Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam ngày càng hội nhập sâu rộng với kinh tế thế giới, nhu cầu về tính minh bạch, trung thực và độ tin cậy của thông tin tài chính ngày càng trở nên cấp thiết đối với các đối tượng sử dụng báo cáo tài chính như nhà đầu tư, chủ nợ và cơ quan quản lý nhà nước. Lĩnh vực kiểm toán độc lập giữ vai trò trọng yếu trong việc cung cấp sự đảm bảo về mức độ trung thực và hợp lý của các thông tin này trên các khía cạnh trọng yếu.

Trong tổng thể báo cáo tài chính, khoản mục Nợ phải thu khách hàng là chỉ tiêu phát sinh thường xuyên, có biến động lớn và tiềm ẩn nhiều rủi ro sai sót trọng yếu. Khoản mục này gắn liền trực tiếp với doanh thu, lợi nhuận và dòng tiền của doanh nghiệp, do đó thường là mục tiêu bị can thiệp nhằm làm đẹp các chỉ tiêu tài chính. Thực tiễn kiểm toán chỉ ra rằng việc kiểm toán nợ phải thu gặp nhiều phức tạp khi xuất hiện các nghiệp vụ bù trừ công nợ, chiết khấu thương mại, nợ quá hạn kéo dài qua nhiều kỳ kế toán, cũng như khó khăn trong việc thu thập thư xác nhận khi khách hàng không phản hồi hoặc cung cấp thông tin không đồng nhất. Xuất phát từ thực tế thực tập tại Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC, tác giả Dương Minh Huyền đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài “Quy trình kiểm toán khoản mục Nợ phải thu khách hàng trong kiểm toán Báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC”.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định rõ ràng:

  1. Mục tiêu tổng quát: Tìm hiểu thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục Nợ phải thu khách hàng trong kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC, từ đó đánh giá ưu nhược điểm và đề xuất các giải pháp hoàn thiện.
  2. Mục tiêu cụ thể:
  • Một là: Hệ thống hóa các cơ sở lý luận chung liên quan đến kế toán và quy trình kiểm toán khoản mục Nợ phải thu khách hàng trong kiểm toán báo cáo tài chính.
  • Hai là: Phân tích thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục Nợ phải thu khách hàng do Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC thực hiện thông qua một cuộc kiểm toán cụ thể tại khách hàng điển hình là Công ty TNHH ABC Việt Nam.
  • Ba là: Đánh giá các mặt ưu điểm, nhận diện các điểm tồn tại và đề xuất một số giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục này tại công ty kiểm toán.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài bao gồm:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quy trình kiểm toán khoản mục Nợ phải thu khách hàng trong kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC.
  • Không gian nghiên cứu: Nghiên cứu được triển khai tại Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC (đặc biệt tại Phòng Kiểm toán Báo cáo tài chính 3) và đơn vị khách hàng là Công ty TNHH ABC Việt Nam.
  • Thời gian nghiên cứu: Dữ liệu hồ sơ kiểm toán, giấy làm việc của AAC và các số liệu trên sổ kế toán, báo cáo tài chính của Công ty TNHH ABC Việt Nam cho niên độ kế toán từ ngày 01/01/2023 đến ngày 31/12/2023.
  • Nội dung nghiên cứu: Khóa luận giới hạn nghiên cứu chuyên sâu vào quy trình kiểm toán đối với khoản mục nợ phải thu khách hàng, không mở rộng sang toàn bộ các khoản mục khác trong cuộc kiểm toán báo cáo tài chính.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và chuẩn mực chuyên môn nghề nghiệp hiện hành tại Việt Nam:

  • Luật Kiểm toán độc lập số 67/2011/QH12 quy định về mục đích, đối tượng và nguyên tắc kiểm toán báo cáo tài chính.
  • Hệ thống Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam (VSA): VSA 200 (Mục tiêu tổng thể của kiểm toán viên và doanh nghiệp kiểm toán), VSA 210 (Hợp đồng kiểm toán), VSA 300 (Lập kế hoạch kiểm toán), VSA 315 (Xác định và đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu), VSA 320 (Tính trọng yếu), VSA 330 (Biện pháp xử lý đối với rủi ro đã đánh giá), VSA 450 (Đánh giá các sai sót phát hiện trong quá trình kiểm toán), VSA 500 (Bằng chứng kiểm toán), VSA 505 (Thông tin xác nhận từ bên ngoài), và VSA 700 (Hình thành ý kiến kiểm toán và báo cáo kiểm toán).
  • Các văn bản quy phạm kế toán: Thông tư 200/2014/TT-BTC (hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp, quy định nguyên tắc và kết cấu Tài khoản 131 và Tài khoản 2293), Thông tư 133/2016/TT-BTC, Thông tư 48/2019/TT-BTC (quy định mức trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi).
  • Khung lý thuyết kiểm soát nội bộ theo COSO gồm 5 thành phần (Môi trường kiểm soát, Đánh giá rủi ro, Hoạt động kiểm soát, Thông tin và truyền thông, Giám sát) và Chương trình kiểm toán mẫu do Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam (VACPA) ban hành.

Về mô hình đánh giá rủi ro, khóa luận áp dụng mô hình rủi ro kiểm toán định lượng và định tính: $$\text{AR} = \text{IR} \times \text{CR} \times \text{DR} \quad \Rightarrow \quad \text{DR} = \frac{\text{AR}}{\text{IR} \times \text{CR}}$$ Trong đó: AR là rủi ro kiểm toán (Audit Risk), IR là rủi ro tiềm tàng (Inherent Risk), CR là rủi ro kiểm soát (Control Risk), và DR là rủi ro phát hiện (Detection Risk). Mối quan hệ giữa rủi ro kiểm soát và rủi ro tiềm tàng để xác định mức rủi ro phát hiện được tác giả hệ thống hóa qua ma trận:

Đánh giá của KTV về rủi ro tiềm tàng Đánh giá của KTV về rủi ro kiểm soát: Cao Đánh giá của KTV về rủi ro kiểm soát: Trung bình Đánh giá của KTV về rủi ro kiểm soát: Thấp
Cao Tối thiểu Thấp Trung bình
Trung bình Thấp Trung bình Cao
Thấp Trung bình Cao Tối đa

Đối với quy định trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi, căn cứ theo Thông tư 48/2019/TT-BTC, mức trích lập theo thời gian quá hạn được xác lập như sau:

Thời gian nợ quá hạn thanh toán Mức trích lập dự phòng thông thường Mức trích lập ngành viễn thông, bán lẻ trả góp
Từ 3 tháng đến dưới 6 tháng 0% 30% giá trị
Từ 6 tháng đến dưới 9 tháng 30% giá trị 50% giá trị
Từ 9 tháng đến dưới 12 tháng (dưới 1 năm) 30% giá trị 70% giá trị
Từ 1 năm đến dưới 2 năm 50% giá trị 100% giá trị (từ 12 tháng trở lên)
Từ 2 năm đến dưới 3 năm 70% giá trị 100% giá trị
Từ 3 năm trở lên 100% giá trị 100% giá trị

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai bao gồm:

  • Phương pháp thu thập thông tin, tài liệu: Khai thác văn bản quy phạm từ Bộ Tài chính, chuẩn mực VSA, chương trình kiểm toán mẫu VACPA; thông tin pháp lý và cơ cấu của Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC từ website công khai; các khóa luận tham khảo tại Thư viện số Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế; dữ liệu hồ sơ kiểm toán và tệp dữ liệu kế toán của Công ty TNHH ABC Việt Nam do kiểm toán viên cung cấp.
  • Phương pháp quan sát: Quan sát quy trình thực hiện công việc, phương thức thu thập bằng chứng và tiếp xúc khách hàng của nhóm kiểm toán AAC.
  • Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn kiểm toán viên và trưởng nhóm kiểm toán nhằm ghi nhận quy trình thực tế và việc tuân thủ chương trình kiểm toán mẫu.
  • Phương pháp phân tích và xử lý số liệu: Phân tích các tỷ số tài chính, tính toán biến động tuyệt đối và tương đối giữa các kỳ kế toán.
  • Phương pháp so sánh và tổng hợp: Đối chiếu giữa thực tế xử lý tại đơn vị với lý thuyết kiểm toán chuẩn mực và chương trình kiểm toán mẫu của VACPA.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng trong kiểm toán báo cáo tài chính

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết nền tảng về kiểm toán báo cáo tài chính và khoản mục Nợ phải thu khách hàng:

  • Khái niệm và mục tiêu: Trích dẫn định nghĩa kiểm toán theo giáo trình Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh, Luật Kiểm toán độc lập số 67/2011/QH12 và VSA 200, khẳng định mục tiêu kiểm toán là nâng cao độ tin cậy của thông tin BCTC thông qua sự đảm bảo hợp lý.
  • Nội dung và nguyên tắc kế toán khoản mục: Phân tích Điều 17 và Điều 18 Thông tư 200/2014/TT-BTC về kết cấu Tài khoản 131, phân loại ngắn hạn, dài hạn và theo dõi các khoản trả trước. Nêu rõ nguyên tắc kế toán tỷ giá ngoại tệ khi phát sinh nợ, thu tiền và đánh giá lại cuối kỳ theo tỷ giá mua của ngân hàng thương mại. Hệ thống hóa nguyên tắc trích lập, hoàn nhập dự phòng trên Tài khoản 2293 căn cứ theo Thông tư 48/2019/TT-BTC.
  • Cơ sở dẫn liệu và sai sót, gian lận: Xác định 5 cơ sở dẫn liệu chính: Tính hiện hữu, Tính đầy đủ, Quyền và nghĩa vụ, Đánh giá và phân bổ, Trình bày và thuyết minh. Nhận diện các rủi ro gian lận phổ biến như ghi khống nợ phải thu nhằm thổi phồng doanh thu, làm giả thư xác nhận, xoay vòng nợ xấu, không khai báo nợ đã cầm cố/thế chấp, hoặc không trích lập đủ dự phòng. Trong đó, cơ sở dẫn liệu "Tính hiện hữu" và "Đánh giá và phân bổ" được xác định là trọng tâm rủi ro.
  • Kiểm soát nội bộ trong chu trình bán hàng – thu tiền: Phân tích 8 thủ tục kiểm soát: (1) Xét duyệt đơn đặt hàng, (2) Lập và xét duyệt lệnh bán hàng, (3) Xét duyệt bán chịu, (4) Giao hàng, (5) Lập và kiểm tra hoá đơn, (6) Theo dõi khoản phải thu, (7) Xét duyệt các khoản giảm trừ, (8) Thu tiền và xoá sổ nợ khó đòi.
  • Quy trình kiểm toán khoản mục qua ba giai đoạn:
    • Giai đoạn chuẩn bị: Tiền kế hoạch (đánh giá tính chính trực ban lãnh đạo, năng lực chuyên môn, tính độc lập, ký hợp đồng kiểm toán theo VSA 210) và Lập kế hoạch (tìm hiểu môi trường theo VSA 315, tìm hiểu KSNB, thực hiện thủ tục walk-through, xác định mức trọng yếu tổng thể, trọng yếu thực hiện, ngưỡng sai sót không đáng kể theo VSA 320 và VSA 450, đánh giá rủi ro và lập chương trình kiểm toán theo VSA 300).
    • Giai đoạn thực hiện: Triển khai thử nghiệm kiểm soát (kiểm tra tính hợp lệ của xét duyệt bán chịu, lập và gửi hóa đơn, đối chiếu phiếu giao hàng, kiểm tra hàng bán trả lại) và thử nghiệm cơ bản. Thử nghiệm cơ bản gồm thủ tục phân tích (tỷ suất lãi gộp, vòng quay nợ phải thu, phân tích nợ quá hạn, tỷ lệ chi phí dự phòng) và kiểm tra chi tiết (kiểm tra bảng tuổi nợ đối chiếu sổ Cái/sổ chi tiết; gửi thư xác nhận dạng khẳng định, phủ định hoặc thư trống theo VSA 505; kiểm tra đánh giá dự phòng khó đòi; kiểm tra cắt ngang nghiệp vụ bán hàng trước và sau ngày khóa sổ; kiểm tra nợ cầm cố/thế chấp qua xác nhận ngân hàng; kiểm tra trình bày và thuyết minh).
    • Giai đoạn hoàn thành: Xem xét nợ tiềm tàng, các sự kiện phát sinh sau ngày khóa sổ, giả định hoạt động liên tục, tổng hợp sai sót chưa điều chỉnh, thu thập thư giải trình của Ban Giám đốc và phát hành báo cáo kiểm toán với ý kiến phù hợp theo VSA 700 (chấp nhận toàn phần, ngoại trừ, trái ngược hoặc từ chối đưa ra ý kiến).

Chương 2: Thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng trong kiểm toán BCTC tại Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC

Chương 2 mô tả tổ chức bộ máy và quy trình áp dụng thực tế tại Công ty AAC thông qua một khách hàng cụ thể:

  • Khái quát về Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC: Trình bày lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức, các dịch vụ cung cấp và đặc thù cơ cấu tổ chức của Phòng Kiểm toán Báo cáo tài chính 3. Quy trình kiểm toán chung tại công ty được xây dựng trên cơ sở chuẩn mực VSA và Chương trình kiểm toán mẫu của VACPA.
  • Hệ thống hồ sơ và giấy làm việc (GLV): Phân định rõ hồ sơ kiểm toán chung và hồ sơ kiểm toán năm, hệ thống ký hiệu quy ước và mã hóa giấy làm việc được chuẩn hóa.
  • Thực trạng kiểm toán tại Công ty TNHH ABC Việt Nam niên độ 2023:
    • Lập kế hoạch kiểm toán: Thu thập thông tin khách hàng, đánh giá môi trường hoạt động và KSNB chu trình bán hàng. Xác định mức trọng yếu tổng thể, mức trọng yếu thực hiện và ngưỡng sai sót không đáng kể trên giấy làm việc A710. Thực hiện thủ tục phân tích sơ bộ hệ số vòng quay nợ phải thu trên giấy làm việc A510.
    • Thực hiện kiểm toán:
      • Giấy làm việc D310: Bảng tổng hợp số liệu khoản mục nợ phải thu, đối chiếu số dư đầu kỳ, phát sinh và số dư cuối kỳ với Bảng cân đối thử và Sổ Cái. Kiểm tra việc trình bày và công bố thông tin.
      • Giấy làm việc D330: Thiết kế và thực hiện các thủ tục kiểm toán chi tiết tương ứng với các mục tiêu kiểm toán.
      • Giấy làm việc D340: Kiểm tra chính sách kế toán áp dụng đối với doanh thu và nợ phải thu.
      • Giấy làm việc D341: Kiểm tra chi tiết chứng từ phát sinh công nợ đối với các nghiệp vụ bán hàng.
      • Giấy làm việc D342: Thực hiện thủ tục gửi thư xác nhận công nợ (lựa chọn mẫu khách hàng, kiểm soát quá trình gửi thư, nhận thư phúc đáp và đối chiếu chênh lệch).
      • Giấy làm việc D343: Kiểm tra tính hợp lý của việc phân loại nợ ngắn hạn, dài hạn và trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi theo bảng phân tích tuổi nợ.
      • Giấy làm việc D345 & D346: Kiểm tra tỷ giá hối đoái ghi nhận trong kỳ và thủ tục đánh giá lại chênh lệch tỷ giá các khoản nợ phải thu gốc ngoại tệ tại thời điểm khóa sổ.
      • Giấy làm việc D347: Thực hiện các thủ tục kiểm toán bổ sung và các thủ tục thay thế đối với các trường hợp thư xác nhận không nhận được phản hồi.
    • Kết thúc kiểm toán: Nhóm kiểm toán tổng hợp các chênh lệch kiểm toán, rà soát lại các bằng chứng thu thập, đánh giá ảnh hưởng lên báo cáo tài chính và hoàn thành hồ sơ kiểm toán đối với khoản mục nợ phải thu.

Chương 3: Đánh giá thực trạng và đưa ra một số giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng trong kiểm toán BCTC tại Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC

Nội dung Chương 3 tập trung vào công tác nhận xét thực tiễn kiểm toán tại AAC:

  • Nhận định ưu điểm: Quy trình kiểm toán của AAC tuân thủ chặt chẽ Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam và khung chương trình kiểm toán mẫu VACPA; hệ thống giấy làm việc được phân loại khoa học; các bước kiểm tra chi tiết và gửi thư xác nhận được thực hiện bài bản.
  • Chỉ ra nhược điểm và tồn tại: Phân tích các hạn chế còn phát sinh trong thực tế như việc đánh giá kiểm soát nội bộ đôi khi còn mang tính hình thức; tỷ lệ phản hồi thư xác nhận thấp dẫn đến việc phải áp dụng thủ tục thay thế tốn nhiều thời gian; việc kiểm tra các khoản nợ phải thu bằng ngoại tệ hoặc nợ khó đòi còn gặp khó khăn do thiếu thông tin từ phía đơn vị được kiểm toán.
  • Đề xuất giải pháp hoàn thiện: Tác giả đưa ra các biện pháp cụ thể nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục Nợ phải thu khách hàng tại Công ty AAC, bao gồm nâng cao chất lượng tìm hiểu KSNB, cải tiến kỹ thuật chọn mẫu gửi thư xác nhận, và hoàn thiện phương pháp thực hiện thủ tục thay thế nhằm nâng cao hiệu quả thu thập bằng chứng kiểm toán.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả nghiên cứu cụ thể gắn liền với nội dung trình bày:

  • Về mặt lý thuyết: Hệ thống hóa toàn diện khung lý thuyết và cơ sở pháp lý về kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng, kết hợp cụ thể giữa Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam, Chuẩn mực Kế toán, Thông tư 200/2014/TT-BTC, Thông tư 48/2019/TT-BTC và khung kiểm soát nội bộ COSO.
  • Về mặt thực tiễn: Phản ánh chi tiết việc vận dụng quy trình kiểm toán nợ phải thu trên thực tế tại Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC thông qua trường hợp kiểm toán BCTC năm 2023 tại Công ty TNHH ABC Việt Nam. Khóa luận mô tả cụ thể tiến trình thực hiện từ hệ thống giấy làm việc lập kế hoạch (A510, A710) đến hệ thống giấy làm việc thực hiện kiểm toán chi tiết (D310, D330, D340, D341, D342, D343, D345, D346, D347).
  • Đóng góp khoa học: Cung cấp bằng chứng thực nghiệm về sự tương thích và những điểm chênh lệch giữa quy trình kiểm toán mẫu của VACPA với thực tế hành nghề tại một công ty kiểm toán độc lập tại miền Trung; chỉ rõ các điểm tồn tại trong quy trình gửi thư xác nhận và kiểm tra dự phòng nợ khó đòi, từ đó đưa ra các khuyến nghị có giá trị ứng dụng trực tiếp cho Công ty AAC.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tự xác định các hạn chế mang tính khách quan và chủ quan:

  • Giới hạn về phạm vi: Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu trên hồ sơ kiểm toán của một khách hàng duy nhất là Công ty TNHH ABC Việt Nam cho niên độ kế toán 2023, do đó chưa bao quát được sự khác biệt trong quy trình kiểm toán nợ phải thu ở các loại hình doanh nghiệp thuộc các ngành nghề đặc thù khác (như xây lắp, viễn thông hay dịch vụ tài chính).
  • Giới hạn về thời gian và tiếp cận thông tin: Do thời gian thực tập có hạn và yêu cầu bảo mật thông tin khách hàng của công ty kiểm toán, một số số liệu và thủ tục kiểm toán chưa được phân tích sâu ở tất cả các khía cạnh liên quan.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu quy trình kiểm toán nợ phải thu khách hàng trên nhiều đơn vị khách hàng có quy mô và lĩnh vực hoạt động đa dạng hơn; nghiên cứu kết hợp giữa kiểm toán khoản mục nợ phải thu với chu trình kiểm toán doanh thu - giá vốn trong tổng thể báo cáo tài chính.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo học thuật hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kiểm toán và Kế toán - Tài chính: Cung cấp nguồn tư liệu thực tế về phương pháp kết cấu một khóa luận tốt nghiệp thực nghiệm, nắm bắt cách thức mã hóa và lập hệ thống giấy làm việc kiểm toán (phần hành D - Nợ phải thu) theo chuẩn VACPA.
  • Trợ lý kiểm toán và kiểm toán viên mới vào nghề: Tham khảo các thủ tục thực tế về gửi thư xác nhận, xử lý chênh lệch thư xác nhận, quy trình thực hiện thủ tục thay thế, và các bước kiểm tra trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi theo Thông tư 48/2019/TT-BTC.

Câu hỏi thường gặp

1. Đề tài khóa luận nghiên cứu thực tế tại đơn vị nào và áp dụng trên khách hàng cụ thể nào?
Khóa luận nghiên cứu thực trạng tại Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC (trực tiếp tại Phòng Kiểm toán Báo cáo tài chính 3) và khảo sát trên số liệu kiểm toán báo cáo tài chính của đơn vị khách hàng là Công ty TNHH ABC Việt Nam cho niên độ kế toán kết thúc ngày 31/12/2023.

2. Công thức xác định rủi ro phát hiện (DR) được tác giả trình bày như thế nào?
Căn cứ theo VSA 200, mô hình rủi ro kiểm toán được xác định theo công thức $\text{AR} = \text{IR} \times \text{CR} \times \text{DR}$. Từ đó, rủi ro phát hiện được xác định bằng: $$\text{DR} = \frac{\text{AR}}{\text{IR} \times \text{CR}}$$ Trong đó AR là rủi ro kiểm toán, IR là rủi ro tiềm tàng và CR là rủi ro kiểm soát.

3. Mức trích lập dự phòng nợ phải thu quá hạn thông thường theo Thông tư 48/2019/TT-BTC được quy định ra sao?
Theo quy định, mức trích lập là: 30% giá trị đối với nợ quá hạn từ 6 tháng đến dưới 1 năm; 50% giá trị đối với nợ quá hạn từ 1 đến dưới 2 năm; 70% giá trị đối với nợ quá hạn từ 2 đến dưới 3 năm; và 100% giá trị đối với nợ quá hạn từ 3 năm trở lên.

4. Những hình thức thư xác nhận nào được phân tích trong quy trình kiểm toán nợ phải thu?
Khóa luận phân tích hai hình thức thư xác nhận chính: thư xác nhận dạng khẳng định (positive confirmation - bao gồm cả dạng thư xác nhận để trống số liệu) và thư xác nhận dạng phủ định (negative confirmation - chỉ yêu cầu khách hàng phản hồi khi không đồng ý với số liệu).

5. Tại sao cơ sở dẫn liệu "Tính hiện hữu" và "Đánh giá và phân bổ" lại được chú trọng nhất đối với khoản mục này?
Cơ sở dẫn liệu "Tính hiện hữu" được chú trọng vì doanh nghiệp có động cơ khai khống doanh thu dẫn đến khai tăng nợ phải thu khách hàng. Cơ sở dẫn liệu "Đánh giá và phân bổ" mang tính trọng yếu do việc xác định trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi thường dựa trên các ước tính kế toán mang tính chủ quan của ban quản lý nhằm điều chỉnh lợi nhuận.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Dương Minh Huyền đã hoàn thành các mục tiêu nghiên cứu đặt ra thông qua việc kết hợp hệ thống lý luận kiểm toán theo chuẩn mực VSA với thực tiễn hành nghề tại Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC. Bằng việc phân tích chuyên sâu hồ sơ kiểm toán tại Công ty TNHH ABC Việt Nam niên độ 2023, công trình đã làm rõ toàn bộ quy trình kiểm toán khoản mục Nợ phải thu khách hàng từ khâu lập kế hoạch, thực hiện kiểm tra chi tiết đến tổng hợp kết quả kiểm toán. Các đánh giá về ưu điểm, hạn chế và giải pháp hoàn thiện được đề xuất mang tính cụ thể, dựa trên cơ sở dữ liệu thực tế và có giá trị tham khảo thiết thực cho công tác kiểm toán báo cáo tài chính.