Chương I LỊCH SỬ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU Loi sống là vấn để gắn bó chat chế với con người và xã hội, vì thế từ lâu ni da trở thành đối tượng nghiên cứu của nhiều khoa học như: Triết học, Xã hội hoc, Dau đức học, Văn hóa hoc, Tâm lý học.NHỮNG NGHIÊN CỨU Ở NƯỚC NGOÀI 1. Ở phương Tây, thuật ngữ "lối sống" được các nhà Triết học, Xã hội học để cập đến từ lâu, song sau này mới được dùng như mỏi khái niệm khoa học. - Max Weber (1864 - 1920), nha Xã hỏi học người Đức là người đầu tiên đã sử dung thuật ngữ lối sống như một khái niêm khoa học. Ông đã mô tả sự phân ting xã hội theo một hình tam giác: phan đỉnh của tam giác là ving lớp trên - thủ sd hữu các phương tiên sản xuất: nhần giữa là tang lớp trung lưu có cơ may nhờ khả năng thi trường; nhắn đáy là tang lớp nghèo - không có sở hữu của cải.
Mỗi ting lai chia ra các nhóm nhỏ hơn đựa trên những địa vi, cơ may, thu nhập, tiện nghỉ sinh hoạt khác nhau, với những lôi sông và mức sống khác nhau. Như vậy lối sống, kiểu sống của các nhóm chỉ được mô tả bằng những số liệu thống kể, nằm wong sự phản tích chung vẻ phan tang xã hội. - Nhiều vấn để, nhiều mặt của lối sông được các nhà Xã hỏi học phương Tây trước day (Tony Bilton, Philip Jones, Ken Sheard, Michelle Stan Worth. - trong cudn “Nhập môn tả hội học” ) nghiên cứu như: việc làm, thất nghiệp, bãi cong, sứ khác biệt bất bình đẳng vẻ giới, hon nhắn, gia đình, ly hôn, tôn giáo, tội pham, tư tử, cưỡng dam.
Tuy nhiên những van dé đó được nghiên cứu tach rời. chưa nhân tích hệ thống húa theo pham tra lối sống 2. Một số công trình nghiên cứu về li sống của các nhà khoa học Liên xổ (cl): lũ - MN, Riitkévich đã nghiên cứu lối sống trên cơ sở chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử. Ong cho rằng: "Lối sống của con người phải được biểu hiện thống nhất trong mat lượng và chat" |4l, 45], Mat "chất" của lối sống là tinh chất của chế đỗ xã hội, địa vị giải cấn trong hệ thông các quan hệ kinh tế và chính trị quyết định.
Mặt “lượng” của lõi sống là do trình độ phát triển của sức sản xuất và tiêu dùng, thể hiện ở mức sống và một số chỉ tiêu khác. Từ đó ông định nghĩa: "Loi sống là một tổng thể, mội hệ thống những đặc điểm chủ yếu nói lên hoạt động của các dân tộc, các giai cấp, các nhằm xã hội, các cả nhân trong những điều kiện của một hình thái kinh tế - xã hội nhất định" [41, tr 45]. Gledoman đã lam sang tỏ bản chal và những đặc trưng của lối sống xã hỏi chủ nghĩa. một lỗi sống mà wong đó "tối trở thành "chúng ta” và trong “chúng ta” vẫn có chỗ cho “tôi”.
- V_ Hhurianôv với tự cách là nhà x4 hội hoc, cũng đã để cập đến vấn dé lối sống trong tác phẩm "Xã hội học Mác - Lẻnin". Ông quan niệm; “Léi sống là mội cơ cẩu và phẩm chất nhất định của hoạt động sống hàng ngày của con người nhằm thể hiện họ vé moi mặt với tử cách là những thực thể xã hội. Ong cũng nẻu ra cd câu của lối sống trén cơ sử những hoại đông sống của con người, bao gốm: + Hoạt động lao động (hoạt đồng sản xuất vặt chất). + Hoạt động chính trị - xã hội.
+ Hoat động tái sinh sản, + Hoạt động giao tiếp. Mac dù đây chưa phải là cơ cấu hoàn chỉnh vẻ lôi sống, nhưng Đôbơrianôv đã mở ra mot hướng tiếp cận mới vẻ lỗi song, đó là tiếp cần lối sống thông qua các hoạt đồng thực của con người. Nhìn chung các nhà khoa học Liên x6 (cũ) - đại diện cho các nhà khoa học XHCN déu đứng trên những nguyên lý của chủ nghĩa Mác - Lénin. Tiêu chi lối 17 sông XHCN xác lap bằng cách su sánh mang tinh đối lập với lôi sóng THƠN, vi du; LOI SONG XHCN LỐI SỐNG TRCN - Sư thống nhất về chỉnh tri, dao đức - Sư chia rẻ, đối lập nhau - Chủ nghĩa tận thể - Chủ nghĩa cá nhân - Chủ nghĩa lạc quan, tin tưởng - Bể tắc, bi quan, thất vọng - Dan chủ, hình đẳng - Dân chủ giả hiệu, bất bình - Đoàn kết, hữu ái giai cấp - Cạnh tranh, mẫu thuẫn giai cẩn - Tình hữu nghị, chủ nghĩa quốc 1È - Chủ nghĩa dan tộc hep hoi - Nhu cầu tinh thắn phát triển cao - Chủ nghĩa sting bái ti€u dùng - Lao động tự do, thống nhất lợi ich - Lao đẳng bị bóc lột, lợi ích đổi lấp.
Các nghiên cứu lỗi sống ở trên có đóng góp chu việc xây dựng cơ sử lý luận khoa học để nghiên cứu thực tiễn vấn dé lối sống. Tuy nhiền việc nghiên cứu lối sống như trên còn mang nặng tính lý luân, có khi cực đoan, thiểu lý giải, phân tích các biểu hiện cụ thể trong hiện thức về lối sống con người. NGHIÊN CUU LOI SONG VÀ LOI SÔNG SINH VIÊN Ở VIỆT NAM 1. Các nghiên cứu trước năm 1986 Ở Viết nam, vấn dé lối sống, nếp sống đấu tiên được các nhà lãnh dao coi trong, thể hiện trong tư tưởng chỉ dao, trong các văn kiến Đại hội Đảng và trong những bài phát hiểu của các vị lãnh đạo.
Nam 1947, wong tác phẩm “Đời sống mai”, Hồ Chủ Tịch đã ban đến việc xây dựng “con người mới”, "đời sống mới”. Bác viết: "Nếu mọi người đều cd gắng làm đời sống mới thì nhất định dân tóc ta tế phú cường" [39, tr 446|, Bác đã chỉ ra cách xây đựng đời sống mới là: "Cái gi cũ mà xấu thì phải bả, củi gì cũ ma không âu nhưng phiền phức thì phải situ chữa di cho hợp lý, cải gì mà tất thì phải phát 18 triển them" |39, tr 446]. Nội dung đời sống mới mà Hỗ Chủ Tịch để cập tdi trong vác tác nhẩm cũng rất phong phú, liên quan tới quan hệ giữa con người với con người trong gia đình, xã hội, trong công việc thường ngày. Thuật ngữ "lõi sống”, “nép sông” được dùng trong van kiện Bai hội Pang Công sản Việt nam lần thứ 1V, thứ V và sau dé được dùng trong các tai liệu khác.
Trong Báo cáo chính trị tai Hai hôi Đại biểu toàn quốc lan thứ V Đảng Cong sản Việt nam, Đồng chi Lễ Duẩn đã phát biểu: "Xây dựng nền văn hod mới. con ngư mới là tao điều kiện cần và củ thể thực hiện ting hước tua ra mặt xã hội tất đẹp về lỗi sống, về quan hệ giữu con người với con người, mật xd hội trang dé nhân dân lao động cảm thấy hạnh phic tuy mức sống chưa coo” (Văn kiện Hội nghị lẫn thử IV - BCH TU khóa VII, 3 - 1993), M6156 cuộc hội thảo được tiến hành ở tắm cỡ quốc gia. Đáng chú ý là các lãi liễu hồi thảo được tấp hơn trong cuốn: “Ban về lới sống và nến sống xã hội chủ nghĩu”. nhà xuất ban Văn hóa, Hà noi, 1985 Trước năm 1986.
quan điểm và cách nghiên cứu vin để lỗi sống ở Viel nam cũng gắn giống như của Liên xô (cũ), nghĩa là mang nhiều tính lý luân và tiến cân ở tang bac tư tưởng xã hôi hen là tang bậc tâm lý hoc và thực tiến. 2, Nghiên cứu lối sống từ năm 1986 đến nay Giải đoạn đất nước ta chuyển sang thời kỳ đổi mới. Những thay đổi sâu sắc vẻ kinh tế, xã hội đã diễn ra môi cách sỏi động và đưa đến những hiển đổi trong định hướng giá trị. đạo đức, lối sống của con người Việt nam nói chung và thanh nién, học sinh, sinh viễn nói riêng.
Từ năm (986 đến nay đã có nhiều công trình nghiên cứu của Ban Khoa giấu trung ương Đảng, Ban Văn hóa tự tưởng Trung ương, các Vien nghiền cứu, các tô chức xã hỏi, đoàn thể. vẻ loi sông, nếp sống của thanh niên, sinh viên với hướng tiện cần Xã hội học - Tâm lý hoe. - Năm 1987 - 1988, Ban Lý luận giáo dục và Tâm lý hoe, Viện Nghiên cứu Bai học và Giáo dục chuyến nghiệp đã thực hiện dé tài: “Nghiên cứu va điều tra I9 THƑ—IEH "- preety Lại tee, tụng Dineen aa. + Te se ee.
} —_——— vé xu lua#ng nhân cách của sinh tiến”, Trong khi chỉ ra những xu hướng nhân cách của sinh viên, có để cập tới vấn để lỏi sống của sinh viên hiển nay, - Năm 1989, PGS. TS Mac Văn Trang với thông tin chuyên để: "Một số vấn để diễn biến tư tưởng, lỗi sống sinh viên va học sinh chuyên nghiện”. - Năm 1990, để tài khoa học cấp Nhà nước: "Dự báo phát triển giáo duc”, mã số KH 52.VN,0I, cũng dé cập đến lối sống sinh viên trong báo cáo khoa học "Vai nét dự bảo về diễn biển tư tường, lỗi sống sinh viên”. - Trong chương trình khoa hoe công nghệ cấp Nhà nước KX - 07: "Con người Viet nam - mục tiêu và động lực của sự phải triển kinh tế vã hội" (1991 - 1995), đã có nhiều để tài nhánh nghiên cứu lý luận và khảo sát thực tiễn về lối sống - môi trong những phẩm chất quan trong của con người Việt nam trong thời đại ngày nay, Chẳng han như: + Để tài KX - 07 - 10 “Ảnh hưởng của kính tế thị trường đối với việc hình thành và phát triển nhân cúch con người Việt nam”, TS.
Thái Duy Tuyên (chủ nhiề mỊ + Để lài KX - 07-17 "Cơ sử khoa học của việc xây dựng ý thức và lãi sống theo pháp luật”. - Năm 1995, để tài cấp ngành, ma số B94.32 "Đặc điểm Idi sống cua sinh viên hiện nay và những phương hưởng, biện pháp pide duc lỗi sống cho sinh viên", do PGS, TS, Mac Văn Trang làm chủ nhiệm đã góp phan xdy dung cơ sở lý luận cho việc nghiên cứu lối sống sinh viên, và để xuất những biện pháp giáo dục lỗi sống cho sinh viên. - Năm 1996, Hội sinh viên Hà nỗi với để tài: "Tình hình nến sống của sinh viên Hà nội” do Phạm Xuân Cảnh - Chủ tịch Hội sinh viên Hà nội làm chủ nhiệm. Để tài này đã chỉ ra một số biểu hiên tích cực và tiêu cực trong nếp sống sinh viên Hà nội qua một số hoại đồng co hẳn của sinh viên.
- Năm 1997, dé tai của tận thể các nhà khoa học thuộc Đại học Quốc gia Hà nồi, mã số QG.