Khám Phá Glucid: Cấu Trúc, Tính Chất và Ứng Dụng

Chuyên khảo phân tích Hóa sinh đại cương đề tài tìm hiểu về glucid, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo.

Trường đại học

Đại học

Chuyên ngành

Hóa sinh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đề tài
97
40
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

I. ĐẠI CƯƠNG VỀ GLUCID

I.1. Công thức tổng quát: (CH2O)n-trừ deoxyribose

I.2. Các công thức cấu tạo

I.2.1. Cấu tạo mạch thẳng

I.2.2. Cấu tạo mạch vòng

I.3. Cung cấp và dự trữ năng lượng

I.4. Phân loại glucid

II. CẤU TRÚC VÀ TÍNH CHẤT CỦA MỘT SỐ GLUCID QUAN TRỌNG

II.1. Đồng phân cấu trúc

II.2. Đồng phân quang học

II.3. Tính chất vật lý

II.4. Tính chất hóa học

II.4.1. Phản ứng oxi hóa

II.4.2. Phản ứng khử

II.4.3. Phản ứng tạo thành este

II.4.4. Phản ứng tạo ete

II.4.5. Phản ứng tạo thành các hợp chất glucoside

II.5. Định nghĩa Oligosaccharide

II.6. Disaccharide

II.7. Saccharose

II.7.1. Trạng thái tự nhiên

II.7.2. Cấu tạo

II.7.3. Tính chất vật lý và hóa học

II.8. Lactose

II.8.1. Trạng thái tự nhiên

II.8.2. Cấu tạo

II.8.3. Tính chất

II.9. Maltose

II.9.1. Trạng thái tự nhiên

II.9.2. Cấu tạo

II.9.3. Tính chất

II.10. Trisaccharide

II.10.1. Định nghĩa

II.10.2. Cấu tạo

II.10.3. Tính chất

II.11. Tinh bột

II.11.1. Khái niệm

II.11.2. Tính chất hóa học

II.12. Glycogen

II.13. Cellulose

II.13.1. Tính chất vật lý

II.13.2. Tính chất hóa học

II.14. Chitin

II.15. Glucosaminoglycan

II.15.1. Hyaluronic acid

II.15.2. Chondroitin sulfate

II.15.3. Keratan sulfate

II.15.4. Heparin

II.15.5. Heparin sulfate

III. QUÁ TRÌNH TỔNG HỢP GLUCID

III.1. Tổng hợp các gluxid đơn giản (Quang hợp - chu trình canvil)

III.2. Pha sáng

III.2.1. Quang vật lí

III.2.2. Giai đoạn quang hoá

III.2.3. Kết quả của pha sáng

III.3. Pha tối

III.4. Giai đoạn của chu trình tổng hợp gluxid

III.4.1. Giai đoạn 1: Cố định CO2 với ribulose-1,5 diphosphat

III.4.2. Giai đoạn 2: Khử APG

III.4.3. Giai đoạn 3: Tái sinh Ribulose-1,5 diphosphat

III.5. Kết quả chung của chu trình

III.6. Sản phẩm chu trình Calvin

III.7. Tổng hợp Oligosaccharide

III.7.1. Tổng hợp saccharose

III.7.2. Tổng hợp lactose

III.8. Tổng hợp Polysaccharide

III.8.1. Tổng hợp tinh bột

III.8.2. Tổng hợp amylose

III.8.3. Tổng hợp glycogen

III.9. Sự chuyển hóa tương hỗ giữa các gluxid

IV. QUÁ TRÌNH PHÂN GIẢI GLUCID

IV.1. SỰ PHÂN GIẢI GLUCOGEN

IV.1.1. CÓ THỂ CHIA THÀNH 3 GIAI ĐOẠN THỦY PHÂN MẠCH THẲNG

IV.1.2. PHÂN GIẢI CẮT CÁC MẠCH NHÁNH GLUCOGEN

IV.1.3. BIẾN ĐỔI GLUCOSE-1-PHOSPHATE

Tóm tắt

I. Tìm Hiểu Về Glucid Định Nghĩa và Cấu Trúc Cơ Bản

Glucid, hay còn gọi là carbohydrate, là một trong ba nhóm chất dinh dưỡng chính cần thiết cho cơ thể. Chúng đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống. Cấu trúc của glucid rất đa dạng, bao gồm monosaccharide, oligosaccharide và polysaccharide. Mỗi loại glucid có cấu trúc và chức năng riêng, ảnh hưởng đến cách mà cơ thể sử dụng chúng.

1.1. Glucid Là Gì Định Nghĩa và Phân Loại

Glucid là hợp chất hữu cơ chứa carbon, hydro và oxy, thường có công thức tổng quát (CH₂O)n. Chúng được phân loại thành ba nhóm chính: monosaccharide, oligosaccharide và polysaccharide, mỗi nhóm có vai trò và ứng dụng khác nhau trong dinh dưỡng.

1.2. Cấu Trúc Của Glucid Monosaccharide và Polysaccharide

Monosaccharide là đơn vị cấu trúc cơ bản của glucid, ví dụ như glucose và fructose. Polysaccharide, như tinh bột và cellulose, là chuỗi dài của các monosaccharide liên kết với nhau, tạo thành cấu trúc phức tạp hơn.

II. Tính Chất Của Glucid Đặc Điểm Vật Lý và Hóa Học

Glucid có nhiều tính chất vật lý và hóa học đặc trưng. Chúng thường không màu, có vị ngọt và hòa tan tốt trong nước. Tính chất hóa học của glucid rất phong phú, bao gồm khả năng tham gia vào các phản ứng oxi hóa và khử, cũng như phản ứng thủy phân.

2.1. Tính Chất Vật Lý Của Glucid

Glucid thường không màu và có vị ngọt. Chúng hòa tan trong nước nhưng không tan trong dung môi hữu cơ. Tính chất này giúp glucid dễ dàng được hấp thụ trong cơ thể.

2.2. Tính Chất Hóa Học Phản Ứng Oxi Hóa và Khử

Glucid có khả năng tham gia vào các phản ứng hóa học như phản ứng oxi hóa, tạo ra các sản phẩm như axit aldonic. Ngoài ra, chúng cũng có thể bị khử thành các dạng rượu, tạo ra các sản phẩm mới.

III. Vai Trò Của Glucid Trong Cơ Thể Nguồn Năng Lượng Chính

Glucid là nguồn cung cấp năng lượng chính cho cơ thể, chiếm khoảng 60-70% nhu cầu năng lượng hàng ngày. Chúng không chỉ cung cấp năng lượng mà còn đóng vai trò trong cấu trúc tế bào và các quá trình sinh hóa khác.

3.1. Glucid và Năng Lượng Cung Cấp Năng Lượng Cho Cơ Thể

Khi được oxy hóa, 1g glucid có thể tạo ra khoảng 4,1 kcal năng lượng. Điều này cho thấy vai trò quan trọng của glucid trong việc duy trì hoạt động sống của cơ thể.

3.2. Glucid Trong Dinh Dưỡng Nhu Cầu và Ứng Dụng

Glucid là thành phần thiết yếu trong chế độ ăn uống hàng ngày. Chúng có mặt trong nhiều loại thực phẩm như ngũ cốc, trái cây và rau củ, cung cấp năng lượng và các chất dinh dưỡng cần thiết.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Glucid Từ Thực Phẩm Đến Y Học

Glucid không chỉ có vai trò trong dinh dưỡng mà còn được ứng dụng rộng rãi trong y học và công nghiệp thực phẩm. Chúng được sử dụng để sản xuất các sản phẩm như đường, tinh bột và các loại thực phẩm chức năng.

4.1. Glucid Trong Thực Phẩm Từ Đường Đến Tinh Bột

Glucid là thành phần chính trong nhiều loại thực phẩm. Chúng không chỉ cung cấp năng lượng mà còn tạo hương vị và cấu trúc cho sản phẩm thực phẩm.

4.2. Glucid và Sức Khỏe Vai Trò Trong Bệnh Tiểu Đường

Glucid có liên quan mật thiết đến sức khỏe, đặc biệt là trong việc kiểm soát bệnh tiểu đường. Việc hiểu rõ về glucid giúp người bệnh quản lý chế độ ăn uống hiệu quả hơn.

V. Thách Thức Trong Nghiên Cứu Glucid Vấn Đề và Giải Pháp

Mặc dù glucid có nhiều lợi ích, nhưng cũng tồn tại nhiều thách thức trong nghiên cứu và ứng dụng. Việc hiểu rõ về cấu trúc và tính chất của glucid là cần thiết để phát triển các giải pháp dinh dưỡng hiệu quả.

5.1. Vấn Đề Trong Nghiên Cứu Glucid Khó Khăn và Thách Thức

Nghiên cứu về glucid gặp nhiều khó khăn do sự đa dạng trong cấu trúc và tính chất của chúng. Điều này đòi hỏi các nhà khoa học phải có phương pháp nghiên cứu chính xác và hiệu quả.

5.2. Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Nghiên Cứu Glucid

Để nâng cao hiệu quả nghiên cứu glucid, cần áp dụng các công nghệ hiện đại và phương pháp phân tích tiên tiến. Điều này sẽ giúp hiểu rõ hơn về vai trò và ứng dụng của glucid trong dinh dưỡng.

VI. Kết Luận Tương Lai Của Nghiên Cứu Về Glucid

Nghiên cứu về glucid đang ngày càng trở nên quan trọng trong bối cảnh dinh dưỡng hiện đại. Việc hiểu rõ về glucid sẽ giúp phát triển các sản phẩm dinh dưỡng tốt hơn, đáp ứng nhu cầu của con người.

6.1. Tương Lai Của Glucid Trong Dinh Dưỡng

Glucid sẽ tiếp tục đóng vai trò quan trọng trong dinh dưỡng, đặc biệt là trong việc phát triển các sản phẩm thực phẩm chức năng và bổ sung dinh dưỡng.

6.2. Nghiên Cứu Glucid Xu Hướng và Định Hướng Mới

Các nghiên cứu mới về glucid sẽ tập trung vào việc phát triển các phương pháp tối ưu hóa dinh dưỡng và cải thiện sức khỏe cộng đồng.

27/07/2025
Hóa sinh đại cương đề tài tìm hiểu về glucid

Trích đoạn nội dung tài liệu

HÓA SINH ĐẠI CƯƠNG ĐỀ TÀI: TÌM HIỂU VỀ GLUCID Giảng viên hướng dẫn: TS. Giang Thị Phương Ly Sinh viên thực hiện: Bùi Phương Thảo – 20175193 Hoàng Thị Hương – 20174963 Đặng Thị Hằng – 20174636 Trần Thị Hiền – 20174674 Đỗ Đức Minh – 20174950 Đại cương Cấu trúc, tính chất Quy trình tổng hợp NỘI DUNG Quá trình phân giải Đường hướng biến đổi của PYRUVATE Chu trình PENTOSE PHOTSPHATE 2 I. ĐẠI CƯƠNG VỀ GLUCID 1.  Công thức tổng quát: (CH2O)n-trừ deoxyribose I.

ĐẠI CƯƠNG VỀ GLUCID 1.2 Các công thức cấu tạo.1 Cấu tạo mạch thẳng.  Cấu tạo mạch thẳng: Đồng phân lập thể L/D.2 Cấu tạo mạch vòng  Cấu tạo mạch vòng: Đồng phân lập thể Alpha/Beta  Quy ước: Dạng vòng của monosaccharide biểu diễn theo nguyên tắc của Haworth: Các nhóm –H và –OH nằm bên phải trong công thức hình chiếu Fisher được biểu diễn dưới mặt phẳng vòng, nếu ở bên trái thì được biểu diễn ở trên mặt phẳng vòng. Đồng phân alpha: nhóm –OH ở dưới mặt phẳng. Đồng phân beta: nhóm –OH ở trên mặt phẳng.

ĐẠI CƯƠNG VỀ GLUCID 1. Cung cấp và dự trữ năng lượng  Khi oxy hoá 1g carbohydrate tạo ra 4,1 kcal.-Cung cấp 60-70% nhu cầu năng lượng của cơ thể.  Đối với loài nhai lại: Carbohydrate là nguồn cung cấp năng lượng chính. Cấu trúc  Ở thành tế bào vi khuẩn, thành tế bào thực vật và tế bào mô liên kết ở động vật, carbohydrate không tan đóng vai trò là yếu tố cấu trúc.

 Ví dụ: glucose chuyển hóa thành acetyl glucosamine, đây là chất quan trọng trong cấu trúc màng, tạo ra yếu tố chỉ định tính kháng nguyên của màng. ĐẠI CƯƠNG VỀ GLUCID 1.4 Phân loại glucid Phân loại theo Phân loại theo cấu trúc tính chất Glucid Glucid Monosaccharide Oligosaccharide Polysaccharide tinh chế bảo vệ II. CẤU TRÚC VÀ TÍNH CHẤT CỦA MỘT SỐ GLUCID QUAN TRỌNG. Đồng phân cấu trúc  Cùng công thức hóa học nhưng cấu trúc hóa học hoàn toàn khác nhau.

CẤU TRÚC VÀ TÍNH CHẤT CỦA MỘT SỐ GLUCID QUAN TRỌNG. Đồng phân cấu trúc II. CẤU TRÚC VÀ TÍNH CHẤT CỦA MỘT SỐ GLUCID QUAN TRỌNG. Đồng phân cấu trúc II.

CẤU TRÚC VÀ TÍNH CHẤT CỦA MỘT SỐ GLUCID QUAN TRỌNG. Đồng phân quang học  Là những chất có hoạt quang có khả năng quay mặt phẳng ánh sáng phân cực qua trái/phải.  Dấu (+) để chỉ sự quay mặt phẳng tia phân cực về bên phải, dấu (-) về bên trái II. CẤU TRÚC VÀ TÍNH CHẤT CỦA MỘT SỐ GLUCID QUAN TRỌNG.

Tính chất vật lý  Không màu, vị ngọt.  Hòa tan trong nước, không tan trong dung môi hữu cơ.  Tính hoạt quang: làm lệch mặt phẳng của ánh sáng phân cực khi cho ánh sáng đi qua dung dịch đường. CẤU TRÚC VÀ TÍNH CHẤT CỦA MỘT SỐ GLUCID QUAN TRỌNG.

Tính chất hóa học 2. Phản ứng oxi hóa  Tác nhân oxy hóa yếu (HClO, HBrO, HIO) sẽ oxy hóa nhóm aldehyt tại C1 tạo ra sản phẩm axit aldonic. CẤU TRÚC VÀ TÍNH CHẤT CỦA MỘT SỐ GLUCID QUAN TRỌNG. Tính chất hóa học 2.

Phản ứng oxi hóa  Khi oxi hóa nhẹ các monosaccharide bằng các dung dịch như Cl2, Br2 hay I2 trong môi trường kiềm hoặc dung dịch kiềm của các ion kim loại, thì nhóm aldehyt bị oxy hóa thành nhóm cacboxylic. CẤU TRÚC VÀ TÍNH CHẤT CỦA MỘT SỐ GLUCID QUAN TRỌNG. Tính chất hóa học 2. Phản ứng oxi hóa  Tác nhân oxy hóa mạnh(HNO3): Oxy hóa đồng thời cả nhóm aldehyt và rượu tại C6 tạo sản phẩm axit 2 chức aldaric.

Tính chất này được sử dụng để xác định hàm lượng glucose bằng cách sử dụng thuốc thử Fehling qua việc xác định hàm lượng cặn Cu+tạo thành. CẤU TRÚC VÀ TÍNH CHẤT CỦA MỘT SỐ GLUCID QUAN TRỌNG. Tính chất hóa học 2. Phản ứng khử  Nhóm C=O của aldose hay ketose có thể bị khử thành C-OH bởi NaBH4hay H2/ Ni.

Tên của đường rượu mới tạo thành được gọi bằng cách thêm hậu tố itol vào tên gốc của đường ban đầu. CẤU TRÚC VÀ TÍNH CHẤT CỦA MỘT SỐ GLUCID QUAN TRỌNG. Tính chất hóa học 2. Phản ứng tạo thành este  Dưới tác dụng xúc tác của pyridine, anhydrie acetic phản ứng với các nhóm – OH của đường cho ta acetat este.

CẤU TRÚC VÀ TÍNH CHẤT CỦA MỘT SỐ GLUCID QUAN TRỌNG. Tính chất hóa học 2. Phản ứng tạo ete  Ở dạng vòng hóa, các nhóm –OH của đường bị biến đổi thành OR bằng phương pháp tổng hợp Willliamson, sảm phẩm bền trong môi trường kiềm. CẤU TRÚC VÀ TÍNH CHẤT CỦA MỘT SỐ GLUCID QUAN TRỌNG.

Tính chất hóa học 2. Phản ứng tạo ete  Ở dạng vòng hóa, các nhóm –OH của đường bị biến đổi thành OR bằng phương pháp tổng hợp Willliamson, sảm phẩm bền trong môi trường kiềm. CẤU TRÚC VÀ TÍNH CHẤT CỦA MỘT SỐ GLUCID QUAN TRỌNG. Tính chất hóa học 2.

Phản ứng tạo thành các hợp chất glucoside  Phản ứng của đường với rượu hoặc anime trong môi trường axit, đường tồn tại dạng cân bằng α và β-hemiacetal, sản phẩm tạo thành sẽ là cả hai anomer của acetal. Phần liên kết không phải đường được gọi là aglucon, sản phẩm được gọi là glucoside. Một số phản ứng khác.  Phản ứng với phenyl hydrazine.

 Tạo phức với Cu(OH)2.  Phản ứng nối dài, cắt, giảm mạch C. CẤU TRÚC VÀ TÍNH CHẤT CỦA MỘT SỐ GLUCID QUAN TRỌNG. Định nghĩa  Oligosaccharide là nhóm glucit cấu tạo bởi sự liên kết của một số ít monosaccharide (2-10 gốc) bằng liên kết O-glucoside.

 Còn giữ được một số tính chất của monosaccharide. Khi thủy phân bằng acid hoặc enzyme tương ứng sẽ làm đứt các liên kết glucoside giữa các monosaccharide và giải phóng monosaccharide.  Tan tốt trong nước. CẤU TRÚC VÀ TÍNH CHẤT CỦA MỘT SỐ GLUCID QUAN TRỌNG.

Disaccharide  Là oligosaccharide đơn giản nhất có hai gốc monosaccharide liên kết với nhau bằng liên kết -OH-glucoside.  Maltose do hai phân tử glucose liên kết với nhau.  Saccharose do 1 phân tử glucose liên kết với 1 phân tử fructose.  Lactose do 1 phân tử glucose liên kết với 1 phân tử galactose.

 Kiểu liên kết: Tùy kiểu liên kết mà disaccharide còn có tính khử hay không: II. CẤU TRÚC VÀ TÍNH CHẤT CỦA MỘT SỐ GLUCID QUAN TRỌNG. Saccharose Trạng thái tự nhiên:  Saccharose rất phổ biến trong tự nhiên, có nhiều trong mía, củcải đường (dùng để sản xuất đường) và một số thực vật khác. Trong củ cải đường và mía chứa 20-25% đường saccharose.

 Trong đời sống saccharose có những tên gọi khác nhau:  Đường phèn: Saccharose kết tinh ở30⁰C dưới dạng những cục lớn.  Đường kính: Saccharose có độtinh khiết khá cao.  Đường cát: Saccharose có lẫn tạp chất màu vàng nâu,. CẤU TRÚC VÀ TÍNH CHẤT CỦA MỘT SỐ GLUCID QUAN TRỌNG.

Saccharose Cấu tạo:  Saccharose do một ∝-glucose ở dạng piranose liên kết với β-fructose ở dạng furanose bằng liên kết glucoside xảy ra ở C₁ của gốc ∝-glucose và C₂ của gốc β- fructose, loại đi 1 phân tử nước.  Do tại C₁ của gốc ⍺-Glucose hình thành liên kết O-glucoside dẫn đến việc làm cho nhóm aldehyde tại vịtrí C₁ bịkhóa làm cho saccharose không có tính khử. CẤU TRÚC VÀ TÍNH CHẤT CỦA MỘT SỐ GLUCID QUAN TRỌNG. Saccharose Tính chất vật lý: Tính chất hóa học:  Phản ứng thủy phân tạo đường :  Tinh thể không màu.

 Không mùi, vị ngọt.  Tan nhiều trong nước nhất là nước nóng.  Phản ứng với kiềm :  Nóng chảy ở185⁰C.  Tỷ trọng 1,5879g/cm³.

 Phản ứng như một rượu đa chức:  Phản ứng caramel: II. CẤU TRÚC VÀ TÍNH CHẤT CỦA MỘT SỐ GLUCID QUAN TRỌNG. Lactose Trạng thái tự nhiên:  Chỉ có trong sữa động vật và con người:  Sữa mẹ: 7%. Cấu tạo:  Cấu tạo từ 1 phân tử ⍺ - glucose và phân tử β- galactose liên kết với nhau bằng liên kết 1,4 – O-glucosie.

CẤU TRÚC VÀ TÍNH CHẤT CỦA MỘT SỐ GLUCID QUAN TRỌNG. Lactose Tính chất:  Kết tinh chậm, tinh thể cứng, có nhiều dạng tinh thể.  Tại 100⁰C độ hòa tan xấp xỉsaccharose.  Ở nhiệt độ thường lactose có độ hòa tan trong nước ít hơn saccharose 10 lần.

 Độ ngọt nhỏ hơn saccharose 6 lần.  Còn tính khử, ít ngọt.  Để thủy phân phải đun sôi với acid. CẤU TRÚC VÀ TÍNH CHẤT CỦA MỘT SỐ GLUCID QUAN TRỌNG.

Maltose Trạng thái tự nhiên:  Có trong thóc nảy mầm và lúa đại mạch.  Tên thường gọi là đường mạch nha. Cấu tạo:  Gồm 2 gốc ∝-Glucopyranose liên kết với nhau nhờ gốc OH-glucoside ở vị trí C₁ và C₄ II. CẤU TRÚC VÀ TÍNH CHẤT CỦA MỘT SỐ GLUCID QUAN TRỌNG.

Maltose Tính chất:  Còn tính khử  Bị oxi hóa bởi brom tạo thành maltobionic acid.  Khi bị thủy phân bằng acid hoặc enzyme maltase sẽ tạo 2 phân tử ∝-D-Glucose.  Sản xuất bằng cách thủy phân tinh bột bằng β-Amylase; có thể thu được ở giai đoạn đầu quá trình lên men rượu tinh bột.  Ứng dụng trong công nghệ bánh kẹo, tạo vị ngọt thanh, tránh hiện tượng kết tinh đường, tạo cấu trúc mềm dẻo cho kẹo.

CẤU TRÚC VÀ TÍNH CHẤT CỦA MỘT SỐ GLUCID QUAN TRỌNG. Trisaccharide Định nghĩa:  Là oligosaccharide do 3 mono saccharide tạo nên.  Tiêu biểu là rafinose có trong rỉ đường, hạt bông và củ cải đường. Cấu tạo : 1∝-galactose + 1∝-glucose + 1β-fructose.

Giữa galactose và glucose liên kết nhau bằng liên kết 1,6-glucoside, giữa glucose và fructose là liên kết 1,2-glucoside. CẤU TRÚC VÀ TÍNH CHẤT CỦA MỘT SỐ GLUCID QUAN TRỌNG. Trisaccharide Tính chất:  Không có tính khử.  Có thể thu nhận ở dạng tinh thể, độ ngọt thấp, hòa tan được trong nước.

 Khi thủy phân trong thời gian ngắn bằng acid, sẽ tách fructose ra trước tiên, nếu bị thủy phân tiếp tục mới tách ra glucose và galactose ra. CẤU TRÚC VÀ TÍNH CHẤT CỦAMỘT SỐ GLUCID QUAN TRỌNG.1 Tinh bột  Khái niệm Tinh bột là hỗn hợp của hai polysaccharide: amylose và amylopectin, là polysaccharide dự trữ chính của cơ thể thực vật  Tính chất hóa học của tinh bột. * Phản ứng thủy phân +Thủy phân nhờ xúc tác axit + Dung dịch tinh bột không có phản ứng tráng bạc nhưng sau khi đun nóng với axit vô cơ loãng ta được dung dịch có phản ứng tráng bạc. Nguyên nhân là do tinh bột bị thủy phân hoàn toàn cho glucose: + Thủy phân nhờ enzyme: + Sự chuyển hóa tinh bột trong cơ thể.

CẤU TRÚC VÀ TÍNH CHẤT CỦA MỘT SỐ GLUCID QUAN TRỌNG. Glycogen  Glycogen là một đại phân tử polysaccharide đa nhánh của glucose có vai trò làm chất dự trữ năng lượng trong cơ thể động vật và nấm.  Trọng lượng phân tử glycogen từ 400.000, cấu tạo từ 2. Cấu tạo glycogen tương tự như amilosepectin, các liên kết 𝛼(1→6)-glucosidic ở mạch nhánh và các liên kết 𝛼(1→4)-glucosidic ở mạch chính, nhưng số lượng nhánh nhiều hơn(gấp khoảng ba lần), xếp khít nhau hơn.

 Cấu trúc của glycogen: II.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ