CHƯƠNG I:KHÁI QUÁT VỀ LUẬT TTDSVN NỘI DUNG 1.Đối tượng điều chỉnh của luật tố tụng dân sự Việt Nam 2.Phương pháp điều chỉnh của luật tố tụng dân sự Việt Nam 3.Nguồn của luật tố tụng dân sự Việt Nam 4.Nguyên tắc của luật tố tụng dân sự Việt Nam 5.Quan hệ pháp luật tố tụng dân sự 1. ĐỐI TƯỢNG ĐIỀU CHỈNH CỦA LUẬT TTDSVN - Quan hệ giữa Tòa án, VKS, cơ quan thi hành án với đương sự, người đại diện của đương sự, người có quyền và lợi ích liên quan và các chủ thể khác có liên quan - Quan hệ giữa Tòa án, VKS và cơ quan thi hành án - Quan hệ giữa đương sự và các chủ thể khác có liên quan PHÂN LOẠI Vụ việc dân sự 2. PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU CHỈNH 3. NGUỒN CỦA LUẬT TTDSVN Hiến pháp 2014 Bộ Luật tố tụng dân sự 2015 Luật Tổ chức tòa án nhân dân Luật Tổ chức viện kiểm sát nhân dân Pháp lệnh án phí, lệ phí Các văn bản pháp luật khác 4.
NGUYÊN TẮC CỦA LUẬT TTDS NT thể hiện tính pháp chế XHCN NT về tổ chức hoạt động xét xử của Tòa Án NT bảo đảm quyền tham gia tố tụng của ĐS NGUYÊN TẮC NT thể hiện trách nhiệm của CQTHTT và NTHTTDS NT thể hiện vai trò, trách nhiệm của các CN;CQ; TC QUAN HỆ PHÁP LUẬT TỐ TỤNG DÂN SỰ Quan hệ pháp luật tố tụng dân sự là quan hệ xã hội được các quy phạm pháp luật tố tụng dân sự điều chỉnh ĐẶC ĐIỂM CỦA QHPLTTDS ĐẶC ĐIỂM Tòa án thường là một QHPLTTDS tồn tại và bên của quan hệ pháp phát triển trong một luật TTDS thể thống nhất CẤU THÀNH CỦA QUAN HỆ PLTTDS 1 CHỦ THỂ 2 KHÁCH THỂ 3 NỘI DUNG CHƯƠNG II: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG VỀ GIẢI QUYẾT VỤ, VIỆC DÂN SỰ 2.THẨM QUYỀN CỦA TÒA ÁN NHÂN DÂN Thẩm quyền dân sự của tòa án là quyền xem xét giải quyết các vụ việc và quyền hạn ra các quyết định khi xem xét giải quyết các vụ việc đó theo thủ tục tố tụng dân sự của tòa án. PHÂN LOẠI VIỆC XÁC ĐỊNH THẨM QUYỀN Thẩm quyền theo loại việc Thẩm quyền của tòa án các cấp Thẩm quyền của tòa án theo lãnh thổ Thẩm quyền của tòa án theo sự lựa chọn của nguyên đơn, người yêu cầu Chuyển vụ việc dân sự cho tòa án khác Vụ việc dân sự đã được thụ lý mà không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án đã thụ lý thì Tòa án đó ra quyết định chuyển hồ sơ vụ việc dân sự cho Tòa án có thẩm quyền và xóa sổ thụ lý. Quyết định này phải được gửi ngay cho VKS đương sự, cá nhân, cơ quan, tổ chức có liên quan. Giải quyết tranh chấp về thẩm quyền, 1.
Tranh chấp về thẩm quyền giữa các Tòa án nhân dân cấp huyện trong cùng một tỉnh do Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh giải quyết. Tranh chấp về thẩm quyền giữa các Tòa án nhân dân cấp huyện thuộc các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác nhau hoặc giữa các Tòa án nhân dân cấp tỉnh do Chánh án Tòa án nhân dân tối cao giải quyết. Nhập vụ án dân sự Theo Điều 42 Bộ luật Tố tụng Dân sự thì Toà án có thể nhập hai hoặc nhiều vụ án mà Toà án đó đã thụ lý riêng biệt thành một vụ án để giải quyết nếu việc nhập và việc giải quyết trong cùng một vụ án bảo đảm đúng pháp luật. TÁCH VỤ ÁN DÂN SỰ Toà án có thể tách một vụ án có các yêu cầu khác nhau thành hai hoặc nhiều vụ án nếu việc tách và việc giải quyết các vụ án được tách bảo đảm đúng pháp luật.
CHỨNG MINH VÀ CHỨNG CỨ TRONGTTDS NỘI DUNG 20 CHỨNG CỨ TRONG TTDS “Chứng cứ là cái có thật, theo một trình tự do luật định, tòa án dùng làm căn cứ để giải quyết vụ việc dân sự” CHỨNG CỨ: Lưu ý: Phân biệt thuật ngữ “chứng cứ” và “bằng chứng”, chúng được sử dụng như nhau nhưng thực chất chúng là các khái niệm khác nhau: Chứng cứ được dùng làm căn cứ để toà án xác định các tình thiết khách quan của vụ án cũng như yêu cầu hay phản đối yêu cầu của đương sự đúng hay không. Bằng chứng là cái mà các chủ thể đưa ra dùng để chứng tỏ yêu cầu hay phản đối yêu cầu của họ là đúng. 22 THUỘC TÍNH CỦA CHỨNG CỨ Tính khách quan Tính liên quan Tính hợp pháp NGUỒN CỦA CHỨNG CỨ Nguồn của chứng cứ được hiểu là nơi đưa ra các chứng cứ, được quy định tại Điều 94 Bộ Luật TTDS 2015. Lưu ý: nguồn chứng cứ và phương tiện chứng minh là hai khái niệm khác nhau.
Tuy nhiên trên thực tế chúng thường được hiểu là một bởi vì một số trường hợp, các phương tiện chứng minh cũng chính là cái có thể rút ra các tin tức về vụ việc dân sự như vật chứng, tài liệu chứa đựng chứng cứ. tức cũng là nguồn chứng cứ 24 CHỨNG MINH TRONG TỐ TỤNG DÂN SỰ CHỨNG MINH TRONG TỐ TỤNG DÂN SỰ Khái niệm: “Chứng minh trong tố tụng dân sự là hoạt động tố tụng của các chủ thể tố tụng theo quy định của pháp luật trong việc làm rõ các sự kiện, tình tiết của vụ việc dân sự” ĐẶC ĐIỂM CỦA HOẠT ĐỘNG CHỨNG MINH 1. Hoạt động chứng minh trong tố tụng dân sự là một quá trình nhận thức diễn ra suyên suốt vụ án dân sự, được bắt đầu khi có quyết định thụ lý đơn khởi kiện cho đến khi tòa án ra phán quyết; 2. Bản chất của chứng minh bao gồm hoạt động cung cấp, thu thập , nghiên cứu và đánh giá chứng cứ và hoạt động chỉ ra căn cứ pháp lý để làm cho mọi người nhận thức đúng sự việc.
Chủ thể của hoạt động chứng minh rất đa dạng: Các đương sự Các chủ thể khác: Người đại diện, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự, cá nhân, cơ quan, tổ chức khởi kiện TÌNH TIẾT, SỰ KIỆN KHÔNG CẦN CHỨNG MINH 2. ÁN PHÍ, LỆ PHÍ VÀ CHI PHÍ TỐ TỤNG NỘI DUNG ÁN PHÍ KHÁI NIỆM Án phí được hiểu là chi phí tiến hành tố tụng mà cá nhân/ tổ chức có nghĩa vụ phải đóng cho cơ quan có thẩm quyền cho việc tòa án tiến hành giải quyết các vụ việc dân sự là do lỗi của đương sự hoặc vì lợi ích riêng của đương sự. Án phí dân sự là số tiền đương sự phải nộp ngân sách nhà nước khi vụ án dân sự được tòa án giải quyết. Các loại án phí trong vụ án dân sự Án phí dân sự sơ thẩm đối với vụ án dân sự không có giá ngạch; Án phí dân sự sơ thẩm đối với vụ án dân sự có giá ngạch; Án phí dân sự phúc thẩm.
Pháp lệnh Án phí, Lệ phí tòa án năm 2015. Án phí dân sự sơ thẩm đối với vụ án về tranh chấp dân sự không có giá ngạch là 200. Án phí dân sự phúc thẩm là 200. Mức án phí sơ thẩm đối với các vụ án về tranh chấp dân sự có giá ngạch: Giá trị tài sản có tranh chấp Mức án phí Từ 4.000 đồng trở xuống 200.000 đồng Từ trên 4.000 đồng đến 5% giá trị tài sản có tranh chấp 400.000 đồng Từ trên 400.000 đồng + 4% của phần giá trị tài 800.000 đồng sản có tranh chấp vượt quá 400.000 đồng Từ trên 800.000 đồng + 3% của phần giá trị tài 2.000 đồng sản có tranh chấp vượt quá 800.000 đồng Từ trên 2.000 đồng + 2% của phần giá trị tài 4.000 đồng sản có tranh chấp vượt quá 2.000 đồng Từ trên 4.000 đồng + 0,1% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 4.
LỆ PHÍ KHÁI NIỆM Lệ phí là số tiền đương sự phải nộp vào ngân sách nhà nước khi tòa án giải quyết việc dân sự hoặc khi tòa án thực hiện các công việc theo yêu cầu của họ. CHI PHÍ TỐ TỤNG Các loại chi phí Chi phí giám định Chi phí định giá Chi phí làm chứng Chi phí phiên dịch Chi phí luật sư Cơ quan tiến hành tố tụng Người tiến hành tố tụng. Người tham gia tố tụng Nhiệm vụ của cơ quan tiến hành tố tụng. Khái niệm cơ quan tiến hành tố tụng.
Cơ quan tiến hành tố tụng dân sự là cơ quan nhà nước thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn trong việc giải quyết vụ việc dân sự, thi hành án dân sự hoặc kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong tố tụng dân sự Cơ quan điều tra, Tòa án nhân dân Viện kiểm sát nhân dân. Toà án nhân dân. Viện kiểm sát nhân dân. Toà án nhân dân cấp tỉnh.
Toà án nhân dân tối cao. Toà án nhân dân cấp huyện. Sơ đồ tổ chức Tòa án nhân dân giai đoạn 1959 -1980 Uỷ ban thẩm phán. Toà dân sự.
Toà kinh tế. Toà lao động Toà hình sự, Toà hành chính Bộ máy giúp việc Chánh án. Các phó chánh án. Hội thẩm nhân dân.
Bộ máy giúp việc Viện kiểm sát nhân dân tối cao. Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh. Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện.