Chương 4: Thị Trường Chứng Khoán Thứ Cấp - Đặc Điểm và Cấu Trúc

Chuyên khảo phân tích Chương 4 thị trường chứng khoán thứ cấp, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo.

Trường đại học

Trường Đại Học Kinh Tế

Chuyên ngành

Tài Chính

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Bài Luận

2023

137
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

4. CHƯƠNG 4: THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN THỨ CẤP

4.1. Khái niệm, đặc điểm, cấu trúc của thị trường chứng khoán thứ cấp

4.1.1. Khái niệm

4.1.2. Đặc điểm

4.1.3. Cấu trúc

4.2. Thị trường chứng khoán tập trung (Sở giao dịch chứng khoán)

4.2.1. Khái niệm, chức năng và nguyên tắc hoạt động

4.2.1.1. Khái niệm
4.2.1.2. Chức năng
4.2.1.3. Nguyên tắc hoạt động

4.2.2. Mô hình tổ chức và cơ cấu tổ chức Sở GDCK

4.2.2.1. Mô hình tổ chức
4.2.2.1.1. Hình thức sở hữu nhà nước
4.2.2.1.2. Hình thức sở hữu thành viên
4.2.2.1.3. Hình thức công ty cổ phần
4.2.2.2. Cơ cấu tổ chức sở giao dịch chứng khoán

4.2.3. Thành viên của sở giao dịch chứng khoán

4.2.3.1. Tiêu chuẩn thành viên
4.2.3.2. Quyền hạn và nghĩa vụ của thành viên

4.2.4. Niêm yết chứng khoán tại SGD chứng khoán

4.2.4.1. Khái niệm và phân loại
4.2.4.2. Điều kiện niêm yết tại SGD chứng khoán
4.2.4.3. Những điểm lợi và bất lợi đối với doanh nghiệp được niêm yết

4.2.5. Giao dịch chứng khoán ở SGD CK

4.2.5.1. Quy trình giao dịch chứng khoán
4.2.5.2. Thời gian giao dịch
4.2.5.3. Lệnh giao dịch
4.2.5.3.1. Khái niệm
4.2.5.3.2. Nội dung cơ bản của một lệnh
4.2.5.3.3. Các loại lệnh giao dịch
4.2.5.3.3.1. Lệnh ATO
4.2.5.3.3.2. Lệnh LO
4.2.5.3.3.3. Lệnh MP

4.3. Thị trường chứng khoán phi tập trung (thị trường OTC)

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG IV THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN THỨ CẤP Nội dung: I. Khái niệm, đặc điểm, cấu trúc của thị trường chứng khoán thứ cấp II. Thị trường chứng khoán tập trung (sở giao dịch chứng khoán) III. Thị trường chứng khoán phi tập trung (thị trường OTC) 1 I. Khái niệm, đặc điểm, cấu trúc của thị trường chứng khoán thứ cấp 1. Khái niệm Thị trường chứng khoán thứ cấp là thị trường giao dịch các chứng khoán đã được phát hành trên thị trường chứng khoán sơ cấp Biên soạn: ThS. Khái niệm, đặc điểm, cấu trúc của thị trường chứng khoán thứ cấp 1. Đặc điểm - TTTC có tính chất của TT cạnh tranh hoàn hảo - Là TT có tính chất liên tục - Khối lượng và nhịp độ giao dịch gấp nhiều lần so với TTSC - Hoạt động chủ yếu trên TTTC là các nhà đầu tư thự c hiệ n chuyể n giao quyề n sở hữ u chứ n g khoán và tiền cho nhau. Biên soạn: ThS. Khái niệm, đặc điểm, cấu trúc của thị trường chứng khoán thứ cấp 1. Cấu trúc - Theo tính chất tổ chức của thị trường + Thị trường chứng khoán tập trung + Thị trường chứng khoán phi tập trung - Theo loại hàng hóa giao dịch trên thị trường + Thị trường cổ phiếu + Thị trường trái phiếu + Thị trường chứng khoán phái sinh (những nước có TTCK phát triển ở mức độ cao) Biên soạn: ThS. Thị trường chứng khoán tập trung (Sở giao dịch chứng khoán) 2. Khái niệm, chức năng và nguyên tắc hoạt động 2. Mô hình tổ chức và cơ cấu tổ chức Sở GDCK 2. Thành viên của sở giao dịch chứng khoán 2. Niêm yết chứng khoán tại SGD chứng khoán 2. Giao dịch chứng khoán ở SGD chứng khoán Biên soạn: ThS. Thị trường chứng khoán tập trung (Sở giao dịch chứng khoán) 2. Khái niệm, chức năng và nguyên tắc hoạt động 2. Khái niệm Sở giao dịch chứng khoán là một pháp nhân được thành lập theo quy định của pháp luật thực hiện việc tổ chức giao dịch chứng khoán cho chứng khoán của tổ chức phát hành đủ điều kiện niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán. Biên soạn: ThS. Khái niệm, chức năng và nguyên tắc hoạt động 2. Chức năng - Cung cấp, đảm bảo cơ sở vật chất kĩ thuật cho việc giao dịch chứng khoán - Tổ chức niêm yết và giám sát các chứng khoán niêm yết, các tổ chức niêm yết - Tổ chức giám sát chặt chẽ quá trình giao dịch chứng khoán đảm bảo đúng quy chế, công bằng, công khai, minh bạch. - Giám sát chặt chẽ những người tham dự vào quá trình giao dịch Biên soạn: ThS. Khái niệm, chức năng và nguyên tắc hoạt động 2. Nguyên tắc hoạt động Sở giao dịch chứng khoán hoạt động dựa trên 3 nguyên tắc cơ bản: - Nguyên tắc trung gian: Mọi hoạt động giao dịch phải thông qua công ty chứng khoán, nhà môi giới. - Nguyên tắc đấu giá: Giá cả giao dịch do thị trường quyết định, đảm bảo công bằng với mọi đối tượng. - Nguyên tắc công khai: Công khai hoạt động của công ty niêm yết, tình hình giao dịch trên thị trường với 3 tiêu chí: chính xác, kịp thời và đầy đủ. Biên soạn: ThS. Thị trường chứng khoán tập trung (Sở giao dịch chứng khoán) 2. Mô hình tổ chức và cơ cấu tổ chức Sở GDCK 2. Mô hình tổ chức Sở giao dịch chứng khoán các nước trên thế giới được tổ chức dưới 3 hình thức phổ biến: - Hình thức sở hữu nhà nước - Hình thức sở hữu thành viên - Hình thức công ty cổ phần Biên soạn: ThS. Thị trường chứng khoán tập trung (Sở giao dịch chứng khoán) 2. Mô hình tổ chức và cơ cấu tổ chức Sở GDCK 2. Mô hình tổ chức - Hình thức sở hữu nhà nước Theo mô hình này chính phủ đứng ra thành lập, quản lý và sở hữu toàn bộ hay một phần vốn của Sở giao dịch chứng khoán (Việt Nam …) Biên soạn: ThS. Thị trường chứng khoán tập trung (Sở giao dịch chứng khoán) 2. Mô hình tổ chức và cơ cấu tổ chức Sở GDCK 2. Mô hình tổ chức - Hình thức sở hữu thành viên Theo mô hình này sở giao dịch chứng khoán là tổ chức phi lợi nhuận, các thành viên của Sở thường là các công ty chứng khoán, là người sở hữu và trực tiếp quản lý Sở giao dịch (Thái Lan, Hàn Quốc, Indonesia…) Biên soạn: ThS. Thị trường chứng khoán tập trung (Sở giao dịch chứng khoán) 2. Mô hình tổ chức và cơ cấu tổ chức Sở GDCK 2. Mô hình tổ chức - Hình thức công ty cổ phần Theo mô hình này sở giao dịch chứng khoán đư ợc t ổ chứ c dư ới hì nh t hứ c công t y cổ phần (Singapore, Phillipines, Malyasia, Australia.) Biên soạn: ThS. Mô hình tổ chức và cơ cấu tổ chức Sở GDCK 2. Cơ cấu tổ chức sở giao dịch chứng khoán Biên soạn: ThS. Thị trường chứng khoán tập trung (Sở giao dịch chứng khoán) 2. Thành viên của sở giao dịch chứng khoán Biên soạn: ThS. Thị trường chứng khoán tập trung (Sở giao dịch chứng khoán) 2. Thành viên của sở giao dịch chứng khoán 2. Tiêu chuẩn thành viên * Đối với thành viên là cá nhân + Có chứng chỉ hành nghề môi giới CK và được SGDCK cấp phép hoạt động. + Có tư cách đạo đức, sức khoẻ tốt, có kiến thức kinh tế, tài chính, pháp luật. + Có đủ năng lực tài chính. + Đăng ký KD tại 1 cơ quan chức năng. Biên soạn: ThS. Thành viên của sở giao dịch chứng khoán 2. Tiêu chuẩn thành viên * Đối với thành viên là tổ chức - Là CTCK được UBCKNN cấp Giấy phép thành lập và hoạt động nghiệp vụ môi giới chứng khoán. - Ðược Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam chấp thuận là thành viên lưu ký. - Có đủ điều kiện cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ hoạt động - Có ban lãnh đạo và đội ngũ nhân viên có năng lực và kinh nghiệm hoạt động trong linh vực tài chính, chứng khoán; có cán bộ công nghệ thông tin đáp ứng được các điều kiện theo quy định - Điều kiện khác Biên soạn: ThS. Thành viên của sở giao dịch chứng khoán 2. Quyền hạn và nghĩa vụ của thành viên * Quyền hạn - Quyền bỏ phiếu quyết định các vấn đề quan trọng của SGD CK - Quyền được giao dịch tại SGD CK - Quyền bầu đại biểu đại diện cho thành viên tại Hội đồng quản trị - Quyền được nhận các dịch vụ: Được sử dụng các thiết bị, phương tiện giao dịch, các CSVCKT khác do SGD cung cấp - Quyền được thu phí khi cung cấp dịch vụ cho khách hàng Biên soạn: ThS. Thành viên của sở giao dịch chứng khoán 2. Quyền hạn và nghĩa vụ của thành viên * Nghĩa vụ - Chịu sự kiểm tra, giám sát của Sở giao dịch về tổ chức giao dịch CK tại Sở giao dịch và thực hiện quy chế thành viên. - Nộp các khoản phí và các khoản đóng góp theo quy định - Công bố thông tin về tình hình hoạt động theo quy định của pháp luật - Tuân thủ chế độ báo cáo của thành viên do Biên soạn: ThS. Đỗ Văn Quý 18 SGD quy định II. Thị trường chứng khoán tập trung (Sở giao dịch chứng khoán) 2. Niêm yết chứng khoán tại SGD chứng khoán 2. Khái niệm và phân loại 2. Điều kiện niêm yết tại SGD chứng khoán 2. Những điểm lợi và bất lợi đối với doanh nghiệp được niêm yết Biên soạn: ThS. Niêm yết chứng khoán tại SGD chứng khoán 2. Khái niệm và phân loại * Khái niệm Niêm yết chứng khoán là việc đưa các loại chứng khoán có đủ tiêu chuẩn vào giao dịch tại Sở giao dịch chứng khoán Biên soạn: ThS. Niêm yết chứng khoán tại SGD chứng khoán 2. Khái niệm và phân loại * Phân loại niêm yết Có thể phân loại một số loại niêm yết sau đây: + Niêm yết lần đầu + Niêm yết cửa sau + Niêm yết bổ sung + Niêm yết lại + Niêm yết toàn phần + Thay đổi niêm yết + Niêm yết từng phần + Niêm yết chéo Biên soạn: ThS. Điều kiện niêm yết tại SGD chứng khoán Biên soạn: ThS. Điều kiện niêm yết tại SGD chứng khoán * Đối với SGD CK Hà nội (HNX) - Điều kiện niêm yết cổ phiếu + Có VĐL đã góp tại thời điểm đăng ký niêm yết >= 30 tỷ đồng, tính theo giá trị ghi trên sổ kế toán + Hoạt động dưới hình thức CTCP ít nhất 1 năm, tỷ lệ ROE năm gần nhất tối thiểu là 5%, HĐKD 2 năm liền trước năm đăng ký niêm yết phải có lãi, không có khoản nợ quá hạn trên 1 năm, không có lỗ lũy kế, tuân thủ quy định của PL về BCTC + Tối thiểu 15% cổ phiếu có quyền biểu quyết do ít nhất 100 cổ đông không phải là cổ đông lớn nắm giữ + Có hồ sơ đăng ký niêm yết theo quy định … Biên soạn: ThS. Điều kiện niêm yết tại SGD chứng khoán * Đối với SGD CK Hà Nội - Điều kiện niêm yết trái phiếu + Có vốn điều lệ tại thời điểm đăng ký NY từ 10 tỷ đồng trở lên tính theo giá trị ghi trên sổ kế toán + Hoạt động kinh doanh năm liền trước năm đăng ký niêm yết phải có lãi + Các trái phiếu của đợt phát hành có cùng ngày đáo hạn + Có hồ sơ đăng ký niêm yết TP theo quy định … Biên soạn: ThS. Điều kiện niêm yết tại SGD chứng khoán * Đối với sở giao dịch chứng khoán TP Hồ Chí Minh - Điều kiện niêm yết cổ phiếu + Có VĐL đã góp tại thời điểm đăng ký niêm yết >= 120 tỷ đồng, tính theo giá trị ghi trên sổ kế toán + Hoạt động dưới hình thức CTCP ít nhất 2 năm, tỷ lệ ROE năm gần nhất tối thiểu là 5%, HĐKD 2 năm liền trước năm đăng ký niêm yết phải có lãi, không có khoản nợ quá hạn trên 1 năm, không có lỗ lũy kế, tuân thủ quy định của PL về BCTC + Tối thiểu 20% cổ phiếu có quyền biểu quyết do ít nhất 300 cổ đông không phải là cổ đông lớn nắm giữ + Có hồ sơ đăng ký niêm yết theo quy định Biên soạn: ThS.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ