Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong cơ chế thị trường, thông tin kế toán là căn cứ phục vụ công tác quản lý của Nhà nước, điều hành của doanh nghiệp và quyết định kinh tế của các bên liên quan như nhà đầu tư, cổ đông, ngân hàng và chủ nợ. Sự gia tăng rủi ro về độ tin cậy của báo cáo tài chính đặt ra yêu cầu tất yếu đối với hoạt động kiểm toán độc lập nhằm xác thực tính trung thực, hợp lý của các số liệu kinh tế. Đối với doanh nghiệp, nguồn vốn vay đóng vai trò trọng yếu trong việc duy trì và mở rộng sản xuất kinh doanh. Tuy nhiên, các nghiệp vụ vay luôn tiềm ẩn rủi ro kiểm toán cao do tính phức tạp của hợp đồng tín dụng, tài sản bảo đảm, việc phân loại kỳ hạn nợ ngắn hạn - dài hạn, tính toán chi phí lãi vay và khả năng vi phạm các cam kết tài chính ảnh hưởng tới giả định hoạt động liên tục. Nhận thức tầm quan trọng của phần hành này, đề tài được tác giả thực hiện trong thời gian thực tập tại Phòng Kiểm toán BCTC 3 thuộc Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC.

Khóa luận xác định mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Mục tiêu tổng quát: Hệ thống hóa lý luận và phân tích thực trạng quy trình kiểm toán nhằm đề xuất các giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục vay trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC thực hiện.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Thứ nhất: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quy trình kiểm toán khoản mục vay trong kiểm toán báo cáo tài chính.
    • Thứ hai: Tìm hiểu, mô tả và phân tích thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục vay do Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC thực hiện trên hồ sơ khách hàng là Công ty Cổ phần ABC.
    • Thứ ba: Đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục vay tại đơn vị thực tập.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quy trình kiểm toán khoản mục vay tại Công ty Cổ phần ABC do Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC thực hiện.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC, Phòng Kiểm toán BCTC 3 và Công ty Cổ phần ABC.
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu dữ liệu, hồ sơ kiểm toán trong cuộc kiểm toán báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2023.
  • Phạm vi nội dung: Các bước công việc, thủ tục kiểm toán và giấy làm việc áp dụng cho khoản mục vay.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên hệ thống văn bản pháp lý, chuẩn mực kiểm toán và quy định kế toán chuyên ngành:

  • Cơ sở pháp lý và chuẩn mực nghề nghiệp: Luật Kiểm toán độc lập số 67/2011/QH12; Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam (VSA) bao gồm: VSA 200 (Mục tiêu tổng thể của kiểm toán viên), VSA 210 (Hợp đồng kiểm toán), VSA 220 (Kiểm soát chất lượng), VSA 300 (Lập kế hoạch kiểm toán), VSA 315 (Xác định và đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu), VSA 320 (Mức trọng yếu), VSA 500 (Bằng chứng kiểm toán), VSA 700 và VSA 705 (Báo cáo kiểm toán và các loại ý kiến kiểm toán); Chương trình kiểm toán mẫu của Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam (VACPA).
  • Quy định kế toán và tín dụng: Thông tư 200/2014/TT-BTC (Điều 58 quy định nguyên tắc kế toán và kết cấu Tài khoản 341 - Vay và nợ thuê tài chính, chi tiết thành TK 3411 - Các khoản đi vay và TK 3412 - Nợ thuê tài chính; nguyên tắc vốn hóa chi phí lãi vay và tỷ giá giao dịch ngoại tệ); Thông tư 39/2016/TT-NHNN (Điều 2 và Điều 10 về phân loại vay ngắn hạn tối đa 01 năm, trung hạn trên 01 năm đến 05 năm, dài hạn trên 05 năm); Khung kiểm soát nội bộ COSO.
  • Mô hình rủi ro kiểm toán: $$AR = IR \times CR \times DR$$ Trong đó: $AR$ là rủi ro kiểm toán, $IR$ là rủi ro tiềm tàng, $CR$ là rủi ro kiểm soát, $DR$ là rủi ro phát hiện.
  • Khung xác định mức trọng yếu được hệ thống hóa trong khóa luận:
Tiêu chí làm cơ sở ước lượng Tỷ lệ áp dụng Đối tượng doanh nghiệp phù hợp
Lợi nhuận trước thuế 5% - 10% Đơn vị có hoạt động kinh doanh và lợi nhuận ổn định
Doanh thu 0,5% - 3% Doanh thu tăng trưởng nhưng lợi nhuận không ổn định, đơn vị mới hoạt động
Tổng tài sản hoặc Vốn chủ sở hữu 2% Doanh thu và lợi nhuận không ổn định, hoặc doanh nghiệp sản xuất

Mức trọng yếu thực hiện được xác định từ 50% đến 70% mức trọng yếu tổng thể (PM); ngưỡng sai sót có thể bỏ qua được thiết lập từ 0% đến 4% mức trọng yếu thực hiện.

Phương pháp nghiên cứu thực hiện:

  • Phương pháp thu thập số liệu:
    • Phương pháp quan sát: Quan sát quá trình trợ lý kiểm toán viên thao tác trên giấy làm việc (GLV), ghi chép quy trình xử lý và luân chuyển chứng từ vay tại Công ty Cổ phần ABC.
    • Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn kiểm toán viên chính, trợ lý kiểm toán tại AAC về việc thực hiện các bước trong chương trình kiểm toán; phỏng vấn nhân viên kế toán tại Công ty Cổ phần ABC.
    • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Nghiên cứu tài liệu chuyên môn của Bộ Tài chính, VACPA, hồ sơ kiểm toán mẫu nội bộ theo tiêu chuẩn PrimeGlobal tại AAC, hệ thống tài liệu trên trang web công ty (aac.vn).
  • Phương pháp phân tích số liệu:
    • Phương pháp so sánh: Phân tích biến động số dư theo thời gian bằng số tuyệt đối và số tương đối; đối chiếu số liệu giữa giấy làm việc với hồ sơ kiểm toán năm trước, sổ cái và báo cáo tài chính của khách hàng.
    • Phương pháp phân tích: Phân tích ngang, phân tích dọc tỷ suất nợ; thực hiện lại các thủ tục kiểm toán (re-performance) và kiểm tra tính toán chi phí lãi vay.
  • Nguồn dữ liệu: Hồ sơ kiểm toán thực tế năm 2023 của Công ty Cổ phần ABC; sổ chi tiết TK 341, TK 635; hợp đồng tín dụng, khế ước vay, thư xác nhận ngân hàng; số liệu tài chính và báo cáo nội bộ của Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở khoa học về kiểm toán các khoản vay trong kiểm toán báo cáo tài chính

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về kiểm toán báo cáo tài chính và kiểm toán khoản mục vay:

  • Khái quát về các khoản vay: Phân tích định nghĩa khoản vay theo Thông tư 39/2016/TT-NHNN; kết cấu phản ánh của TK 341 (TK 3411, TK 3412); các nguyên tắc ghi nhận vốn hóa chi phí đi vay và đánh giá chênh lệch tỷ giá cuối kỳ.
  • Đánh giá kiểm soát nội bộ và rủi ro: Ứng dụng khung COSO để phân tích rủi ro khách quan (kinh tế, pháp lý, môi trường, thị trường, công nghệ, chính trị) và rủi ro chủ quan (từ khách hàng, đơn vị cho vay, tài sản bảo đảm).
  • Mục tiêu kiểm toán: Gồm các mục tiêu nghiệp vụ (hiện hữu, phát sinh, đầy đủ, quyền và nghĩa vụ, đánh giá và phân bổ, đúng đắn, đúng kỳ) và mục tiêu số dư tài khoản (hiện hữu, quyền và nghĩa vụ, đánh giá, tính toán, tổng hợp và trình bày).
  • Quy trình kiểm toán khoản mục vay trải qua ba giai đoạn:
    • Giai đoạn chuẩn bị: Tiền kế hoạch (đánh giá khách hàng theo VSA 220, ký hợp đồng kiểm toán theo VSA 210) và lập kế hoạch (xây dựng chiến lược kiểm toán tổng thể theo VSA 300, thủ tục đánh giá rủi ro theo VSA 315, xác định mức trọng yếu theo VSA 320).
    • Giai đoạn thực hiện: Triển khai thử nghiệm kiểm soát (4 bước) và thử nghiệm cơ bản gồm thủ tục phân tích (5 bước) cùng 15 thủ tục kiểm tra chi tiết theo Bảng 1.6.
STT Thủ tục kiểm tra chi tiết các khoản vay (Theo Bảng 1.6 của khóa luận)
1 Thu thập bảng tổng hợp tăng, giảm các khoản vay/nợ trong năm; đối chiếu với sổ cái, sổ chi tiết, bảng CĐSPS và BCTC.
2 Đọc lướt sổ cái để xác định các nghiệp vụ bất thường về nội dung, giá trị hoặc tài khoản đối ứng.
3 Kiểm toán số dư đầu kỳ: kiểm tra chứng từ gốc giá trị lớn, kiểm tra nghiệp vụ sau ngày kết thúc năm tài chính, gửi thư xác nhận, đánh giá lại ngoại tệ.
4 Kiểm tra bộ chứng từ gốc: phương án vay, thẩm quyền phê duyệt, hợp đồng tín dụng, kế hoạch hoàn trả, bảo đảm tiền vay, các điều khoản bất thường.
5 Kiểm tra việc tuân thủ các điều khoản hợp đồng vay nợ và xác định ảnh hưởng của việc không tuân thủ.
6 Kiểm tra tính hợp lý của chi phí lãi vay trong kỳ và lãi vay phải trả cuối kỳ dựa trên gốc vay và ước tính độc lập.
7 Kiểm tra mục đích vay, tính toán lại phần chi phí lãi vay được vốn hóa và đối chiếu với phần hành TSCĐ D700.
8 Lập và gửi thư xác nhận về các khoản vay đến các bên cho vay; tổng hợp kết quả và đối chiếu số dư sổ chi tiết.
9 Xử lý khi không có thư hồi âm: gửi thư xác nhận lần 2, thực hiện thủ tục thay thế qua chứng từ giải ngân hoặc trả nợ sau ngày kết thúc kỳ kế toán.
10 Xử lý khi đơn vị không cho phép gửi thư xác nhận: thu thập văn bản giải trình từ Ban Giám đốc và thực hiện thủ tục thay thế.
11 Đối với khoản vay nước ngoài: kiểm tra việc đăng ký với Ngân hàng Nhà nước và nghĩa vụ thuế nhà thầu.
12 Đối với khoản vay cá nhân: kiểm tra mức trần lãi suất theo luật thuế, khấu trừ thuế TNCN, mối liên hệ giữa các bên.
13 Đối với khoản vay bên liên quan: kiểm tra việc phê duyệt, ghi chép và lãi suất áp dụng.
14 Đối với khoản vay gốc ngoại tệ: kiểm tra tỷ giá quy đổi, xác định và hạch toán chênh lệch tỷ giá phát sinh và cuối kỳ.
15 Kiểm tra việc phân loại và trình bày khoản vay trên BCTC, đặc biệt là khoản nợ dài hạn đến hạn trả trong vòng 12 tháng.
  • Giai đoạn hoàn thành: Đánh giá tổng thể bằng chứng, soát xét sai sót chưa điều chỉnh, thu thập giải trình văn bản và lập báo cáo kiểm toán theo VSA 700, VSA 705 (chấp nhận toàn phần, ngoại trừ, trái ngược hoặc từ chối đưa ra ý kiến).

Chương 2: Thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục vay trong kiểm toán BCTC tại công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC

Nội dung chương trình bày bối cảnh doanh nghiệp kiểm toán và cuộc kiểm toán cụ thể:

  • Khái quát Công ty AAC: Thành lập năm 1993 (tiền thân là DAC), chuyển đổi mô hình TNHH năm 2007, gia nhập tổ chức kiểm toán quốc tế Polaris International (nay là PrimeGlobal) từ tháng 9/2009. Đội ngũ gồm hơn 150 người với 100% có trình độ đại học trở lên, trong đó gần 30% giữ chứng chỉ Kiểm toán viên cấp Quốc gia và trên 15% là thạc sĩ, chuyên gia kinh tế. Số liệu tài chính tại đơn vị ghi nhận tổng doanh thu đạt 49.470 triệu đồng, lợi nhuận sau thuế đạt 7.172 triệu đồng.
  • Thực trạng kiểm toán tại Công ty Cổ phần ABC:
    • Giai đoạn chuẩn bị: Phòng BCTC 3 tiến hành thủ tục chấp nhận khách hàng, ký kết hợp đồng kiểm toán, lập kế hoạch kiểm toán tổng thể. Kiểm toán viên thực hiện phân tích ngang trên Bảng CĐKT (Biểu 2.1) và Báo cáo KQHĐKD (Biểu 2.2), phân tích dọc các hệ số thanh toán (Biểu 2.3). Xác định mức trọng yếu tổng thể và phân bổ mức trọng yếu thực hiện (Biểu 2.4, Biểu 2.5). Đánh giá rủi ro và xác định thủ tục kiểm toán khoản mục vay và nợ ngắn hạn/dài hạn (Biểu 2.6). Thiết lập hệ thống giấy làm việc liên quan (Biểu 2.7, Biểu 2.9).
    • Giai đoạn thực hiện:
      • Kiểm tra tính tuân thủ chính sách kế toán áp dụng trên giấy làm việc E140 (Biểu 2.10).
      • Thu thập bảng tổng hợp số liệu vay ngắn hạn, dài hạn (Biểu 2.11) và bảng tổng hợp tình hình tăng, giảm các khoản vay trong năm (Biểu 2.12).
      • Soát xét lịch trả nợ dài hạn ngân hàng tại Công ty ABC (Biểu 2.13), tập trung xác định khoản vay phải trả theo hợp đồng vay tại ngân hàng Agribank (Biểu 2.15).
      • Thực hiện chọn mẫu hồ sơ kiểm tra hợp đồng vay (Biểu 2.16, Biểu 2.20).
      • Kiểm tra việc phân loại và đối chiếu khoản nợ dài hạn đến hạn trả giữa số liệu đơn vị trình bày và số liệu kiểm toán (Biểu 2.17).
      • Tính toán độc lập và đối chiếu chi phí lãi vay năm 2023 (Biểu 2.18).
      • Lập bảng theo dõi, phát hành và kiểm soát thư xác nhận số dư nợ vay ngắn hạn, dài hạn đối với các tổ chức tín dụng (Biểu 2.19).
    • Giai đoạn kết thúc: Tổng hợp các phát hiện trên giấy làm việc tổng kết phần hành nợ vay E130 (Biểu 2.21), đánh giá tổng hợp các sai sót chưa điều chỉnh trước khi đưa vào báo cáo kiểm toán tổng thể của đơn vị.

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm toán các khoản vay do công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC thực hiện

  • Nhận xét và đánh giá:
    • Ưu điểm: AAC tuân thủ tuần tự các bước của chuẩn mực VSA và chương trình kiểm toán mẫu; hệ thống giấy làm việc được mã hóa rõ ràng; kết hợp hiệu quả giữa kiểm tra chứng từ gốc và gửi thư xác nhận độc lập.
    • Nhược điểm: Việc đánh giá rủi ro kiểm soát đôi khi còn mang tính hình thức; quy trình xử lý các thư xác nhận ngân hàng chậm phản hồi còn kéo dài; thủ tục phân tích đối với mối quan hệ giữa chi phí lãi vay và nợ vay bình quân chưa được chuẩn hóa bằng công cụ tự động.
  • Đề xuất các giải pháp:
    • Nhóm giải pháp chung: Hoàn thiện quy trình khảo sát khách hàng tại giai đoạn tiền kế hoạch; tăng cường kiểm soát chất lượng giấy làm việc giữa các cấp soát xét.
    • Nhóm giải pháp cho khoản mục vay: Chuẩn hóa quy trình gửi và theo dõi thư xác nhận ngân hàng nhằm giảm thiểu rủi ro chậm trễ; nâng cao kỹ thuật kiểm tra các điều khoản cam kết tín dụng phức tạp; hoàn thiện phương pháp kiểm tra vốn hóa chi phí lãi vay sang các tài khoản chi phí xây dựng dở dang và nguyên giá tài sản cố định; tăng cường phân tích sâu các khoản vay từ các bên liên quan và cá nhân.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả chính từ nghiên cứu:
    • Hệ thống hóa được quy trình kiểm toán khoản mục vay gồm ba giai đoạn với 15 thủ tục kiểm tra chi tiết theo chuẩn mực VSA và quy định nội bộ của mạng lưới PrimeGlobal.
    • Làm rõ việc áp dụng hệ thống giấy làm việc chuyên biệt (từ GLV E110 đến E140, liên kết với giấy làm việc D700 của phần hành TSCĐ) trong việc kiểm toán nợ ngắn hạn, nợ dài hạn, chi phí lãi vay và vốn hóa tài sản tại Công ty Cổ phần ABC năm tài chính 2023.
    • Khảo sát thực tế cơ cấu tổ chức và năng lực của Công ty AAC với quy mô hơn 150 nhân viên, tỷ lệ KTV cấp Quốc gia chiếm gần 30%, doanh thu đạt 49.470 triệu đồng và lợi nhuận sau thuế đạt 7.172 triệu đồng.
  • Giải pháp và kiến nghị đề xuất:
    • Đưa ra các giải pháp cụ thể giúp kiểm toán viên AAC kiểm soát tốt hơn các sai sót phân loại kỳ hạn nợ vay, đối chiếu lịch trả nợ của ngân hàng Agribank, và xử lý thủ tục thay thế khi thiếu thư xác nhận.
    • Đề xuất kiến nghị với Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế về việc cập nhật chương trình đào tạo thực hành kiểm toán gắn liền với các bộ hồ sơ kiểm toán mẫu và phần mềm kiểm toán hiện hành.
  • Đóng góp khoa học: Cung cấp tài liệu mô tả chi tiết quy trình kiểm toán thực tế tại một công ty kiểm toán độc lập tại Việt Nam, kết nối giữa cơ sở lý luận chuẩn mực kiểm toán với thực tế xử lý các nghiệp vụ vay phức tạp của doanh nghiệp khách hàng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài:
    • Phạm vi số liệu thực nghiệm chỉ giới hạn tại một khách hàng đơn lẻ là Công ty Cổ phần ABC do Phòng BCTC 3 kiểm toán trong một năm tài chính 2023, chưa đối chiếu so sánh quy trình kiểm toán khoản mục vay qua nhiều niên độ kế toán liên tiếp.
    • Khóa luận chưa đi sâu khảo sát các hình thức huy động vốn đặc thù khác như trái phiếu doanh nghiệp, cổ phiếu ưu đãi có điều khoản mua lại, hoặc các hợp đồng thuê tài chính phức tạp.
  • Hướng mở rộng nghiên cứu: Tiếp tục khảo sát quy trình kiểm toán khoản mục vay tại các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI), các tập đoàn đa ngành có giao dịch vay nội bộ phức tạp, và nghiên cứu ứng dụng phần mềm kiểm toán chuyên dụng trong việc phân tích rủi ro lãi vay.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng: Sinh viên chuyên ngành Kiểm toán, Kế toán, Tài chính doanh nghiệp; trợ lý kiểm toán viên tại các công ty kiểm toán độc lập vừa và nhỏ; nhân viên kế toán phụ trách công nợ vay tại các doanh nghiệp.
  • Nội dung đáng tham khảo:
    • Khung 15 thủ tục kiểm tra chi tiết đối với nghiệp vụ và số dư khoản mục vay (Bảng 1.6).
    • Phương pháp lập và xử lý hệ thống giấy làm việc thực tế (GLV E130, E140) đối với nghiệp vụ nợ dài hạn đến hạn trả và vốn hóa chi phí lãi vay sang tài khoản tài sản cố định.

Câu hỏi thường gặp

Khóa luận căn cứ vào văn bản pháp lý nào để phân loại các khoản vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn?
Tác giả căn cứ theo Điều 10 của Thông tư 39/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Quy định nêu rõ: Cho vay ngắn hạn có thời hạn tối đa 01 năm; cho vay trung hạn có thời hạn trên 01 năm và tối đa 05 năm; cho vay dài hạn có thời hạn cho vay trên 05 năm.

Tài khoản kế toán nào được sử dụng để phản ánh nghiệp vụ vay, và kết cấu cấp 2 của nó theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ra sao?
Nghiệp vụ vay được hạch toán trên Tài khoản 341 - Vay và nợ thuê tài chính. Tài khoản này gồm hai tài khoản cấp 2: TK 3411 - Các khoản đi vay (phản ánh giá trị và việc thanh toán các khoản tiền đi vay, không bao gồm trái phiếu) và TK 3412 - Nợ thuê tài chính (phản ánh giá trị và việc thanh toán nợ thuê tài chính).

Quy mô nhân sự và trình độ chuyên môn của Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC được phản ánh như thế nào?
Theo thông tin ghi nhận tại khóa luận, Công ty AAC có đội ngũ hơn 150 cán bộ, nhân viên. 100% nhân viên tốt nghiệp đại học trở lên, trong đó gần 30% có chứng chỉ Kiểm toán viên cấp Quốc gia và trên 15% là thạc sĩ, chuyên gia kiểm toán được đào tạo trong và ngoài nước.

Kiểm toán viên tại AAC thực hiện thủ tục gì khi không nhận được thư xác nhận nợ vay từ phía ngân hàng?
Theo thủ tục số 9 tại Bảng 1.6 của khóa luận, khi không nhận được thư hồi âm, kiểm toán viên tiến hành gửi thư xác nhận lần 2 (nếu cần), sau đó thực hiện các thủ tục kiểm toán thay thế bao gồm: kiểm tra hợp đồng vay, phiếu nhận tiền vay (chứng từ giải ngân) hoặc các chứng từ chi trả nợ gốc và nợ lãi phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán.

Hồ sơ kiểm toán thực tế tại Công ty Cổ phần ABC lấy dữ liệu cho năm tài chính nào và do phòng ban nào phụ trách?
Dữ liệu kiểm toán thực tế được trích xuất từ hồ sơ kiểm toán báo cáo tài chính của Công ty Cổ phần ABC cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2023, do các kiểm toán viên và trợ lý kiểm toán thuộc Phòng Kiểm toán BCTC 3 của Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC thực hiện.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Thị Xuân Thi đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kiểm toán khoản mục vay theo các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam (VSA) và chế độ kế toán hiện hành. Đề tài phản ánh chi tiết thực trạng kiểm toán khoản mục vay tại Công ty Cổ phần ABC do Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC thực hiện trong năm tài chính 2023 qua hệ thống giấy làm việc và kỹ thuật chọn mẫu cụ thể. Các ưu điểm, hạn chế cùng nhóm giải pháp được đề xuất trong công trình mang tính thực tiễn cao, đóng góp tài liệu tham khảo nghiệp vụ hữu ích cho công tác kiểm toán phần hành nợ vay trong kiểm toán báo cáo tài chính.