Khám Phá Thị Trường Trái Phiếu: Đặc Điểm, Lợi Tức và Rủi Ro

Tài liệu nghiên cứu Chapter 5 bonds market, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên sâu về ., phục vụ nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Trường đại học

Trường Đại Học

Chuyên ngành

Tài Chính

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

bài tiểu luận

2023

109
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

1. CHƯƠNG 1: THỊ TRƯỜNG TRÁI PHIẾU

1.1. MỤC TIÊU

1.2. NỘI DUNG

1.3. KHÁI QUÁT THỊ TRƯỜNG TRÁI PHIẾU

1.4. CƠ CẤU GIAO DỊCH TRÊN THỊ TRƯỜNG TRÁI PHIẾU

1.5. TRÁI PHIẾU LÀ GÌ?

1.6. CÁC YẾU TỐ CƠ BẢN CỦA TRÁI PHIẾU

1.7. MỆNH GIÁ TRÁI PHIẾU (PAR VALUE)

1.8. LÃI SUẤT DANH NGHĨA (COUPON INTEREST RATES)

1.9. GIÁ MUA TRÁI PHIẾU

1.10. THỜI HẠN TRÁI PHIẾU

1.11. QUYỀN MUA LẠI

1.12. ĐẶC ĐIỂM CỦA TRÁI PHIẾU

1.13. PHÂN LOẠI TRÁI PHIẾU

1.13.1. Hình thức trái phiếu

1.13.2. Đối tượng phát hành

1.13.2.1. Trái phiếu Chính phủ
1.13.2.2. Trái phiếu Địa phương
1.13.2.3. Trái phiếu Doanh nghiệp

1.14. GIÁ CHUYỂN ĐỔI VÀ TỶ LỆ CHUYỂN ĐỔI

1.15. GIÁ CHUYỂN ĐỔI TRÁI PHIẾU

1.16. LỢI TỨC VÀ RỦI RO CỦA TRÁI PHIẾU

1.16.1. Lợi tức trái phiếu

1.16.1.1. Lãi định kỳ
1.16.1.2. Lãi của lãi
1.16.1.3. Lợi vốn/Thiệt vốn

1.16.2. Các thước đo lợi suất khi đầu tư trái phiếu

1.16.2.1. Lợi suất hiện hành (Current Yield - CY)
1.16.2.2. Lợi suất đáo hạn (Yield to Maturity)
1.16.2.3. Tỷ suất sinh lợi (Yield to Call)
1.16.2.4. Thước đo lợi suất (Capital Gain Yield - chênh lệch giá GG)

Trích đoạn nội dung tài liệu

thit THỊ TRƯỜNG TRÁI PHIẾU MỤC TIÊU O5. Nhận biết được thị trường trái phiếu O5. Nhận biết được trái phiếu, các yếu tố cơ bản và đặc điểm của trái phiếu, phân biệt các loại trái phiếu, biết được lợi tức và rủi ro của trái phiếu. Hiểu được các công thức định giá trái phiếu, Biết được các nhân tố ảnh hưởng tới giá trái phiếu O5. Biết được điều kiện phát hành trái phiếu ở Việt Nam. Hiểu biết nhất định về thị trường trái phiếu quốc tế Thị trường trái phiếu Thị trường trái phiếu quốc tế NỘI DUNG Thị trường trái phiếu Thị trường trái phiếu quốc tế ✓Khái niệm ✓Cơ cấu thị trường trái phiếu ✓Các yếu tố cơ bản của trái quốc tế phiếu ✓Các loại thị trường trái phiếu ✓Đặc điểm trái phiếu quốc tế ✓Phân loại trái phiếu ✓Hệ số tín nhiệm ✓Lợi tức và rủi ro ✓Định giá trái phiếu 5. THỊ TRƯỜNG TRÁI PHIẾU MỤC TIÊU • Nhận biết được trái phiếu • các yếu tố cơ bản và đặc điểm của trái phiếu • phân biệt được các loại trái phiếu • biết được lợi tức và rủi ro của trái phiếu. KHÁI QUÁT THỊ TRƯỜNG TRÁI PHIẾU Một bộ phận của thị trường chứng khoán. Nơi phát hành và lưu thông trái phiếu. Vốn được chuyển trực tiếp từ NĐT sang TCPH Cơ cấu giao dịch trên thị trường trái phiếu Trái phiếu là gì? 5.1 KHÁI NIỆM là một chứng thư xác nhận nợ do chủ thể phát hành ra trái phiếu bán cho các NĐT nhằm mục đích huy động vốn trung dài hạn Là loại chứng khoán xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu đối với một phần vốn nợ của TCPH PHẢI HOÀN TRẢ VỐN VÀ LỢI TỨC TRONG KHOẢN THỜI GIAN NHẤT ĐỊNH THEO LUẬT CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM “Trái phiếu là loại chứng khoán xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu đối với một phần vốn nợ của TCPH. Các yếu tố cơ bản của trái phiếu Mệnh giá Quyền Lãi mua lại suất Yếu tố Thời Giá gian mua đáo hạn MỆNH GIÁ TRÁI PHIẾU (PAR VALUE) • Giá trị danh nghĩa • Đại diện cho vốn gốc Làm thế nào ấn định giá trái phiếu? MỆNH GIÁ TRÁI PHIẾU (PAR VALUE) Mệnh giá = Số vốn huy động  Số trái phiếu được phát hành Ví dụ 1: Công ty cổ phần X trong năm muốn huy động 50 tỷ đồng bằng cách phát hành 50. Như vậy, mệnh giá trái phiếu là: 50. LÃI SUẤT DANH NGHĨA (COUPON INTEREST RATES) • Là lãi suất được ghi trên mỗi trái phiếu. • Lãi suất của TCPH cam kết sẽ thanh toán cho chủ sở hữu trái phiếu Lãi suất danh nghĩa CÔNG THỨC TIỀN LÃI HÀNG NĂM = LÃI SUẤT TRÁI PHIẾU  MỆNH GIÁ TRÁI PHIẾU Ví dụ 2: Một NĐT đang nắm giữ 10 trái phiếu Ví dụ 3: Một NĐT đang nắm giữ 10 trái do Công ty X tại ví dụ 1 phát hành, biết công ty phiếu do Công ty X tại Ví dụ 1 phát hành, cam kết trả lãi hàng năm với lãi suất trái phiếu biết công ty X cam kết trả lãi định kỳ 6 10%/ năm. Hãy xác định số tiền lãi mà NĐT tháng 1 lần với lãi suất trái phiếu này được hưởng hàng năm. Hãy xác định số tiền lãi mà NĐT nhận được khi kết thúc một kỳ hạn • Số tiền lãi được trả hàng năm cho 1 trái trả lãi.000đ • Số tiền lãi được trả 6 tháng 1 lần cho 1 • Số tiền lãi mà NĐT được hưởng hàng năm: trái phiếu là: 10 × 100.000đ • Số tiền lãi mà NĐT được hưởng hàng năm: 10 × 50.000đ GIÁ MUA TRÁI PHIẾU Giá mua trái phiếu là khoản tiền thực tế mà người mua bỏ ra để có được quyền sở hữu trái phiếu GIÁ MUA THỰC TẾ CÓ 3 LOẠI • Cao hơn mệnh giá • Bằng mệnh giá • Thấp hơn mệnh giá THỜI HẠN TRÁI PHIẾU • Thời hạn trái phiếu đến hạn thu hồi. • Và thanh toán hoàn trả vốn gốc và lãi cho trái chủ. QUYỀN MUA LẠI Áp dụng cho TP có điều kiện chuộc lại Cho phép TCPH thu hồi lại trái phiếu và hoàn lại vốn gốc cho nhà đầu tư với giá dự kiến trước thời hạn thanh toán. VÍ DỤ Lãi suất của TP khi mới phát hành là 6%, 2 năm sau lãi suất thị trường giảm xuống còn 4%. Như vậy, TCPH sẽ vay NH với lãi suất 4% và mua lại TP => TCPH tiết kiệm được 2% lãi suất. Đặc điểm của trái phiếu Được DN Chứng Lãi suất ưu tiên Có kỳ được khoán được thanh hạn trừ thuế nợ của xác toán nợ nhất khi tính CP hoặc định trước định thuế DN trước nếu DN TNDN phá sản PHÂN LOẠI TRÁI PHIẾU Hình thức trái phiếu Trái phiếu vô danh Trái phiếu ghi danh TRÁI PHIẾU VÔ DANH Trái phiếu không mang tên trái chủ trên tờ trái phiếu Ai cầm giữ trái phiếu là trái chủ TRÁI PHIẾU ĐỊNH DANH Trái phiếu có ghi tên và địa chỉ của trái chủ trên trái phiếu PHÂN LOẠI TRÁI PHIẾU Đối tượng phát hành Trái phiếu CP Trái phiếu ĐP Trái phiếu DN TRÁI PHIẾU CHÍNH PHỦ TP này do CP phát hành bù đắp các khoản chi của NSNN hoặc kiểm soát lạm phát, huy động nguồn tài trợ cho các công trình, dự án của Nhà nước Thanh khoản cao và mức rủi ro thấp gần như không có TRÁI PHIẾU ĐỊA PHƯƠNG TP do UBND cấp tỉnh ủy quyền cho KBNN hoặc TCTC, TCTD trên địa bàn phát hành TRÁI PHIẾU DOANH NGHIỆP TP do các DN có uy tín phát hành Được trả lãi định kỳ và được trả gốc khi đáo hạn Được ưu tiên thanh toán trước các cổ đông khi DN bị giải thể PHÂN LOẠI TRÁI PHIẾU DOANH NGHIỆP GIÁ CHUYỂN ĐỔI VÀ TỶ LỆ CHUYỂN ĐỔI Giá chuyển đổi (Conversion Price) là giá của cổ phiếu thường mà trái phiếu chuyển đổi lấy làm căn cứ trong việc chuyển đổi Tỷ lệ chuyển đổi (Conversion Ratio) là số cổ phiếu thường được chuyển đổi ra từ một trái phiếu GIÁ CHUYỂN ĐỔI TRÁI PHIẾU Giá chuyển Mệnh giá của trái phiếu chuyển đổi = đổi Tỷ lệ chuyển đổi Ví dụ 4: Giả sử trái phiếu của Công ty X có mệnh giá 1.000đ được quyền chuyển đổi thành cổ phiếu với tỷ lệ 1 trái phiếu được chuyển đổi thành 40 cổ phiếu thường. Như vậy giá chuyển đổi là bao nhiêu? 1. LỢI TỨC VÀ RỦI RO CỦA TRÁI PHIẾU a. Lợi tức trái phiếu Lãi định kỳ Lãi của lãi Lợi vốn Các thước đo lợi suất TP Được thanh toán 1 lần/năm hay nửa năm/1 lần theo cam kết của TCPH 1) LÃI ĐỊNH KỲ CÁCH TÍNH LÃI ĐỊNH KỲ Mệnh giá TP C = c%×F Lãi suất TP CÁCH TÍNH LÃI ĐỊNH KỲ Ví dụ 6: Trái phiếu của Công ty X có mệnh giá 1.000đ được cam kết trả lãi với lãi suất 10%/năm với hình thức trả lãi 1 lần/năm hoặc trả lãi 6 tháng/lần. Hãy xác định tiền lãi TCPH sẽ thanh toán định kỳ cho nhà đầu tư? TH1: 1.000 đ 2) LÃI CỦA LÃI Nếu các khoản thanh toán lãi định kỳ không bị tiêu dùng mà được tái đầu tư, thì người đầu tư sẽ thu được lãi của lãi CÁCH TÍNH LÃI CỦA LÃI (1+ r)n -1 Lãi của lãi = C× − nC r Lãi suất chiết khấu CÁCH TÍNH LÃI CỦA LÃI Ví dụ 7: Trái phiếu có mệnh giá 1.000đ với lãi suất 7%/năm được trả lãi định kỳ hàng năm, có thời hạn 15 năm. Giả sử lãi suất chiết khấu là 10%, hãy xác định lãi của lãi? Tiền lãi được trả định kỳ hàng năm là: 7% × 1.000đ Từ công thức trên có lãi của lãi: (1+10%)15 −1 70.074 đ 10% 3) LỢI VỐN/THIỆT VỐN Giá bán TP > giá đã Lợi vốn mua vào, NĐT thu 1 khoản tiền chênh lệch giá Giá bán TP < giá đã Thiệt vốn mua vào, NĐT mất 1 khoản chênh lệch giá 4) CÁC THƯỚC ĐO LỢI SUẤT KHI ĐẦU TƯ TRÁI PHIẾU Lợi suất hiện hành (Current Yield - CY) Lợi suất đáo hạn (Yield to Maturity) Tỷ suất sinh lợi (Yield to Call) chuộc lại Thước đo lợi suất (Capital Gain Yield - chênh lệch giá GG) A. LỢI SUẤT HIỆN HÀNH (CURRENT YIELD – CY) Là tỷ lệ giữa số tiền lãi được thanh toán định kỳ với giá bán hiện hành của trái phiếu. CY= C  Pm Giá bán hiện TP Tiền lãi Ví dụ 8: Trái phiếu công ty Y có thời hạn 8 năm, mệnh giá là 1.000đ, được thanh toán lãi định kỳ hàng năm với lãi suất 6%/năm. Hãy tính lợi suất hiện hành của trái phiếu biết giá bán hiện hành của trái phiếu là 1.000đ? Số tiền lãi được thanh toán định kỳ hàng năm: C = 6% × 1.000đ Lợi suất hiện hành của trái phiếu công ty Y là: CY = 60.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ