Lý Thuyết Sinh Học 7: Đời Sống và Cấu Tạo Của Ếch Đồng

Tài liệu nghiên cứu Lý thuyết sinh học 7 đầy đủ, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên sâu về ., phục vụ nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Trường đại học

Trường Đại Học

Chuyên ngành

Sinh Học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Bài Giảng

2023

125
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

35. BÀI 35: ẾCH ĐỒNG

35.1. ĐỜI SỐNG

35.2. CẤU TẠO NGOÀI VÀ DI CHUYỂN

35.2.1. Cấu tạo ngoài

35.2.2. Di chuyển

35.3. SINH SẢN VÀ PHÁT TRIỂN

35.3.1. Sinh sản

35.3.2. Phát triển

36. BÀI 36: THỰC HÀNH: QUAN SÁT CẤU TẠO TRONG CỦA ẾCH ĐỒNG TRÊN MẪU MỔ

36.1. YÊU CẦU

36.2. CHUẨN BỊ

36.3. Bộ xương

36.4. Các nội quan

36.5. THU HOẠCH

37. BÀI 37: ĐA DẠNG VÀ ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA LỚP LƯỠNG CƯ

37.1. ĐA DẠNG VỀ THÀNH PHẦN LOÀI

37.2. ĐA DẠNG VỀ MÔI TRƯỜNG SỐNG VÀ TẬP TÍNH

37.3. ĐẶC ĐIỂM CHUNG

37.4. Lợi ích

37.5. Tác hại

37.6. Biện pháp bảo vệ

39. BÀI 39: CẤU TẠO TRONG CỦA THẰN LẰN

39.1. BỘ XƯƠNG

39.2. CÁC CƠ QUAN DINH DƯỠNG

39.2.1. Tiêu hoá

39.3. Tuần hoàn – Hô hấp

39.3.1. Tuần hoàn

39.3.2. Hô hấp

39.4. Bài tiết

39.5. THẦN KINH VÀ GIÁC QUAN

40. BÀI 40: ĐA DẠNG VÀ ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA LỚP BÒ SÁT

40.1. ĐA DẠNG CỦA LỚP BÒ SÁT

40.1.1. Sự ra đời và thời đại phồn thịnh của khủng long

40.1.2. Sự diệt vong của khủng long

40.2. ĐẶC ĐIỂM CHUNG

40.3. Lợi ích

40.4. Tác hại

41. BÀI 41: CHIM BỒ CÂU

41.1. ĐỜI SỐNG

41.2. CẤU TẠO NGOÀI VÀ DI CHUYỂN

41.2.1. Cấu tạo ngoài

41.2.2. Di chuyển

42. BÀI 42: THỰC HÀNH: QUAN SÁT BỘ XƯƠNG, MẪU MỔ CHIM BỒ CÂU

42.1. YÊU CẦU

42.2. CHUẨN BỊ

42.3. Quan sát bộ xương chim bồ câu

42.4. Quan sát các nội quan trên mẫu mổ

43. BÀI 43: CẤU TẠO TRONG CỦA CHIM BỒ CÂU

43.1. CÁC CƠ QUAN DINH DƯỠNG

43.1.1. Tiêu hoá

43.2. Tuần hoàn

43.3. Hô hấp

43.4. Bài tiết và sinh dục

43.5. THẦN KINH VÀ GIÁC QUAN

43.5.1. Thần kinh

43.5.2. Giác quan

45. BÀI 45: THỰC HÀNH: XEM BĂNG HÌNH VỀ ĐỜI SỐNG VÀ TẬP TÍNH CỦA CHIM

45.1. YÊU CẦU

45.2. CHUẨN BỊ

Tóm tắt

I. Tìm Hiểu Về Đời Sống Của Ếch Đồng Đặc Điểm Nổi Bật

Ếch đồng là loài động vật lưỡng cư, có đời sống vừa ở nước vừa trên cạn. Chúng thường sống ở những nơi ẩm ướt, gần bờ ao, đầm nước. Ếch đồng hoạt động chủ yếu vào chiều tối và đêm, có tập tính trú đông để bảo vệ bản thân qua mùa đông. Đặc điểm này giúp chúng thích nghi tốt với môi trường sống đa dạng.

1.1. Đặc Điểm Sinh Thái Của Ếch Đồng

Ếch đồng có khả năng sống ở cả môi trường nước và cạn. Chúng thường trú ẩn trong hang để tránh rét vào mùa đông.

1.2. Tập Tính Hoạt Động Của Ếch Đồng

Hoạt động chủ yếu vào ban đêm, ếch đồng có khả năng săn mồi hiệu quả trong bóng tối.

II. Cấu Tạo Của Ếch Đồng Thích Nghi Với Môi Trường Sống

Cấu tạo của ếch đồng rất đặc biệt, giúp chúng thích nghi với cả đời sống dưới nước và trên cạn. Đầu dẹp, nhọn và các chi sau có màng bơi là những đặc điểm nổi bật giúp ếch đồng bơi nhanh hơn trong nước.

2.1. Cấu Tạo Ngoài Của Ếch Đồng

Đầu dẹp và nhọn giúp giảm sức cản khi bơi, trong khi mắt và lỗ mũi ở vị trí cao giúp quan sát và thở khi bơi.

2.2. Cấu Tạo Trong Của Ếch Đồng

Hệ tiêu hóa và hô hấp của ếch đồng có nhiều đặc điểm thích nghi với đời sống trên cạn, như phổi và da ẩm giúp hô hấp hiệu quả.

III. Sinh Sản Của Ếch Đồng Quy Trình Đặc Biệt

Mùa sinh sản của ếch đồng thường vào cuối xuân, sau những trận mưa đầu hạ. Ếch đực sử dụng tiếng kêu để thu hút ếch cái, và quá trình thụ tinh diễn ra ngoài nước.

3.1. Tập Tính Sinh Sản Của Ếch Đồng

Ếch đực kêu gọi ếch cái, sau đó ếch cái đẻ trứng trong chất nhầy nổi trên mặt nước.

3.2. Vòng Đời Của Ếch Đồng

Vòng đời của ếch đồng trải qua nhiều giai đoạn từ trứng đến ếch trưởng thành, bao gồm cả giai đoạn nòng nọc.

IV. Vai Trò Của Ếch Đồng Trong Hệ Sinh Thái

Ếch đồng đóng vai trò quan trọng trong hệ sinh thái, giúp kiểm soát số lượng côn trùng và là nguồn thức ăn cho nhiều loài khác. Chúng cũng có giá trị trong nông nghiệp và y học.

4.1. Ếch Đồng Trong Nông Nghiệp

Chúng giúp tiêu diệt sâu bọ có hại cho mùa màng, góp phần bảo vệ cây trồng.

4.2. Giá Trị Y Học Của Ếch Đồng

Thịt ếch đồng được coi là thực phẩm bổ dưỡng, và một số bộ phận của chúng được sử dụng trong y học cổ truyền.

V. Thách Thức Đối Với Ếch Đồng Bảo Tồn Loài

Số lượng ếch đồng đang giảm sút do ô nhiễm môi trường và săn bắt. Cần có các biện pháp bảo vệ để duy trì sự tồn tại của chúng trong tự nhiên.

5.1. Nguyên Nhân Suy Giảm Số Lượng Ếch Đồng

Ô nhiễm môi trường và việc sử dụng thuốc trừ sâu là những nguyên nhân chính dẫn đến sự suy giảm của ếch đồng.

5.2. Biện Pháp Bảo Tồn Ếch Đồng

Cần hạn chế săn bắt và bảo vệ môi trường sống của ếch đồng để đảm bảo sự phát triển bền vững của loài này.

VI. Kết Luận Tương Lai Của Ếch Đồng

Việc bảo tồn ếch đồng không chỉ quan trọng cho hệ sinh thái mà còn cho con người. Cần có những nỗ lực chung để bảo vệ loài này khỏi nguy cơ tuyệt chủng.

6.1. Tầm Quan Trọng Của Ếch Đồng

Ếch đồng là một phần không thể thiếu trong hệ sinh thái, giúp duy trì sự cân bằng tự nhiên.

6.2. Hướng Đi Tương Lai Cho Ếch Đồng

Cần có các chương trình giáo dục và bảo tồn để nâng cao nhận thức về giá trị của ếch đồng trong cộng đồng.

16/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

BÀI 35: ẾCH ĐỒNG I. ĐỜI SỐNG - Có đời sống lưỡng cư: vừa dưới nước vừa trên cạn. Khi sống ở trên cạn, chúng cũng thường sống ở những nơi ẩm ướt, gần bờ ao (ao, đầm nước,…). - Hoạt động chủ yếu vào chiều tối và đêm.

- Có tập tính trú đông: ếch ẩn trong hang qua mùa đông. Ếch đồng trú trong hang ngủ đông - Là động vật biến nhiệt. CẤU TẠO NGOÀI VÀ DI CHUYỂN 1. Cấu tạo ngoài Các đặc điểm cấu tạo ngoài của ếch đồng giúp nó thích nghi với đời sống vừa ở nước vừa ở cạn.

- Các đặc điểm cấu tạo ngoài của ếch đồng thích nghi với đời sống ở nước: + Đầu dẹp, nhọn, khớp với thân thành một khối thuôn nhọn về phía trước giúp ếch đồng giảm sức cản của nước khi bơi → Bơi nhanh hơn. + Mắt và lỗ mũi ở vị trí cao trên đầu giúp ếch đồng vừa dễ quan sát vừa có khả năng thở được khi bơi. + Các chi sau có màng bơi → Tạo thành chân bơi giúp ếch đồng bơi được trong nước. - Các đặc điểm cấu tạo ngoài của ếch đồng thích nghi với đời sống ở cạn: + Da trần, phủ chất nhày và ấm → Không bị khô da khi trên cạn → Tạo điều kiện thuận lợi cho sự hô hấp qua da.

+ Mắt có mi giữ nước mắt do tuyến lệ tiết ra → Làm mắt không bị khô. + Tai có màng nhĩ → Giúp ếch đồng nhận biết được âm thanh. + Mũi thông khoang miệng → Giúp ếch đồng thực hiện được việc trao đổi khí ở phổi. + Chi có 5 phần, có ngón chia đốt linh hoạt → Giúp ếch đồng di chuyển dễ dàng trên cạn.

Di chuyển - Ếch đồng có 2 hình thức di chuyển: + Ở cạn: di chuyển bằng 4 chi theo kiểu bật nhảy. + Ở nước: di chuyển nhờ màng ở chân để bơi. SINH SẢN VÀ PHÁT TRIỂN 1. Sinh sản - Thời gian: Mùa sinh sản của ếch đồng thường vào cuối xuân, sau những trận mưa rào đầu hạ.

- Địa điểm: Nơi ẩm ướt (gần bờ nước). - Tập tính sinh sản: + Ếch đực dùng tiếng kêu để thu hút ếch cái ghép đôi. + Khi ghép đôi, ếch cái cõng ếch đực trên lưng: ếch cái đẻ trứng (trứng tập trung thàn từng đám trong chất nhày nổi trên mặt nước), ếch đực ngồi trên tưới tinh lên trứng. + Thụ tinh ngoài, nhưng hiệu quả hơn so với thụ tinh ngoài ở cá.

Phát triển - Vòng đời trải qua quá trình biến thái gồm 6 giai đoạn: trứng, nòng nọc, nòng nọc mọc 2 chân sau, nòng nọc mọc 4 chân, ếch con, ếch trưởng thành. BÀI 36: THỰC HÀNH: QUAN SÁT CẤU TẠO TRONG CỦA ẾCH ĐỒNG TRÊN MẪU MỔ I. YÊU CẦU - Nhận dạng các cơ quan của ếch trên mẫu mổ. - Tìm những cơ quan, hệ cơ quan thích nghi với đời sống mới chuyển lên cạn.

CHUẨN BỊ - Mẫu mổ (tốt nhất là có tiêm màu). - Bộ xương ếch. - Mẫu mổ sọ để thấy bộ não ( hoặc mô hình bộ não của ếch). - Tranh vẽ cấu tạo trong của ếch và bộ não ếch.

Bộ xương - Chức năng của bộ xương ở ếch đồng: + Bộ xương là khung nâng đỡ cơ thể và là nơi bám của cơ giúp cho sự di chuyển của ếch. + Bộ xương cũng tạo thành các khoang bảo vệ não, tuỷ và các nội quan. - Cơ đùi và cơ bắp chân của ếch rất phát triển giúp ếch nhảy và bơi. Các nội quan - Ếch có hệ mạch dưới da làm nhiệm vụ trao đổi khí (hô hấp da).

- Đặc điểm cấu tạo trong của ếch đồng có nhiều đặc điểm thích nghi với đời sống ở cạn: * Tiêu hoá: + Miệng có lưỡi có thể phóng ra bắt mồi. + Có dạ dày lớn, ruột ngắn, gan – mật lớn, có tuyến tuỵ. * Hô hấp: + Xuất hiện phổi, hô hấp nhờ sự nâng hạ của thềm miệng. + Da ẩm có mao mạch dày đặc dưới da làm nhiệm vụ hô hấp.

* Tuần hoàn: + Tim 3 ngăn (2 tâm nhĩ và 1 tâm thất) nên máu đi nuôi cơ thể là máu pha. + 2 vòng tuần hoàn. * Bài tiết: + Có thận giữa giống như cá. + Có ống dẫn nước tiểu xuống bóng đái lớn.

Nước tiểu thải ra ngoài theo lỗ huyệt. * Thần kinh: + Tuỷ sống. + Não trước, thuỳ thị giác phát triển. + Tiểu não kém phát triển.

* Sinh dục (Đặc điểm sinh dục của ếch thích nghi với đời sống ở nước): + Ếch đực không có cơ quan giao phối. + Thụ tinh ngoài. THU HOẠCH - Trình bày được những đặc điểm thích nghi với đời sống trên cạn thể hiện ở cấu tạo trong của ếch. - Vẽ và ghi chú các phần cấu tạo của bộ não ếch.

- Giải thích được thí nghiệm nghiên cứu về hô hấp ở ếch: + Khi cho ếch vào một lọ nước đầy và đầu chúc xuống dưới, ếch sẽ chết ngạt sau một thời gian ngắn. Do ếch ở trong lọ đầy nước, đầu chúc xuống dưới nên ếch không thể hô hấp bằng phổi đồng thời khả năng hô hấp qua da ở trong nước của ếch gần như bằng không (lượng ôxi trong nước chỉ từ 2 - 3%). + Từ kết quả trên ta có thể rút ra kết luận về sự hô hấp của ếch như sau: Ếch hô hấp bằng phổi và bằng cách thẩm thấu qua da. Khả năng hô hấp qua lớp da ẩm của ếch chỉ hoạt động lúc ở trên cạn.

BÀI 37: ĐA DẠNG VÀ ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA LỚP LƯỠNG CƯ I. ĐA DẠNG VỀ THÀNH PHẦN LOÀI - Số lượng loài: Trên thế giới có khoảng 4 nghìn loài lưỡng cư. Ở Việt Nam đã phát hiện 147 loài. - Phân loại: Lớp Lưỡng cư được chia làm 3 bộ gồm: bộ Lưỡng cư có đuôi, bộ Lưỡng cư có chân, bộ Lưỡng cư không chân.

Bộ Lưỡng cư có đuôi - Đặc điểm: có chân dài, duôi dẹp bên, 2 chi sau và 2 chi trước dài tương đương nhau. Hoạt động chủ yếu vào ban ngày. - Đại diện: Cá cóc Tam Đảo. Bộ Lưỡng cư không đuôi - Có số lượng loài lớn nhất trong lớp Lưỡng cư.

- Đặc điểm: Có thân ngắn, 2 chi sau dài hơn 2 chi trước. Đa số loài hoạt động về đêm. - Đại diện: ếch cây, ếch đồng, ễnh ương, cóc nhà. Ếch cây và cóc nhà 3.

Bộ Lưỡng cư không chân - Đặc điểm: thiếu chi, có thân dài giống như giun, song có mắt, miệng, có răng và có kích thước lớn hơn giun. Chúng thường có tập tính chui luồn trong hang. Hoạt động cả ngày lần đêm. - Đại diện: ếch giun.

Ếch giun II. ĐA DẠNG VỀ MÔI TRƯỜNG SỐNG VÀ TẬP TÍNH Bên cạnh những đặc điểm chung, từng loài lưỡng cư cũng có những đặc điểm về nơi sống, hoạt động và tập tính khác nhau tạo nên sự đa dạng về môi trường sống và tập tính cho lớp Lưỡng cư. Tên đại diện Nơi sống Hoạt động Tập tính tự vệ Cá cóc Tam Đảo Chủ yếu trong nước Ban ngày Trốn chạy, ẩn nấp Ễnh ương lớn Ưa sống dưới nước Đêm Dọa nạt Cóc nhà Chủ yếu trên cạn Chiều và đêm Tiết nhựa độc Ếch cây Chủ yếu trên cây, Đêm Trốn chạy, ẩn nấp bụi cây Ếch giun Chui luồn trong Cả ngày và đêm Trốn chạy, ẩn nấp hang đất III. ĐẶC ĐIỂM CHUNG Lưỡng cư là những động vật có xương sống có cấu tạo thích nghi với đời sống vừa ở dưới nước vừa ở cạn: + Có môi trường sống vừa ở nước vừa ở cạn.

+ Da trần ẩm ướt và dễ thấm nước. + Di chuyển bằng 4 chi (trừ bộ Lưỡng cư không chân). + Hô hấp bằng da và phổi. + Tim 3 ngăn, 2 vòng tuần hoàn, máu đi nuôi cơ thể là máu pha.

+ Sinh sản thường phụ thuộc vào môi trường nước ngọt. Thụ tinh ngoài, nòng nọc phát triển qua biến thái. + Là động vật biến nhiệt. Lợi ích - Vai trò trong nông nghiệp: diệt trừ sâu bọ có hại mùa màng về ban đêm.

- Tiêu diệt sinh vật trung gian gây bệnh như: ruồi, muỗi,… - Có giá trị thực phẩm: Thịt ếch đồng là thực phẩm đặc sản, bổ dưỡng. - Làm thuốc chữa bệnh: Bột cóc dùng làm thuốc chữa suy dinh dưỡng ở trẻ em, nhựa cóc chế lục thần hoàn chữa kinh giật. - Làm vật thí nghiệm: Ếch đồng là vật thí nghiệm,… Ếch đồng được sử dụng trong thí nghiệm co cơ 2. Tác hại - Một số loài Lưỡng cư có tiết chất độc gây nguy hiểm.

- Người ăn phải nhựa cóc, trứng và gan thường bị chết vì ngộ độc → Cần cẩn thận trong khi sử dụng để làm thực phẩm. Biện pháp bảo vệ - Ngày nay, số lượng Lưỡng cư đang bị suy giảm rất nhiều trong tự nhiên do săn bắt để làm thực phẩm, sử dụng thuốc trừ sâu và ô nhiễm môi trường. - Biện pháp bảo vệ Lưỡng cư: + Hạn chế săn bắt Lưỡng cư hoang dã để làm thực phẩm. + Tổ chức gây nuôi những loài có ý nghĩa kinh tế.

+ Bảo vệ môi trường sống cho Lưỡng cư: hạn chế sử dụng thuốc trừ sâu, sử dụng các biện pháp để hạn chế ô nhiễm môi trường. BÀI 39: CẤU TẠO TRONG CỦA THẰN LẰN I. BỘ XƯƠNG - Bộ xương của thằn lằn có 3 phần: + Xương đầu. + Xương thân: Có 8 đốt sống cổ, cột sống có nhiều đốt, các xương sườn tạo nên lồng ngực tham gia thông khí ở phổi.

+ Xương chi: Gồm xương đai, các xương chi. - Bộ xương của thằn lằn có những điểm khác biệt so với bộ xương ếch: + Thằn lằn xuất hiện xương sườn tham gia quá trình hô hấp. + Số lượng đốt sống cổ nhiều hơn (thằn lằn có 8 đốt sống cổ, ếch chỉ có một đốt sống cổ). + Cột sống dài, đốt sống đuôi dài.

+ Có đai vai khớp với cột sống khiến chi trước trở nên linh hoạt hơn. → Cấu tạo bộ xương của thằn lằn thích nghi hơn với đời sống trên cạn. CÁC CƠ QUAN DINH DƯỠNG 1. Tiêu hoá - Ống tiêu hóa phân hóa rõ hơn so với ếch.

- Ruột già chứa phân đặc, có khả năng hấp thụ lại nước giúp giảm sự tiêu hao của nước giúp cơ thể thích nghi với đời sống ở cạn. Tuần hoàn – Hô hấp Cấu tạo của hệ tuần hoàn và hô hấp ở thằn lằn phù hợp hơn với hoạt động đòi hỏi cung cấp nhiều năng lượng khi di chuyển trên cạn nhưng còn chưa hoàn thiện. Tuần hoàn + Tim 3 ngăn: 2 tâm nhĩ và 1 tâm thất (có vách ngăn hụt) → Máu đi nuôi cơ thể ít pha hơn máu của ếch. + Có 2 vòng tuần hoàn: vòng tuần hoàn nhỏ (vòng tuần hoàn phổi) và vòng tuần hoàn lớn (vòng tuần hoàn cơ quan).

Hô hấp - Hô hấp bằng phổi.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ