Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận cuối khóa được thực hiện trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế sâu rộng. Cùng với sự mở rộng quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, khối lượng và giá trị của các nghiệp vụ bán chịu dẫn đến sự gia tăng đáng kể của khoản mục nợ phải thu khách hàng. Theo Báo cáo Tài chính năm 2024 của Tổng cục Thống kê (TCTK, 2024), có hơn 60% doanh nghiệp gặp khó khăn trong công tác thu hồi công nợ, gây ảnh hưởng trực tiếp đến tính thanh khoản và dòng tiền hoạt động. Thực trạng này đặt ra yêu cầu kiểm toán độc lập đối với khoản mục nợ phải thu nhằm bảo đảm tính trung thực, hợp lý của báo cáo tài chính và hỗ trợ đơn vị kiểm soát rủi ro tín dụng.
Các tài liệu nghiên cứu chuyên ngành của Messier và cộng sự (2021) cùng Arens và cộng sự (2023) đã chỉ ra rằng nợ phải thu khách hàng là một trong những phần hành kiểm toán phức tạp, tiềm ẩn rủi ro gian lận cao, đặc biệt khi doanh nghiệp áp dụng các chính sách ghi nhận doanh thu không phù hợp nhằm thổi phồng kết quả kinh doanh. Báo cáo của Hiệp hội các nhà điều tra gian lận Hoa Kỳ (ACFE, 2023) cũng như thực tiễn từ các vụ bê bối tài chính quốc tế như Enron và WorldCom cho thấy hành vi tạo lập các khoản phải thu khống hoặc ghi nhận sai kỳ kế toán là phương thức gian lận phổ biến. Tại Việt Nam, báo cáo của Kiểm toán Nhà nước (KTNN, 2024) cũng ghi nhận nhiều trường hợp doanh nghiệp niêm yết phải thực hiện điều chỉnh hồi tố báo cáo tài chính do sai sót trọng yếu liên quan đến khoản phải thu.
Xuất phát từ thực tiễn trên cùng quá trình thực tập tại Công ty TNHH Kiểm toán AVN Việt Nam (AVN Audit) – một doanh nghiệp kiểm toán có nhiều khách hàng hoạt động trong các lĩnh vực có rủi ro công nợ cao như xây dựng và thương mại – tác giả Nguyễn Ly Na đã thực hiện đề tài nhằm giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu sau:
- Mục tiêu chung: Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng trong kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Kiểm toán AVN Việt Nam trên cơ sở lý luận và đánh giá thực trạng.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng trong kiểm toán báo cáo tài chính.
- Phân tích và đánh giá thực trạng quy trình kiểm toán nợ phải thu khách hàng do Công ty TNHH Kiểm toán AVN Việt Nam thực hiện tại khách hàng điển hình là Công ty Cổ phần JAD (năm tài chính 2023).
- Nhận diện những ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân trong quy trình kiểm toán tại công ty, từ đó đưa ra các kiến nghị hoàn thiện có tính khả thi.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Lý luận và thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán AVN Việt Nam thực hiện.
- Phạm vi không gian: Khảo sát tại Công ty TNHH Kiểm toán AVN Việt Nam và hồ sơ kiểm toán tại khách hàng là Công ty Cổ phần JAD.
- Phạm vi thời gian: Số liệu kiểm toán được khảo sát cho niên độ kế toán kết thúc ngày 31/12/2023 (từ 01/01/2023 đến 31/12/2023). Thời gian thực hiện nghiên cứu của khóa luận kéo dài từ ngày 13/01/2025 đến ngày 13/05/2025.
- Phạm vi nội dung: Tập trung chuyên sâu vào quy trình kiểm toán phần hành nợ phải thu khách hàng, không bao quát toàn bộ các chu trình khác của cuộc kiểm toán báo cáo tài chính tổng thể.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và chuẩn mực áp dụng
Khóa luận thiết lập nền tảng lý thuyết dựa trên hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS), Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam (VSA) cùng các chuẩn mực quốc tế tương ứng (IAS/ISA) và quy định pháp lý hiện hành:
- Chuẩn mực kiểm toán chi phối: VSA 200 (Mục tiêu tổng thể của kiểm toán viên và doanh nghiệp kiểm toán khi thực hiện kiểm toán theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam), VSA 210 (Hợp đồng kiểm toán), VSA 220 (Kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán báo cáo tài chính), VSA 300 (Lập kế hoạch kiểm toán báo cáo tài chính), VSA 315 (Xác định và đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu thông qua hiểu biết về đơn vị được kiểm toán và môi trường của đơn vị), VSA 320 (Tính trọng yếu trong lập kế hoạch và thực hiện kiểm toán), và VAS 700 / VSA 700 (Báo cáo kiểm toán về báo cáo tài chính).
- Khuôn khổ kế toán tài chính: VAS 01 (Chuẩn mực chung), IAS 1 (Trình bày báo cáo tài chính), các quy định về hạch toán Tài khoản 131 – Phải thu khách hàng và Tài khoản 2293 – Dự phòng phải thu khó đòi theo chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành.
- Mô hình rủi ro kiểm toán: Tác giả vận dụng mô hình định lượng rủi ro:
$$\text{AR} = \text{IR} \times \text{CR} \times \text{DR}$$
(Trong đó: AR là Rủi ro kiểm toán; IR là Rủi ro tiềm tàng; CR là Rủi ro kiểm soát; DR là Rủi ro phát hiện).
- Hệ thống cơ sở dẫn liệu quản lý: Kiểm toán viên đánh giá dựa trên 3 nhóm cơ sở dẫn liệu theo ISA 315:
- Cơ sở dẫn liệu đối với các giao dịch và sự kiện phát sinh trong kỳ: Tính hiện hữu, tính đầy đủ, tính chính xác, đúng kỳ và phân loại.
- Cơ sở dẫn liệu đối với số dư tài khoản cuối kỳ: Tính hiện hữu, quyền và nghĩa vụ, tính đầy đủ, đánh giá và phân bổ.
- Cơ sở dẫn liệu đối với trình bày và thuyết minh: Hiện hữu, quyền và nghĩa vụ, đầy đủ, phân loại, tính dễ hiểu, tính chính xác và đánh giá.
| Mục tiêu kiểm toán |
Diễn giải nội dung theo chuẩn mực |
| Tính hiện hữu |
Khoản nợ phải thu khách hàng trình bày trên báo cáo tài chính phản ánh các giao dịch thực tế đã phát sinh. |
| Tính đầy đủ |
Tất cả các khoản nợ phải thu thực tế phát sinh tại đơn vị đều đã được ghi nhận đầy đủ vào sổ sách kế toán. |
| Quyền và nghĩa vụ |
Khoản nợ phải thu ghi nhận trên báo cáo tài chính thực sự thuộc quyền sở hữu hợp pháp của đơn vị. |
| Đánh giá và phân bổ |
Các khoản nợ phải thu và dự phòng nợ phải thu khó đòi được tính toán, đánh giá và phân bổ phù hợp với chuẩn mực kế toán. |
| Ghi chép chính xác |
Số liệu chi tiết của từng đối tượng công nợ khớp đúng với số dư sổ cái và chính xác về mặt số học. |
| Trình bày và thuyết minh |
Khoản mục nợ phải thu được phân loại đúng (ngắn hạn, dài hạn), diễn giải rõ ràng và trình bày đầy đủ trên bản thuyết minh. |
Phương pháp nghiên cứu
Tác giả kết hợp đồng bộ các phương pháp nghiên cứu định tính và kỹ thuật xử lý số liệu chuyên môn kiểm toán:
- Phương pháp thu thập thông tin, số liệu: Thu thập từ giáo trình chuyên ngành, các công trình nghiên cứu trước đây tại Trường Đại học Kinh tế Huế, văn bản quy phạm pháp luật, hướng dẫn từ Kiểm toán Nhà nước, Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam (VACPA), Hiệp hội Kế toán và Kiểm toán Việt Nam (VAA), cùng các tổ chức quốc tế IFAC, IAASB.
- Phương pháp quan sát và phỏng vấn: Quan sát trực tiếp trình tự thao tác kiểm toán, cách lập hồ sơ kiểm toán mẫu và giấy làm việc (GLV) tại Công ty TNHH Kiểm toán AVN Việt Nam. Phỏng vấn trực tiếp các kiểm toán viên hành nghề về các vướng mắc, kỹ thuật xử lý số dư công nợ và phương pháp kiểm tra thực tế.
- Phương pháp tổng hợp và xử lý dữ liệu: Sử dụng phần mềm bảng tính Excel để hệ thống hóa, bóc tách và phân loại số liệu từ chứng từ gốc, sổ chi tiết tài khoản 131, sổ cái và báo cáo tài chính của khách hàng.
- Phương pháp phân tích số liệu:
- Phương pháp so sánh: So sánh số tuyệt đối, số tương đối theo thời gian và không gian; phân tích biến động theo chiều ngang và cơ cấu theo chiều dọc. So sánh thực tế triển khai tại AVN Audit với các yêu cầu của Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam (VSA).
- Phương pháp thống kê mô tả: Mô tả các đặc tính dữ liệu công nợ, quy mô mẫu kiểm toán.
- Phương pháp đối chiếu: Đối chiếu giấy làm việc của kiểm toán viên với chứng từ kế toán gốc (hóa đơn GTGT, biên bản giao nhận, phiếu xuất kho, lệnh đặt hàng) và biên bản đối chiếu công nợ của đơn vị.
- Phương pháp phân tích tài chính: Phân tích hệ số vòng quay nợ phải thu, số ngày thu tiền bình quân và tỷ số nợ trên vốn lưu động qua các năm.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng trong kiểm toán báo cáo tài chính
Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết kế toán và kiểm toán liên quan đến phần hành nợ phải thu khách hàng:
- Bản chất và đặc điểm kế toán: Nợ phải thu khách hàng là tài sản ngắn hạn (hoặc dài hạn tùy theo kỳ hạn thanh toán) phát sinh từ các hợp đồng cung cấp hàng hóa, dịch vụ chưa thu được tiền. Khoản mục này có đặc tính "lưỡng tính" (vừa có thể có số dư Nợ phản ánh số tiền khách hàng còn nợ, vừa có thể có số dư Có phản ánh số tiền khách hàng ứng trước). Doanh nghiệp sử dụng Tài khoản 131 để theo dõi chi tiết từng khách hàng, từng lần thanh toán và từng loại nguyên tệ. Đối với số dư ngoại tệ, kế toán phải đánh giá lại theo tỷ giá giao dịch thực tế (tỷ giá mua của ngân hàng thương mại được chỉ định) tại ngày lập báo cáo tài chính.
- Hạch toán dự phòng nợ phải thu khó đòi: Khoản dự phòng được theo dõi trên Tài khoản 2293, trích lập cho các khoản nợ đã quá hạn thanh toán theo hợp đồng kinh tế gốc hoặc khách nợ rơi vào tình trạng phá sản, giải thể, bỏ trốn. Chênh lệch trích lập bổ sung hoặc hoàn nhập được ghi nhận vào chi phí quản lý doanh nghiệp (Tài khoản 642).
- Rủi ro, sai sót và gian lận thường gặp: Bao gồm ghi nhận doanh thu khống khi chưa chuyển giao quyền sở hữu hoặc hàng hóa chưa giao; không phản ánh các khoản giảm giá, chiết khấu hoặc hàng bán trả lại; trích lập dự phòng sai lệch (thiếu để làm đẹp báo cáo hoặc thừa để tạo quỹ dự phòng bí mật điều tiết lợi nhuận); không đối chiếu công nợ định kỳ; hạch toán nhầm lẫn giữa phải thu khách hàng với các khoản tạm ứng hoặc phải thu nội bộ.
- Trình tự quy trình kiểm toán chuẩn mực: Phân chia thành 3 giai đoạn chặt chẽ:
- Lập kế hoạch kiểm toán: Đánh giá chấp nhận/duy trì khách hàng (VSA 210); lựa chọn đội ngũ kiểm toán đủ năng lực theo VSA 220; tìm hiểu khách hàng và chu trình bán hàng - thu tiền; phân tích sơ bộ BCTC; đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ (HTKSNB) và rủi ro kiểm soát theo VSA 315; thiết lập mức trọng yếu tổng thể, mức trọng yếu thực hiện theo VSA 320; lập kế hoạch chiến lược, kế hoạch tổng thể và thiết kế chương trình kiểm toán theo VSA 300.
- Thực hiện kiểm toán: Vận dụng thử nghiệm kiểm soát (kiểm tra phê duyệt bán chịu, đối chiếu lệnh giao hàng với hóa đơn, kiểm tra chính sách tín dụng); thủ tục phân tích (phân tích số vòng quay nợ phải thu, phân tích tuổi nợ); thủ tục kiểm tra chi tiết (gửi thư xác nhận số dư công nợ tới bên thứ ba, kiểm tra chứng từ gốc chứng minh số dư cuối kỳ, kiểm tra việc đánh giá lại ngoại tệ, đánh giá tính đầy đủ của dự phòng nợ khó đòi).
- Hoàn thành kiểm toán: Đánh giá các khoản nợ tiềm tàng; xem xét các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán; đánh giá giả định hoạt động liên tục; tổng hợp các sai sót chưa điều chỉnh; phát hành báo cáo kiểm toán theo VAS 700 (chấp nhận toàn phần, ngoại trừ, trái ngược, từ chối) và lập thư quản lý gửi ban lãnh đạo doanh nghiệp.
| Mức đánh giá của KTV về CR |
Đánh giá của KTV về IR: Cao |
Đánh giá của KTV về IR: Trung bình |
Đánh giá của KTV về IR: Thấp |
| Cao |
Rủi ro phát hiện rất thấp (Thấp) |
Rủi ro phát hiện thấp |
Rủi ro phát hiện trung bình |
| Trung bình |
Rủi ro phát hiện thấp |
Rủi ro phát hiện trung bình |
Rủi ro phát hiện cao |
| Thấp |
Rủi ro phát hiện trung bình |
Rủi ro phát hiện cao |
Rủi ro phát hiện rất cao (Cao) |
Chương 2: Thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng trong kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Kiểm toán AVN Việt Nam
Chương 2 mô tả quá trình hình thành, phát triển của Công ty TNHH Kiểm toán AVN Việt Nam và đi sâu phân tích thực trạng kiểm toán khoản mục nợ phải thu tại khách hàng điển hình là Công ty Cổ phần JAD cho niên độ tài chính năm 2023:
- Khái quát đơn vị kiểm toán: Công ty TNHH Kiểm toán AVN Việt Nam được thành lập ngày 28/06/2013 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 6001387738 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hồ Chí Minh cấp. Trụ sở chính đặt tại Tầng 19, Tòa nhà Indochina, số 04 Nguyễn Đình Chiểu, Phường Đa Kao, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh; cùng các chi nhánh tại Đà Nẵng (270 Xô Viết Nghệ Tĩnh), văn phòng tại Quảng Bình (4 Mai Lượng, Đồng Hới) và Đắk Lắk (36 Phạm Hồng Thái, Buôn Ma Thuột). Người đại diện theo pháp luật là Bà Nguyễn Thị Bình. Công ty vận hành theo 4 nguyên tắc cốt lõi: Độc lập – Chính trực – Khách quan – Bảo mật. Đội ngũ kiểm toán viên sở hữu các chứng chỉ chuyên môn CPA, CFA, chứng chỉ hành nghề thuế và thẩm định giá.
- Khảo sát thực tiễn tại Công ty Cổ phần JAD:
- Giai đoạn chuẩn bị (Lập kế hoạch): Nhóm kiểm toán đánh giá khả năng duy trì khách hàng dựa trên lịch sử hợp tác và rủi ro kinh doanh của ngành. Thực hiện tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ thông qua Bảng câu hỏi phỏng vấn Ban Giám đốc (Bảng 2.4). Nhóm kiểm toán xác lập mức trọng yếu tổng thể, mức trọng yếu thực hiện và ngưỡng sai sót có thể bỏ qua đối với Công ty CP JAD năm 2023 (Bảng 2.6).
- Giai đoạn thực hiện kiểm toán:
- Thử nghiệm kiểm soát: Đánh giá việc phân định trách nhiệm giữa bộ phận bán hàng, kho và kế toán công nợ; kiểm tra chữ ký xét duyệt hạn mức tín dụng của cấp có thẩm quyền trên các đơn đặt hàng (Bảng 2.3).
- Thủ tục phân tích: Thiết lập Bảng tổng hợp phải thu ngắn hạn và dài hạn (Bảng 2.7); so sánh số dư nợ phải thu, doanh số bán chịu và dự phòng nợ khó đòi giữa năm 2023 với năm 2022 (Bảng 2.8); phân tích các hệ số tài chính như vòng quay các khoản phải thu, số ngày thu tiền bình quân (Bảng 2.9); rà soát danh sách khách hàng chính và các đối tượng công nợ chứa đựng rủi ro cao (Bảng 2.11, Bảng 2.12).
- Kiểm tra chi tiết: Lựa chọn mẫu khách hàng để gửi thư xác nhận công nợ trực tiếp (Bảng 2.13); kiểm tra đối chiếu chứng từ gốc của các nghiệp vụ phát sinh cấu thành số dư cuối kỳ như hợp đồng kinh tế, hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho (Bảng 2.14); kiểm tra biên bản đối chiếu công nợ giữa Công ty JAD và đối tác (Bảng 2.15); tổng hợp và phân loại các khoản người mua trả tiền trước ngắn hạn để hạch toán riêng biệt trên Bảng cân đối kế toán (Bảng 2.16, Bảng 2.17, Bảng 2.18).
- Giai đoạn hoàn thành kiểm toán: Nhóm kiểm toán tổng hợp bảng chênh lệch và sai sót phát hiện trong quá trình kiểm toán; xem xét các sự kiện phát sinh sau ngày lập bảng cân đối kế toán. Sau khi thảo luận và thống nhất các điều chỉnh với Ban Giám đốc Công ty JAD, Công ty Kiểm toán AVN Việt Nam đã phát hành Báo cáo kiểm toán dạng chấp nhận toàn phần cho Báo cáo tài chính năm 2023 của Công ty Cổ phần JAD.
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng trong kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Kiểm toán AVN Việt Nam
Dựa trên kết quả đối chiếu giữa cơ sở lý luận chuẩn mực và thực tiễn triển khai tại AVN Audit, tác giả đưa ra các đánh giá và đề xuất hệ thống giải pháp:
- Ưu điểm ghi nhận tại AVN: Quy trình kiểm toán được chuẩn hóa dựa trên chương trình kiểm toán mẫu do VACPA ban hành; công tác lập hồ sơ kiểm toán, giấy làm việc (GLV) được sắp xếp logic, khoa học; đội ngũ nhân sự kiểm toán có trình độ chuyên môn tốt, thường xuyên cập nhật văn bản pháp luật mới; quy trình kiểm soát chất lượng qua nhiều cấp (Trưởng nhóm kiểm toán - Chủ nhiệm kiểm toán - Thành viên Ban Giám đốc phụ trách) được duy trì nghiêm ngặt.
- Hạn chế còn tồn tại:
- Trong giai đoạn lập kế hoạch: Việc tìm hiểu và đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ trong môi trường tin học của khách hàng chưa được chú trọng đúng mức, bảng câu hỏi khảo sát CNTT còn mang tính hình thức (Bảng 3.1); các thủ tục phân tích xu hướng sơ bộ đôi khi chưa kết hợp sâu sắc với các chỉ tiêu phi tài chính và đặc thù biến động thị trường.
- Trong giai đoạn thực hiện kiểm toán: Tỷ lệ thu hồi thư xác nhận nợ phải thu từ bên thứ ba còn chưa đạt mức mong muốn; việc triển khai các thủ tục thay thế (kiểm tra thu tiền sau ngày kết thúc niên độ hoặc đối chiếu chứng từ giao nhận gốc) trong trường hợp không nhận được hồi âm đôi khi bị dồn vào cuối kỳ, gây áp lực thời gian; việc kiểm tra chi tiết các khoản dự phòng nợ phải thu khó đòi còn phụ thuộc nhiều vào ước tính chủ quan của đơn vị được kiểm toán mà chưa có nguồn dữ liệu độc lập để kiểm chứng khả năng phá sản của đối tác.
- Trong giai đoạn kết thúc kiểm toán: Việc theo dõi và thu thập bằng chứng về các sự kiện phát sinh sau ngày ký báo cáo kiểm toán nhưng trước ngày phát hành báo cáo tài chính chưa có quy trình kiểm tra chéo định kỳ.
- Các nhóm giải pháp đề xuất:
- Nhóm giải pháp chung: Nâng cao năng lực chuyên môn và kỹ năng đánh giá hệ thống thông tin của kiểm toán viên; hoàn thiện thư viện dữ liệu rủi ro khách hàng theo ngành kinh tế; ứng dụng sâu hơn phần mềm kiểm toán hỗ trợ bóc tách dữ liệu lớn.
- Nhóm giải pháp giai đoạn lập kế hoạch: Xây dựng bảng đánh giá chi tiết về hệ thống kiểm soát nội bộ trong môi trường công nghệ thông tin (đánh giá kiểm soát chung và kiểm soát ứng dụng trong phần mềm kế toán bán hàng); hoàn thiện mô hình định lượng mức trọng yếu thực hiện đối với phần hành có rủi ro cao.
- Nhóm giải pháp giai đoạn thực hiện: Chuẩn hóa quy trình theo dõi và đôn đốc thư xác nhận nợ phải thu; quy định rõ ràng tiêu chí chọn mẫu và các bước thực hiện thủ tục kiểm toán thay thế khi thư xác nhận không phản hồi; xây dựng quy trình thu thập dữ liệu xếp hạng tín nhiệm độc lập của các đối tác công nợ lớn để đánh giá trích lập dự phòng.
- Nhóm giải pháp giai đoạn kết thúc: Tăng cường các thủ tục rà soát sự kiện sau niên độ bằng văn bản cam kết cập nhật từ phía Ban Giám đốc khách hàng đến thời điểm phát hành báo cáo.
Kết quả và đóng góp
Kết quả nghiên cứu chính
Khóa luận đã làm rõ toàn bộ quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng theo chu trình từ chuẩn bị, thực hiện đến phát hành báo cáo tại Công ty TNHH Kiểm toán AVN Việt Nam thông qua case study thực tế tại Công ty Cổ phần JAD (năm tài chính 2023):
- Hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận kế toán nợ phải thu (TK 131) và dự phòng phải thu khó đòi (TK 2293) gắn liền với hệ thống Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam VSA 200, 210, 220, 300, 315, 320, 700.
- Khảo sát thực tế bộ hồ sơ kiểm toán gồm 18 bảng biểu dữ liệu tác nghiệp (Bảng 2.1 đến Bảng 2.18) thể hiện các kỹ thuật kiểm tra chu trình bán hàng - thu tiền, xác định mức trọng yếu, chọn mẫu thư xác nhận công nợ và kiểm tra chứng từ gốc tại Công ty Cổ phần JAD.
- Chỉ ra kết quả kiểm toán tại Công ty CP JAD đã cung cấp đầy đủ bằng chứng thích hợp để kiểm toán viên đưa ra ý kiến kiểm toán dạng chấp nhận toàn phần, bảo đảm tính trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu của khoản mục nợ phải thu.
Đóng góp của đề tài
- Về mặt học thuật: Khóa luận kết nối chặt chẽ giữa lý luận chuẩn mực kiểm toán và thực tiễn hành nghề tại một công ty kiểm toán độc lập trong nước, phân tích sâu các gian lận đặc thù liên quan đến chu trình bán hàng và công nợ phải thu thay vì chỉ phân tích chung các khoản mục tài sản.
- Về mặt thực tiễn nghề nghiệp: Đề xuất được hệ thống giải pháp cụ thể, phân định rõ theo từng giai đoạn tác nghiệp kiểm toán (lập kế hoạch, thực hiện, kết thúc) và giải pháp bổ sung công cụ đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ trong môi trường tin học (Bảng 3.1), góp phần nâng cao hiệu quả thu thập bằng chứng kiểm toán và giảm thiểu rủi ro phát hiện cho kiểm toán viên tại Công ty TNHH Kiểm toán AVN Việt Nam.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của khóa luận: Do giới hạn về thời gian nghiên cứu thực tế (từ 13/01/2025 đến 13/05/2025) cùng kinh nghiệm thực tiễn của tác giả còn ở mức sinh viên thực tập, đề tài chỉ mới khảo sát tập trung tại một công ty kiểm toán (AVN Audit) và phân tích sâu trên một hồ sơ khách hàng doanh nghiệp điển hình (Công ty Cổ phần JAD) trong một niên độ tài chính duy nhất (năm 2023). Đề tài chưa mở rộng khảo sát so sánh đa chiều giữa nhiều khách hàng hoạt động ở các mô hình doanh nghiệp khác nhau như xây lắp, dịch vụ hoặc tập đoàn đa quốc gia.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang nhiều cuộc kiểm toán tại các doanh nghiệp có quy mô và loại hình sở hữu đa dạng hơn; nghiên cứu ứng dụng các công cụ kiểm toán dữ liệu lớn (Audit Data Analytics) và trí tuệ nhân tạo trong việc tự động hóa quá trình đối soát công nợ, nhận diện giao dịch bất thường trong chu trình nợ phải thu khách hàng.
Giá trị tham khảo
Khóa luận cuối khóa của tác giả Nguyễn Ly Na cung cấp nguồn tư liệu học thuật và thực tiễn hữu ích:
- Đối với sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Tài liệu minh họa trực quan quy trình kiểm toán một phần hành cụ thể trong thực tế, giúp sinh viên nắm vững cách vận dụng các chuẩn mực VSA 315, VSA 320 và kỹ thuật lập giấy làm việc kiểm toán.
- Đối với trợ lý kiểm toán và kiểm toán viên thực tập: Cung cấp hệ thống bảng biểu mẫu chi tiết (từ bảng câu hỏi phỏng vấn Ban Giám đốc, bảng tính mức trọng yếu, biên bản chọn mẫu gửi thư xác nhận đến bảng đối chiếu chứng từ gốc), đóng vai trò như một khung tham chiếu tác nghiệp thực tế khi thực hiện kiểm toán phần hành nợ phải thu khách hàng.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận này do ai thực hiện, thuộc cơ sở đào tạo nào và thời gian nghiên cứu cụ thể ra sao?
Khóa luận do sinh viên Nguyễn Ly Na (Mã sinh viên: 21K4130049, Lớp: K55-Kiểm toán) thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Trịnh Văn Sơn tại Khoa Kế toán – Tài chính, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế. Thời gian nghiên cứu thực tế diễn ra từ ngày 13/01/2025 đến ngày 13/05/2025 và khóa luận hoàn thành vào tháng 5 năm 2025.
2. Khách hàng nào được tác giả lựa chọn để nghiên cứu thực trạng quy trình kiểm toán tại AVN Audit?
Tác giả đã lựa chọn Công ty Cổ phần JAD làm khách hàng điển hình để khảo sát thực trạng quy trình kiểm toán phần hành nợ phải thu khách hàng. Số liệu tài chính và hồ sơ kiểm toán được sử dụng để phân tích là niên độ kế toán từ ngày 01/01/2023 đến ngày 31/12/2023.
3. Mô hình rủi ro kiểm toán được xác định theo công thức toán học nào trong khóa luận?
Khóa luận vận dụng mô hình rủi ro kiểm toán theo chuẩn mực chuyên môn:
$$\text{AR} = \text{IR} \times \text{CR} \times \text{DR}$$
Trong đó, rủi ro kiểm toán (AR) là tích số của ba nhân tố: Rủi ro tiềm tàng (IR), Rủi ro kiểm soát (CR) và Rủi ro phát hiện (DR).
4. Ý kiến kiểm toán mà Công ty Kiểm toán AVN Việt Nam đã đưa ra đối với báo cáo tài chính của Công ty Cổ phần JAD năm 2023 là dạng nào?
Sau khi hoàn thành các thủ tục kiểm toán, đánh giá các sai sót và thống nhất các bút toán điều chỉnh với ban lãnh đạo đơn vị, Công ty TNHH Kiểm toán AVN Việt Nam đã phát hành Báo cáo kiểm toán với ý kiến chấp nhận toàn phần đối với báo cáo tài chính năm 2023 của Công ty Cổ phần JAD.
5. Hạn chế nổi bật nhất trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán tại AVN được tác giả chỉ ra là gì?
Hạn chế nổi bật trong giai đoạn lập kế hoạch là việc tìm hiểu và đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ trong môi trường tin học của khách hàng còn chưa sâu sắc, bảng câu hỏi khảo sát hệ thống công nghệ thông tin còn mang tính hình thức, chưa bao quát hết các rủi ro phát sinh từ các phần mềm kế toán bán hàng tự động.
Kết luận
Khóa luận cuối khóa của tác giả Nguyễn Ly Na đã hệ thống hóa chặt chẽ cơ sở lý luận về quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng trong kiểm toán báo cáo tài chính dựa trên hệ thống Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam hiện hành. Thông qua việc phân tích thực tế hồ sơ kiểm toán tại Công ty Cổ phần JAD do Công ty TNHH Kiểm toán AVN Việt Nam thực hiện, công trình đã làm rõ việc vận dụng các thủ tục kiểm soát, thủ tục phân tích và kiểm tra chi tiết trong thực tiễn tác nghiệp. Các ưu điểm, hạn chế được nhận diện khách quan cùng hệ thống giải pháp đề xuất theo từng giai đoạn kiểm toán mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác nâng cao chất lượng kiểm toán khoản mục nợ phải thu tại các công ty kiểm toán độc lập.