầu thực tế của nông dân

Mức cho vay hiện tại đôi khi chưa đủ để đáp ứng nhu cầu thực tế của nông dân, đặc biệt là trong bối cảnh chi phí sản xuất tăng cao. Cần có sự điều chỉnh linh hoạt về mức cho vay để đảm bảo người dân có đủ vốn để đầu tư vào cây cà phê. Theo Boucher và CS, (2007) vốn tín dụng ngân hàng do các NHTM cung ứng đóng một vai trò rất quan trọng trong việc tăng năng suất nông nghiệp thông qua việc đầu tư vào tư liệu sản xuất trong khi đó theo Diagne,A., & Sharma M (2000) cho rằng vốn tín dụng cũng cho phép các hộ nông dân đầu tƣ vào cải tiến kỹ thuật và áp dụng công nghệ mới trong nông nghiệp nhƣ hạt giống cho năng suất cao, phân bón làm tăng hiệu quả và thu nhập của họ. Vì vậy, vốn tín dụng chính sách đóng vai trò quan trọng đối với phát triển sản xuất cà phê.

III. Giải pháp mở rộng tín dụng cà phê bền vững tại Lâm Đồng

Để mở rộng tín dụng chính sách đối với cây cà phê tại NHCSXH Lâm Đồng, cần có những giải pháp đồng bộ và hiệu quả. Các giải pháp này cần tập trung vào việc nâng cao khả năng tiếp cận vốn, cải thiện hiệu quả sử dụng vốn, và tăng cường sự phối hợp giữa các bên liên quan. Đồng thời, cần chú trọng đến phát triển cà phê bền vững, bảo vệ môi trường và nâng cao đời sống của người dân.

3.1. Đơn giản hóa thủ tục và tăng cường thông tin về vay vốn

Cần đơn giản hóa thủ tục vay vốn để người dân dễ dàng tiếp cận hơn. Đồng thời, cần tăng cường thông tin về chính sách tín dụng thông qua các kênh truyền thông đa dạng, như truyền hình, báo chí, internet, và các buổi tập huấn, hội thảo. Tờ rơi, áp phích thông tin dễ hiểu cũng cần được phân phát rộng rãi tại các địa phương.

3.2. Nâng cao năng lực thẩm định và quản lý rủi ro tín dụng

NHCSXH cần nâng cao năng lực thẩm định dự án và quản lý rủi ro tín dụng để đảm bảo vốn vay được sử dụng hiệu quả và an toàn. Cần có đội ngũ cán bộ có chuyên môn cao, am hiểu về lĩnh vực cà phê và có khả năng đánh giá chính xác khả năng trả nợ của người vay. Bên cạnh đó, ngân hàng cũng cần xây dựng hệ thống quản lý rủi ro tín dụng hiệu quả, bao gồm việc đánh giá, phòng ngừa, và xử lý rủi ro.

3.3. Tăng cường liên kết giữa NHCSXH nông dân và doanh nghiệp

Cần tăng cường liên kết giữa NHCSXH, người nông dân và doanh nghiệp để tạo ra chuỗi giá trị cà phê bền vững. Doanh nghiệp có thể cung cấp giống, phân bón, kỹ thuật và bao tiêu sản phẩm cho nông dân. NHCSXH có thể cung cấp vốn vay cho cả nông dân và doanh nghiệp. Sự liên kết này sẽ giúp tăng năng suất, chất lượng và giá trị của cà phê, đồng thời đảm bảo đầu ra cho sản phẩm và giảm thiểu rủi ro cho người vay.

IV. Ứng dụng thực tiễn tín dụng cà phê NHCSXH Nghiên cứu

Để đánh giá hiệu quả của tín dụng chính sách đối với cây cà phê, cần thực hiện các nghiên cứu thực tế tại địa phương. Các nghiên cứu này có thể tập trung vào việc đánh giá tác động của tín dụng đối với năng suất, chất lượng, giá trị của cà phê, thu nhập của người dân, và bảo vệ môi trường. Kết quả của các nghiên cứu này sẽ là cơ sở để điều chỉnh và hoàn thiện chính sách tín dụng.

4.1. Phân tích tác động tín dụng đến năng suất và thu nhập

Các nghiên cứu cần tập trung vào việc phân tích tác động của tín dụng đến năng suất và thu nhập của người dân. Cần so sánh năng suất và thu nhập của những người vay vốn với những người không vay vốn. Đồng thời, cần phân tích các yếu tố khác ảnh hưởng đến năng suất và thu nhập, như kỹ thuật canh tác, chất lượng giống, và điều kiện thời tiết.

4.2. Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn và khả năng trả nợ

Cần đánh giá hiệu quả sử dụng vốn và khả năng trả nợ của người vay. Cần theo dõi việc sử dụng vốn vay của người dân và đánh giá xem vốn có được sử dụng đúng mục đích và hiệu quả hay không. Đồng thời, cần đánh giá khả năng trả nợ của người dân dựa trên thu nhập, chi phí, và tình hình tài chính cá nhân.

4.3. Nghiên cứu tác động của tín dụng đến môi trường sinh thái

Các nghiên cứu cần đánh giá tác động của tín dụng đến môi trường sinh thái. Cần xem xét việc sử dụng phân bón, thuốc trừ sâu, và các biện pháp canh tác khác có gây ô nhiễm môi trường hay không. Đồng thời, cần khuyến khích người dân sử dụng các biện pháp canh tác bền vững, bảo vệ môi trường.

V. Tương lai tín dụng cà phê NHCSXH Lâm Đồng Phát triển

Tín dụng chính sách đối với cây cà phê tại NHCSXH Lâm Đồng có vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. Tuy nhiên, để phát huy tối đa hiệu quả của tín dụng, cần có sự đổi mới và hoàn thiện liên tục. Cần xây dựng một hệ thống tín dụng linh hoạt, đáp ứng nhu cầu đa dạng của người dân, và góp phần vào phát triển cà phê bền vững.

5.1. Đa dạng hóa các sản phẩm tín dụng ưu đãi cây cà phê

NHCSXH cần đa dạng hóa các sản phẩm tín dụng để đáp ứng nhu cầu đa dạng của người dân. Có thể có các sản phẩm tín dụng cho vay trồng mới, cải tạo vườn cây, mua sắm thiết bị, và phát triển các mô hình sản xuất cà phê bền vững. Các sản phẩm tín dụng cần được thiết kế phù hợp với từng đối tượng khách hàng và từng giai đoạn phát triển của cây cà phê.

5.2. Ứng dụng công nghệ vào quản lý và giám sát tín dụng

Cần ứng dụng công nghệ vào quản lý và giám sát tín dụng để nâng cao hiệu quả và minh bạch. Có thể sử dụng các phần mềm quản lý tín dụng để theo dõi dòng tiền, đánh giá rủi ro, và quản lý hồ sơ khách hàng. Đồng thời, có thể sử dụng các thiết bị di động để giám sát việc sử dụng vốn vay của người dân.

5.3. Phát triển bền vững để đảm bảo tương lai cây cà phê

Phát triển cà phê bền vững là yếu tố then chốt để đảm bảo tương lai của ngành cà phê Lâm Đồng. Cần khuyến khích người dân sử dụng các biện pháp canh tác bền vững, bảo vệ môi trường, và nâng cao chất lượng sản phẩm. Đồng thời, cần xây dựng thương hiệu cà phê Lâm Đồng và quảng bá sản phẩm ra thị trường trong và ngoài nước.

02/10/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu, cấu trúc của luận văn đƣợc chia thành 3 chƣơng: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về tín dụng chính sách đối với cải tạo, chăm sóc cà phê. download by : skknchat@gmail.com xviii Chƣơng 2: Thực trạng tín dụng đối với cây cà phê tại Ngân hàng Chính sách xã hội chi nhánh tỉnh Lâm Đồng. Chƣơng 3: Giải pháp mở rộng tín dụng chính sách đối với cây cà phê tại Ngân hàng Chính sách xã hội chi nhánh tỉnh Lâm Đồng. download by : skknchat@gmail.com 1 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÍN DỤNG CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI CẢI TẠO, CHĂM SÓC CÀ PHÊ 1.1 Lý luận chung về cải tạo, chăm sóc cà phê 1.1 Khái niệm về cải tạo, chăm sóc cà phê Đời sống của cây cà phê đƣợc chia làm 3 thời kỳ: Đầu tiên là thời kỳ sinh trƣởng, nó bắt đầu từ khi hạt cà phê nảy mầm và kết thúc khi cây đã trƣởng thành, thời kỳ này kéo dài từ 4 đến 7 năm tùy theo loài cà phê và các điều kiện ngoại cảnh.

Thời kỳ thứ hai là thời kỳ sản xuất, đó là thời kỳ dài nhất, có thể kéo dài từ 15 đến 20 năm. Thời kỳ cuối cùng là thời kỳ suy giảm về sinh lý và thƣờng xuất hiện sau 15 đến 20 năm cho quả. Ở thời kỳ này, cây cà phê già cỗi để lộ ra những dấu hiệu rõ rệt về sự suy giảm sinh lý học: bộ rễ bị suy thoái, thân, cành khô trụi, tán lá thƣa thớt, úa vàng và nhạy cảm với sâu bệnh, quả ít đi và thƣờng rụng non, chất lƣợng quả thấp, ngƣời trồng cà phê cần thực hiện ngay việc chăm sóc, cải tạo giống cà phê. Dƣới đây là các khái niệm về cải tạo, chăm sóc giống cà phê: - Cải tạo giống cà phê là phƣơng pháp cƣa bỏ một phần hoặc toàn bộ cây cà phê, tận dụng gốc cây cũ để ghép các mầm chồi từ các giống mới có năng suất cao và chất lƣợng quả tốt vào các chồi mọc lên từ gốc cũ.

- Chăm sóc cà phê là việc hằng năm vào đầu mùa khô phải tiến hành diệt cỏ dại chung quanh vƣờn cà phê, làm sạch cỏ thành băng dọc theo hàng cà phê với chiều rộng lớn hơn tán cây cà phê để diệt trừ các loại cỏ lâu năm, có khả năng sinh sản vô tính nhƣ cỏ tranh, cỏ gấu.có thể dùng hóa chất diệt cỏ có hoạt chất glyphosate nhƣ Round up, Spark, Nufarm.2 Các quan điểm về cải tạo, chăm sóc cây cà phê Trong vƣờn cà phê thƣờng có một số sâu bệnh gây hại cho bộ rễ cà phê nhƣ một số loại nấm và tuyến trùng. Khi cây cà phê đã lớn, có bộ rễ khỏe và phân bố rộng, nhiều tầng ở trong đất do vậy nấm bệnh không hủy hoại đƣợc bộ rễ của cây cà phê. Nhƣng khi trồng chăm sóc thì bộ rễ của cây con ở năm trồng mới hay ở 2 năm kiến thiết cơ bản thì nấm bệnh còn lại ở trong đất sẽ tập trung tấn công xâm nhập và phá hủy bộ rễ còn nhỏ bé, yếu ớt của cây cà phê từ phần rễ đuôi chuột trở lên làm cho cây bị héo, vàng rồi chết một cách nhanh chóng. Một số quan điểm về cải tạo, chăm sóc giống cà phê nhƣ sau: download by : skknchat@gmail.com 2 - Quan điểm thứ nhất là phải thực hiện trồng cây luân canh: Sau khi nhổ bỏ cây, cày bừa, rà rễ, lƣợm rễ đem đi đốt, tùy theo mật độ tuyến trùng mà thực hiện trồng luân canh với cây trồng khác (cây lƣơng thực, cây thực phẩm) từ 2 đến 3 năm.

Trong thời gian này sẽ không còn cây ký chủ để ký sinh do vậy nấm bệnh và tuyến trùng không còn có điều kiện để sinh sống và tồn tại nữa. Sau từ 2 đến 3 năm năm mới đƣợc trồng mới lại cà phê thì mới an toàn. Đây là điều kiện bắt buộc để tránh hậu quả là các vƣờn cây cà phê trồng mới lại sẽ bị chết, phải thanh lý vì không có đủ thời gian luân canh để loại trừ nấm bệnh còn tồn tại ở trong đất. - Quan điểm thứ hai là không nhất thiết phải trồng cây luân canh: Có thể dùng chế phẩm sinh học để xử lý tuyến trùng nhằm giảm chi phí đầu tƣ, rút ngắn thời gian đất nghỉ, không gián đoạn thu nhập mà v n đảm bảo an toàn vƣờn cây trƣớc nguy cơ bệnh hại.

- Quan điểm của tác giả: Tất cả những vùng đất đã trồng cà phê, ít hay nhiều đều có tuyến trùng gây bệnh. Tuy nhiên, nếu áp dụng đúng quy trình kỹ thuật là phải thực hiện trồng cây luân canh từ 2 đến 3 năm mới bắt đầu trồng lại cà phê thì sẽ ảnh hƣởng đến sản lƣợng cà phê, kim ngạch xuất khẩu và vị thế của cà phê Việt Nam trên thị trƣờng thế giới. Hiện nay trên thị trƣờng đã xuất hiện nhiều chế phẩm sinh học nhƣ A- H, N-H có thể dùng cho chăm sóc cà phê vừa nâng cao sức đề kháng của cây, vừa ức chế sự phát triển của mầm bệnh. Với biện pháp này sẽ giải đƣợc bài toán trƣớc mắt trong chăm sóc vƣờn cây cà phê già cỗi là giảm chi phí đầu tƣ, rút ngắn thời gian nghỉ của đất và không gián đoạn thu nhập cho ngƣời trồng cà phê.2 Vai trò của hoạt động tín dụng chính sách đối với cây cà phê 1.1 Cơ sở lý luận về tín dụng chính sách 1.1 Tín dụng chính sách Đối tƣợng chính sách là những ngƣời nghèo, rất nghèo, những ngƣời không có việc làm, thu nhập thấp hoặc những hộ gia đình có công với cách mạng nhƣng gặp hoàn cảnh khó khăn, hộ đồng bào dân tộc thiểu số sống ở vùng sâu, vùng xa… Các đối tƣợng chính sách bao gồm: - Hộ nghèo - Hộ gia đình có công với cách mạng.

- Hộ gia đình thƣơng binh, liệt sỹ. - Hộ gia đình là đồng bào dân tộc thiểu số có thu nhập thấp. download by : skknchat@gmail.com 3 - Hộ gia đình đang sinh sống trong vùng thƣờng xuyên xảy ra thiên tai. - Hộ gia đình có hoàn cảnh khó khăn (già cả, neo đơn, tàn tật…).

- Hộ gia đình đang sinh sống trong vùng đặc biệt khó khăn. Các đối tƣợng vay vốn tại NHCSXH chủ yếu là do Chính phủ chỉ định tại mỗi chƣơng trình cho vay của NHCSXH theo những tiêu chí cụ thể. Mỗi chƣơng trình cho vay có quy định rõ đối tƣợng đƣợc vay vốn. Cụ thể: - Nếu đối tƣợng vay là hộ nghèo, hộ cận nghèo thì căn cứ vào Quyết định của Thủ tƣớng Chính phủ về chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo áp dụng cho từng thời kỳ.

- Nếu đối tƣợng vay thuộc diện gia đình có công với các mạng, gia đình thƣơng binh, liệt sỹ đều có trong danh sách do cấp xã quản lý theo dõi… Vì vậy, Chủ tịch UBND cấp xã có vai trò rất quan trọng trong việc phê duyệt danh sách hộ gia đình đề nghị vay vốn trên hồ sơ vay vốn của NHCSXH. Trong cuộc sống hàng ngày của các đối tƣợng chính sách (bao gồm ngƣời nghèo và các đối tƣợng chính sách khác – thuật ngữ này sẽ đƣợc sử dụng trong luận văn), việc rơi vào tình trạng thiếu hụt các khoản tài chính cho các nhu cầu thiết yếu nhƣ ăn, ở, đi lại, học hành, việc làm… cho tới các nhu cầu khẩn cấp nhƣ bị ốm đau, trộm cắp, thiên tai thậm chí là các nhu cầu dài hạn nhƣ xây dựng nhà ở, mua nguyên vật liệu, sản xuất kinh doanh diễn ra thƣờng xuyên. Việc thiếu hụt nguồn tài chính tài trợ cho các nhu cầu này là lực cản lớn đối với khả năng xóa đói, giảm nghèo của chính bản thân ngƣời nghèo và các đối tƣợng chính sách khác cũng nhƣ mục tiêu bảo đảm an sinh xã hội của một quốc gia. Có điều này là vì dù họ có sức lao động, có mong muốn vƣơn lên nhƣng do khó tiếp cận với các nguồn lực khiến cho họ rơi vào vòng luẩn quẩn là b y nghèo và những bất bình đẳng khác.

Những hạn chế về khả năng đáp ứng các quy định về vay vốn của TCTD khiến cho các đối tƣợng chính sách gần nhƣ không thể tìm ra nguồn vốn tài chính đáp ứng các nhu cầu sinh hoạt và sản xuất kinh doanh. Gắn kết đặc điểm này cùng với vai trò quan trọng của Nhà nƣớc đối với công tác giảm nghèo d n tới sự cần thiết của Nhà nƣớc trong việc cung cấp, hỗ trợ cung cấp nguồn tín dụng chính sách cho nhóm đối tƣợng này. Để thực hiện công cuộc giảm nghèo và bảo đảm an sinh xã hội, Nhà nƣớc thƣờng sử dụng các công cụ tài chính nhƣ thu, chi ngân sách để hƣớng nguồn lực tài chính của Nhà nƣớc và xã hội một cách có hiệu quả nhất tới ngƣời nghèo và các đối tƣợng chính sách khác, giúp cho họ có thể có vốn để download by : skknchat@gmail.com 4 sinh hoạt, sản xuất kinh doanh, từ đó thoát nghèo. Trên cơ sở đó, khái niệm tín dụng chính sách cho các đối tƣợng chính sách có thể đƣợc hiểu nhƣ sau: Tín dụng chính sách cho các đối tượng chính sách là việc sử dụng các nguồn lực tài chính do Nhà nước huy động, cho người nghèo và các đối tượng chính sách khác vay vốn với các ưu đãi so với tín dụng thông thường, để phục vụ mục đích sản xuất kinh doanh và tiêu dùng, tạo việc làm, cải thiện đời sống, góp phần thực hiện mục tiêu giảm nghèo, bảo đảm an sinh xã hội.

Từ định nghĩa tín dụng chính sách cho ngƣời nghèo và các đối tƣợng chính sách khác, có thể rút ra các điểm cần chú ý nhƣ sau [4]: Thứ nhất, mục tiêu của tín dụng cho các đối tƣợng chính sách là nhằm giúp cho họ có vốn để sản xuất, kinh doanh tạo việc làm nâng cao thu nhập. Tín dụng chính sách cho các đối tƣợng chính sách không vì mục tiêu lợi nhuận, mà vì mục tiêu giảm nghèo, bảo đảm an sinh xã hội. Thứ hai, nguyên tắc tín dụng chính sách phải sử dụng vốn đúng mục đích bảo đảm hoàn trả đƣợc vốn vay (gồm cả gốc l n lãi) cho TCTD đúng thời hạn nhƣ đã thỏa thuận. Thứ ba, tín dụng chính sách đƣợc ƣu đãi bao gồm: ƣu đãi về điều kiện vay vốn nhƣ tài sản bảo đảm tiền vay, thủ tục và các quy trình giải ngân, ƣu đãi về lãi suất vay vốn và thời hạn vay vốn.

Điều kiện cấp tín dụng cho các đối tƣợng chính sách phải bảo đảm đƣợc tính linh hoạt và phù hợp với hoàn cảnh của họ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ