Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ ngữ văn của tác giả Nguyễn Thị Hoàng Mai với đề tài Tiểu thuyết Nhất Linh với việc hiện thực hóa chủ trương canh tân văn hóa, văn học của Tự lực văn đoàn (Chuyên ngành: Văn học Việt Nam, Mã số: 9220121) được thực hiện tại Trường Đại học Vinh năm 2022 dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Phan Huy Dũng. Công trình tập trung giải quyết mối quan hệ giữa hoạt động sáng tác tiểu thuyết của Nhất Linh và chủ trương canh tân văn hóa, đổi mới văn học của Tự lực văn đoàn trong bối cảnh giao lưu văn hóa Đông - Tây nửa đầu thế kỷ XX.

      [Nội dung canh tân]     [Văn minh Tây] [Xung đột mới]     [Nhân vật mới]
      - Cái tôi cá nhân       - Dân chủ hóa  - Gia đình         - Người nổi loạn
      - Ý thức cộng đồng      - Mô hình mới  - Bản thể          - Kẻ thất bại

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Tự lực văn đoàn là một tổ chức văn học mang tính chuyên nghiệp về tôn chỉ, cơ cấu tổ chức và phương thức hoạt động trong lịch sử văn học Việt Nam hiện đại, có tầm ảnh hưởng lan tỏa sang các phương diện văn hóa, xã hội. Nhất Linh (Nguyễn Tường Tam) với tư cách là người sáng lập và giữ vai trò trụ cột đã định hướng đường lối phát triển cho văn đoàn, đặc biệt là việc sử dụng thể loại tiểu thuyết làm công cụ cải cách tư tưởng và thẩm mỹ.

Từ năm 1986, tiến trình đánh giá lại vị trí của Tự lực văn đoàn và Nhất Linh đã được khởi động trong giới nghiên cứu. Tuy nhiên, các công trình trước đây phần lớn tập trung phân tích nội dung xã hội thuần túy, tư tưởng giải phóng cá nhân hoặc đánh giá kỹ thuật tự sự đơn lẻ, mà chưa nhìn nhận một cách bao quát, có hệ thống vị trí của Nhất Linh ở điểm giao thoa giữa văn hóa và văn học. Số lượng công trình chuyên biệt tiếp cận liên ngành nhằm làm rõ quá trình chuyển hóa chủ trương canh tân văn hóa thành các giá trị thi pháp tiểu thuyết còn khiêm tốn. Luận án được triển khai nhằm lấp đầy khoảng trống nghiên cứu này dựa trên nguồn tư liệu gốc và góc nhìn khách quan của nghiên cứu văn học đương đại.

Mục tiêu nghiên cứu

Luận án xác định 3 mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Đánh giá toàn diện những đóng góp của Nhất Linh đối với văn hóa và văn học dân tộc; xác định vị trí của ông vừa là một nhà văn sáng tác, vừa là một trí thức hoạt động xã hội tham gia định hình và thực thi kế hoạch canh tân văn hóa trong bối cảnh giao lưu Đông - Tây đầu thế kỷ XX.
  2. Khẳng định vai trò của thể loại tiểu thuyết như một phương tiện chủ công góp phần đổi mới diện mạo văn học và tác động đến đời sống văn hóa xã hội thời kỳ giao thời.
  3. Khẳng định năng lực vận dụng và làm chủ thể loại tiểu thuyết của Nhất Linh trong việc thực hiện sứ mệnh cải tạo xã hội, nâng cao dân trí và đổi mới tư duy nghệ thuật.

Nhiệm vụ nghiên cứu

Để hiện thực hóa các mục tiêu trên, luận án thực hiện 5 nhiệm vụ:

  1. Xác lập hệ thống khái niệm công cụ và cơ sở lý thuyết: thể loại tiểu thuyết, khái niệm văn hóa, mối quan hệ biện chứng giữa văn hóa và văn học, lý luận về sự canh tân văn học.
  2. Phân tích các nhân tố lịch sử, xã hội thúc đẩy sự hình thành Tự lực văn đoàn cùng nội dung cốt lõi trong tôn chỉ, chương trình hành động thực tế của tổ chức này.
  3. Xác định vị trí của tiểu thuyết trong di sản sáng tác của Tự lực văn đoàn và lý giải nguyên nhân thể loại này được lựa chọn làm phương tiện trung tâm cho công cuộc đổi mới.
  4. Phân tích tiểu thuyết Nhất Linh trên phương diện nội dung tư tưởng để làm rõ sự phản ánh và hiện thực hóa các nhiệm vụ canh tân văn hóa.
  5. Khảo sát những biến chuyển trong thi pháp nghệ thuật tiểu thuyết Nhất Linh (xung đột nghệ thuật, hệ thống hình tượng nhân vật, ngôn ngữ tự sự) như hệ quả tất yếu của việc thực thi chủ trương canh tân.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Đóng góp của tiểu thuyết Nhất Linh trong việc hiện thực hóa chủ trương canh tân văn hóa, văn học của Tự lực văn đoàn.
  • Phạm vi tư liệu khảo sát chính: Tập trung phân tích 6 tiểu thuyết tiêu biểu của Nhất Linh trong giai đoạn Tự lực văn đoàn: Đời mưa gió (viết chung với Khái Hưng, 1934), Đoạn tuyệt (đăng báo 1934, xuất bản 1935), Lạnh lùng (đăng báo 1936, xuất bản 1937), Đôi bạn (đăng báo 1938, xuất bản 1939), Bướm trắng (đăng báo 1939, xuất bản 1940 - 1941), Nắng thu (viết 1934, xuất bản 1942).
  • Phạm vi tư liệu tham khảo và so sánh: Các sáng tác trước thời kỳ Tự lực văn đoàn (Nho phong - 1924, Người quay tơ - 1927); hai tiểu thuyết trường thiên sau năm 1945 (Dòng sông Thanh Thủy, Xóm Cầu Mới); tập tiểu luận Viết và đọc tiểu thuyết (1952 - 1961, xuất bản 1961); cùng các sáng tác của các thành viên khác trong văn đoàn (Khái Hưng, Hoàng Đạo, Thạch Lam, Trần Tiêu).
  • Phạm vi thời gian và không gian: Văn học và văn hóa Việt Nam giai đoạn 1932 - 1945, đặt trong tiến trình hiện đại hóa văn học nửa đầu thế kỷ XX.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án thực hiện điểm luận lịch sử nghiên cứu tiểu thuyết Nhất Linh và Tự lực văn đoàn qua các thời kỳ lịch sử và các khu vực địa lý:

Giai đoạn / Khu vực Đại diện tiêu biểu Xu hướng và nội dung đánh giá chính
Trước 1945 Trương Chính (Dưới mắt tôi, 1939), Nguyễn Lương Ngọc (báo Tinh hoa, 1937), Vũ Ngọc Phan (Nhà văn hiện đại, 1942), Dương Quảng Hàm (Việt Nam văn học sử yếu), Trương Tửu Định danh Nhất Linh là "tiểu thuyết gia luận đề" cải cách xã hội, đả phá Khổng giáo và phong tục hủ bại; nhóm phê bình Nho gia chỉ trích tác phẩm cổ xúy tự do cá nhân
Miền Nam 1954 - 1975 Tràng Thiên (Tiểu thuyết hiện đại, 1963), Doãn Quốc Sỹ (Văn học và tiểu thuyết), Nguyễn Triệu Luật (1965), Nguyễn Văn Xuân (1968), Võ Phiến Khẳng định vai trò thủ lĩnh văn học, khảo sát quan niệm viết văn qua Viết và đọc tiểu thuyết, chỉ ra các ám ảnh triết lý, siêu hình và ý hướng cải tạo xã hội
Trong nước từ 1986 Phan Cự Đệ, Hà Minh Đức, Phong Lê, Đỗ Đức Hiểu, Nguyễn Huệ Chi, Vu Gia (Nhất Linh trong tiến trình hiện đại hóa, 1995), Trần Văn Toàn, Văn Giá Đánh giá lại di sản theo hướng cởi mở; ghi nhận đóng góp hiện đại hóa tiểu thuyết; phân tích yếu tố hiện sinh trong Bướm trắng, vấn đề giới tính, đạo đức và cải cách thôn quê
Nghiên cứu quốc tế và hải ngoại Stephen O’Harrow (1968), Neil Jamison (Understanding Vietnam, 1993), Maria Strasakova (2011), Martina Thucnhi Nguyen, Đặng Tiến, Thụy Khuê, Nguyễn Hưng Quốc Tiếp cận qua lý thuyết Tân duy sử (New Historicism), phân tâm học, so sánh đối chiếu với văn học phương Tây (A. Gide, A. Camus, F. Dostoevsky) và triết học phương Đông (Trang Tử)
                              CÁC KHUYNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY
     [Xã hội học & Ý thức hệ]                                       [Thi pháp học & Tự sự học]
   Phân tích đề tài gia đình,                                     Khảo sát cốt truyện, nhân vật,
   chống phong kiến, luận đề xã hội                               ngôn từ tự sự lãng mạn thuần túy

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết

Mặc dù số lượng tài liệu về Nhất Linh tương đối phong phú, phần lớn các công trình dừng lại ở việc xem xét tác phẩm như một hiện tượng văn học biệt lập hoặc tiếp cận xã hội học thuần túy. Hướng tiếp cận liên ngành văn hóa - văn học chưa được triển khai một cách hệ thống ở quy mô một công trình chuyên khảo. Luận án lựa chọn giải quyết vấn đề: làm rõ cơ chế tiểu thuyết Nhất Linh chuyển tải các giá trị văn hóa mới, giải quyết xung đột văn hóa Đông - Tây, đồng thời chỉ ra sự tác động ngược trở lại của chủ trương canh tân văn hóa đối với quá trình đổi mới hình thức thể loại tiểu thuyết tiếng Việt.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý luận và khung phân tích

Luận án vận dụng hệ thống lý luận đa tầng từ lý luận văn học, thi pháp học và văn hóa học:

  • Lý luận về tiểu thuyết: Tiếp thu quan điểm của Mikhail Bakhtin coi tiểu thuyết là thể loại trung tâm của thời kỳ hiện đại, có tính chất luôn biến đổi và đồng chất với thực tại đang vận động; vận dụng ý kiến của Iury Tynianov về sự tương tác của thể loại trong tiến trình văn học; tích hợp quan niệm duy tân văn học của Lương Khải Siêu và các quan niệm tiểu thuyết của Phạm Quỳnh, Thạch Lam, Nhất Linh (Viết và đọc tiểu thuyết).
  • Lý luận về mối quan hệ giữa văn hóa và văn học: Sử dụng các định nghĩa văn hóa của Edward Tylor (Primitive Culture, 1871), UNESCO, Aron Gurevich, Hồ Chí Minh, Phan Ngọc, Trần Ngọc Thêm; vận dụng quan điểm của Đỗ Lai Thúy, Trần Đình Sử, Trần Đình Hượu, Trần Ngọc Vương về văn học như một thành tố hữu cơ của văn hóa.
  • Khung phân tích 3 hệ chỉnh thể liên đới: Vận dụng phương pháp luận của Iury Lotman và M. Bakhtin (qua sự chuyển dẫn của Phạm Vĩnh Cư), khảo sát đối tượng qua 3 cấp độ:
    1. Hệ chỉnh thể văn hóa: Bối cảnh giao thoa văn hóa Đông - Tây và tiến trình hiện đại hóa xã hội Việt Nam 1932 - 1945 (hệ nền).
    2. Hệ chỉnh thể văn học: Tôn chỉ, hoạt động báo chí, xuất bản và sáng tác của Tự lực văn đoàn.
    3. Hệ chỉnh thể tác phẩm: Văn bản 6 tiểu thuyết tiêu biểu của Nhất Linh.
  • Lý thuyết về sự canh tân văn học và chuyển đổi hệ hình (paradigm): Căn cứ 5 thành tố cấu thành hệ hình văn học của Trần Ngọc Vương (tư tưởng thẩm mỹ, hệ thống đề tài, hệ thống hình tượng, hệ thống thể loại, ngôn ngữ văn học) kết hợp tư tưởng cải cách "Khai dân trí, chấn dân khí, hậu dân sinh" của phong trào Duy Tân đầu thế kỷ XX.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án sử dụng phối hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và phân tích văn bản:

  • Phương pháp liên ngành (văn hóa - văn học): Lý giải sự tương tác giữa các hiện tượng văn hóa xã hội và cấu trúc nghệ thuật của tác phẩm.
  • Phương pháp loại hình học: Định vị các sáng tác của Nhất Linh trong tiến trình vận động của loại hình tiểu thuyết từ trung đại sang hiện đại.
  • Phương pháp nghiên cứu lịch sử: Đặt tác phẩm vào bối cảnh lịch sử - xã hội Việt Nam giai đoạn 1932 - 1945 để đánh giá tính quy luật của sự biến đổi.
  • Phương pháp tiếp cận thi pháp học: Phân tích tính hệ thống của các phương tiện nghệ thuật, xung đột kịch tính, kết cấu nhân vật và quan niệm nghệ thuật về con người.
  • Phương pháp cấu trúc - hệ thống: Bao quát các mối liên hệ giữa các yếu tố nội dung và hình thức trong toàn bộ chỉnh thể văn nghiệp Nhất Linh.
  • Phương pháp so sánh: Đối chiếu sáng tác của Nhất Linh với các tác giả đương thời ngoài Tự lực văn đoàn và so sánh sự chuyển biến giữa các chặng đường sáng tác của chính tác giả.

Nguồn tư liệu khảo sát

Dữ liệu nghiên cứu bao gồm toàn bộ văn bản 6 tiểu thuyết của Nhất Linh xuất bản trong giai đoạn 1934 - 1942, các bài báo và tiểu luận trên báo Phong Hóa, Ngày Nay, ấn phẩm của Nhà xuất bản Đời Nay, tư liệu lưu trữ từ Thư viện Đại học Hoa Sen, các công trình khảo cứu văn học sử trong và ngoài nước.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý thuyết của luận án và tổng quan vấn đề nghiên cứu

Chương 1 hệ thống hóa các tiền đề lý thuyết về thể loại tiểu thuyết, mối quan hệ biện chứng giữa văn hóa và văn học, khái niệm canh tân văn học gắn liền với sự chuyển đổi hệ hình thẩm mỹ. Chương này tổng thuật chi tiết lịch sử nghiên cứu tiểu thuyết Nhất Linh từ năm 1934 đến năm 2021 qua các thời kỳ: trước 1945, giai đoạn 1954 - 1975 ở miền Nam, giai đoạn Đổi mới từ 1986 đến nay trong nước và các công trình nghiên cứu tại hải ngoại, quốc tế. Luận án khẳng định sự cần thiết phải lựa chọn hướng tiếp cận liên ngành văn hóa - văn học để nhận diện đầy đủ chân dung Nhất Linh với tư cách một nhà văn và một nhà cải cách văn hóa.

Chương 2: Khái quát về chủ trương canh tân văn hóa, văn học của Tự lực văn đoàn

Chương 2 phân tích các nhân tố lịch sử - xã hội dẫn tới sự ra đời của Tự lực văn đoàn:

  • Bối cảnh tiếp xúc văn hóa Đông - Tây: Sự va chạm giữa văn hóa truyền thống phương Đông và luồng tư tưởng phương Tây (văn minh Pháp) tạo nên nhu cầu chuyển đổi mô hình xã hội trong giai đoạn 1900 - 1930.
  • Tài năng tổ chức của Nhất Linh: Vai trò thủ lĩnh của Nguyễn Tường Tam trong việc tập hợp văn nghệ sĩ, thành lập báo Phong Hóa (1932), Ngày Nay (1935), NXB Đời Nay và Hội Ánh Sáng.
  • Tôn chỉ và chương trình hành động thực tế: Mười điều tôn chỉ của văn đoàn hướng tới giải phóng cá nhân, chống phong kiến hủ bại, truyền bá lối sống khoa học, đổi mới văn học nghệ thuật và thực hiện các chương trình thực tế (nhà ánh sáng cho người nghèo, cải cách y tế, thời trang Le Mur).
  • Vị trí của tiểu thuyết: Luận án lý giải nguyên nhân tiểu thuyết được chọn làm thể loại trung tâm: so với thơ ca, báo chí hay kịch, tiểu thuyết có quy mô tự sự lớn, khả năng thâm nhập đời tư, phản ánh xung đột xã hội đa chiều và có sức chi phối sâu rộng tới tâm lý tiếp nhận của công chúng thị thành mới.

Chương 3: Những vấn đề lớn của nhiệm vụ canh tân văn hóa, văn học được thể hiện trong tiểu thuyết Nhất Linh

Chương 3 phân tích nội dung tư tưởng trong tiểu thuyết Nhất Linh qua 3 phương diện cơ bản:

  1. Truyền bá các yếu tố của văn minh phương Tây:
    • Khẳng định cái tôi cá nhân: Đề cao quyền sống, quyền yêu đương tự do, quyền tự quyết số phận của con người thoát khỏi sự áp chế của gia đình truyền thống (Đoạn tuyệt, Lạnh lùng).
    • Coi trọng tinh thần dân chủ: Phê phán tôn ti trật tự bất bình đẳng, đề cao sự bình đẳng giới và quyền con người.
    • Xây dựng ý thức cộng đồng: Thức tỉnh trách nhiệm xã hội và tinh thần dấn thân vì lý tưởng chung của tầng lớp trí thức thanh niên (Đôi bạn).
  2. Thực hiện việc tổng hợp văn hóa hướng tới tinh thần hiện đại:
    • Đả phá các thiết chế phong kiến suy tàn, đồng thời giữ gìn các giá trị đạo đức truyền thống tốt đẹp.
    • Cổ vũ con người cá nhân nhưng cảnh báo xu hướng nổi loạn cực đoan, buông thả bản năng vô lối.
    • Phác thảo mô hình tổ chức xã hội văn minh, kết hợp tri thức hiện đại với đạo lý dân tộc.
  3. Xây dựng mô hình tiểu thuyết hiện đại và chuẩn mực ngôn ngữ:
    • Định hình quy cách tiểu thuyết hiện đại: giảm bớt tính ước lệ, tăng cường tính chân thực đời sống.
    • Xác lập vị thế khách quan của người trần thuật: loại bỏ lối can thiệp lộ liễu, giáo huấn đạo đức kiểu "ông thầy giáo" của văn học trung đại.
    • Chuẩn hóa ngôn ngữ văn học: sử dụng tiếng Việt trong sáng, gãy gọn, thoát ly ảnh hưởng của lối văn biền ngẫu Hán Việt và lối đặt câu lai căng Tây hóa.

Chương 4: Hệ quả việc hiện thực hóa chủ trương canh tân văn hóa, văn học của Tự lực văn đoàn trong nghệ thuật tiểu thuyết Nhất Linh

Chương 4 chỉ ra những biến chuyển thi pháp nghệ thuật như hệ quả trực tiếp của chủ trương canh tân:

                            SỰ CHUYỂN BIẾN THI PHÁP TIỂU THUYẾT NHẤT LINH
    [Xung đột nghệ thuật mới]            [Hình tượng nhân vật mới]             [Ngôn ngữ tự sự mới]
  - Xung đột gia đình mới - cũ         - Nhân vật nổi loạn (Loan, Nhung)     - Ngôn ngữ đa thanh, nhiều bè
  - Xung đột cá nhân - xã hội          - Con người lý tưởng (Dũng, Thái)     - Ngôn ngữ tạo hình (hội họa)
  - Xung đột nội tâm phân thân         - Con người thất bại (Trương)         - Ngôn ngữ phân tích tâm lý
  • Khám phá các xung đột nghệ thuật mới:
    • Xung đột gia đình: Mâu thuẫn giữa mẹ chồng - nàng dâu, giữa nề nếp gia tộc phong kiến và quyền tự do của cá nhân (Đoạn tuyệt, Lạnh lùng), phản ánh bước chuyển dịch của cấu trúc xã hội.
    • Xung đột cá nhân - xã hội và xung đột nội tâm: Sự giằng xé giữa khát vọng cá nhân và nghĩa vụ xã hội; trạng thái con người không trùng khít với chính mình, đối thoại nội tâm phức tạp.
  • Xây dựng hệ thống hình tượng nhân vật mới:
    • Hình tượng nhân vật nổi loạn: Các nhân vật nữ như Loan (Đoạn tuyệt), Nhung (Lạnh lùng) dám đứng lên phản kháng các khuôn mẫu lễ giáo khắt khe để bảo vệ quyền sống.
    • Hình tượng con người phụng sự lý tưởng: Kiểu nhân vật "khách chinh phu" thời đại mới như Dũng, Thái, Tạo (Đôi bạn, Đoạn tuyệt) mang khát vọng dấn thân cải tạo thời cuộc.
    • Hình tượng "con người thất bại": Điển hình là nhân vật Trương trong Bướm trắng, đại diện cho sự khủng hoảng bản thể, tâm lý hoang mang, phân thân và tra vấn ý nghĩa tồn tại của con người hiện đại.
  • Hình thành ngôn ngữ tiểu thuyết mới:
    • Đa dạng hóa các bè ngôn ngữ: Kết hợp ngôn ngữ người kể chuyện với ngôn ngữ nhân vật qua độc thoại nội tâm và đối thoại tự nhiên.
    • Ngôn ngữ tạo hình: Vận dụng thế mạnh hội họa để dựng cảnh, miêu tả thiên nhiên và tạo không khí thẩm mỹ giàu chất thơ.
    • Ngôn ngữ thể hiện nội tâm: Sử dụng các thủ pháp phân tích tâm lý tinh tế, miêu tả các biến thái cảm xúc vô thức và tiềm thức.

Kết quả và những đóng góp mới

  1. Về mặt tư liệu và lịch sử văn học: Luận án cập nhật, hệ thống hóa nguồn tư liệu nghiên cứu trong nước và quốc tế về Tự lực văn đoàn và Nhất Linh; làm sáng tỏ các nhân tố thúc đẩy sự ra đời, tôn chỉ mục đích và chương trình hoạt động thực tế của văn phái này trong giai đoạn 1932 - 1945.
  2. Về mặt lý luận và phương pháp tiếp cận: Luận án khẳng định tính hiệu quả của phương pháp tiếp cận liên ngành văn hóa - văn học. Khung phân tích 3 hệ chỉnh thể liên đới (văn hóa - văn học - tác phẩm) giúp nhìn nhận tác phẩm văn học như một hành vi văn hóa chủ động, phản ánh và tham gia tái cấu trúc các giá trị sống của thời đại.
  3. Về mặt đánh giá tác gia và tác phẩm: Luận án định vị lại tiến trình phát triển nghệ thuật của Nhất Linh: từ mô hình tiểu thuyết luận đề xã hội (Đoạn tuyệt, Lạnh lùng) chuyển dần sang tiểu thuyết tâm lý, thế sự (Đôi bạn) và đạt tới mô hình tiểu thuyết phân tích chiều sâu bản thể con người mang dáng dấp hiện sinh (Bướm trắng). Luận án khẳng định đóng góp của Nhất Linh trong việc hiện đại hóa cấu trúc cốt truyện, xây dựng các kiểu nhân vật mới và chuẩn hóa ngôn ngữ văn xuôi nghệ thuật tiếng Việt.
  4. Khẳng định quy luật phát triển văn hóa - văn học: Nghiên cứu chỉ ra rằng công cuộc giải phóng con người và hiện đại hóa đất nước trong lịch sử dân tộc luôn gắn liền với nhiệm vụ khai dân trí, thức tỉnh ý thức cá nhân; trong đó văn hóa giữ vai trò định hướng và tiểu thuyết là phương tiện nghệ thuật hữu hiệu để truyền bá các giá trị nhân bản mới.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của luận án: Luận án tập trung khảo sát chuyên sâu vào 6 tiểu thuyết thuộc giai đoạn Tự lực văn đoàn (1932 - 1945), do đó các tác phẩm trước thời kỳ này (Nho phong, Người quay tơ) và hai bộ trường thiên sau năm 1945 (Dòng sông Thanh Thủy, Xóm Cầu Mới) chỉ được khai thác ở mức độ dẫn chứng đối chiếu, chưa được phân tích toàn diện thành các chương mục độc lập.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    1. Mở rộng diện khảo sát sang toàn bộ các thể loại khác của Nhất Linh như truyện ngắn, phóng sự, tiểu luận phê bình văn học và hoạt động báo chí.
    2. Thực hiện các nghiên cứu so sánh liên văn hóa giữa mô hình tiểu thuyết Tự lực văn đoàn với các phong trào văn học duy tân cùng thời tại khu vực Đông Á (như phong trào Tân văn hóa thời kỳ Ngũ tứ ở Trung Quốc).

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo chuyên khảo dành cho:

  • Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học thuộc các chuyên ngành Văn học Việt Nam, Lý luận văn học và Văn hóa học khi nghiên cứu về tiến trình hiện đại hóa văn học Việt Nam nửa đầu thế kỷ XX.
  • Sinh viên ngành ngữ văn và sư phạm ngữ văn trong việc tiếp cận phương pháp phân tích tác phẩm văn xuôi lãng mạn giai đoạn 1930 - 1945 và lịch sử tiếp nhận Tự lực văn đoàn.
  • Các nhà nghiên cứu văn hóa sử và lịch sử tư tưởng quan tâm đến vai trò của báo chí, xuất bản và các đoàn thể văn hóa tư nhân trong bối cảnh xã hội thuộc địa chuyển đổi sang mô hình hiện đại.
  • Phần đáng tham khảo nhất: Khung lý thuyết phân tích liên ngành văn hóa - văn học (Chương 1), hệ thống tư liệu về chương trình hoạt động của văn đoàn (Chương 2), và hệ thống phân tích thi pháp xung đột, nhân vật, ngôn ngữ tiểu thuyết tiền chiến (Chương 4).

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án khảo sát chuyên sâu những tác phẩm tiểu thuyết cụ thể nào của Nhất Linh?

Luận án tập trung khảo sát 6 tiểu thuyết của Nhất Linh sáng tác và xuất bản trong giai đoạn Tự lực văn đoàn: Đời mưa gió (viết chung với Khái Hưng, 1934), Đoạn tuyệt (1934 - 1935), Lạnh lùng (1936 - 1937), Đôi bạn (1938 - 1939), Bướm trắng (1939 - 1941) và Nắng thu (viết 1934, xuất bản 1942). Các tác phẩm Nho phong, Người quay tơ, Dòng sông Thanh Thủy, Xóm Cầu Mới và tiểu luận Viết và đọc tiểu thuyết được sử dụng làm tư liệu tham khảo, đối chiếu.

2. Vì sao luận án lựa chọn hướng tiếp cận liên ngành văn hóa - văn học?

Theo luận án, Tự lực văn đoàn không chỉ là một nhóm sáng tác thuần túy mà là một tổ chức có tôn chỉ cải tạo xã hội, cải cách phong tục và nâng cao dân trí. Nhất Linh vừa là nhà văn vừa là nhà hoạt động văn hóa - xã hội. Do đó, việc tách rời văn chương khỏi hệ nền văn hóa sẽ không giải thích được cội nguồn tư tưởng và mục đích sáng tác của tác giả. Tiếp cận liên ngành giúp soi tỏ cách thức nhà văn sử dụng hình thức tiểu thuyết để hiện thực hóa các chủ trương canh tân văn hóa.

3. Ba hệ chỉnh thể liên đới trong khung phân tích của luận án gồm những cấp độ nào?

Khung phân tích được cấu trúc từ rộng đến hẹp theo 3 cấp độ:

  1. Hệ chỉnh thể văn hóa: Bối cảnh văn hóa thời kỳ gia tốc hiện đại hóa 1932 - 1945 trong cuộc tiếp xúc Đông - Tây (hệ nền).
  2. Hệ chỉnh thể văn học: Phong trào văn học Tự lực văn đoàn với các hoạt động báo chí, xuất bản và hệ thống thể loại.
  3. Hệ chỉnh thể tác phẩm: Thế giới nghệ thuật trong 6 tiểu thuyết tiêu biểu của Nhất Linh.

4. Những kiểu hình tượng nhân vật mới nào được xây dựng trong tiểu thuyết Nhất Linh?

Luận án phân tích 3 kiểu hình tượng nhân vật mới xuất hiện như hệ quả của công cuộc canh tân:

  1. Hình tượng nhân vật nổi loạn: Đại diện bởi Loan (Đoạn tuyệt) và Nhung (Lạnh lùng), chống lại lễ giáo gia tộc phong kiến để khẳng định quyền sống cá nhân.
  2. Hình tượng con người phụng sự lý tưởng: Đại diện bởi Dũng, Thái, Tạo (Đôi bạn), mang tâm thế "khách chinh phu", băn khoăn trước thời cuộc và dấn thân vì cộng đồng.
  3. Hình tượng "con người thất bại": Điển hình là Trương (Bướm trắng), phản ánh sự khủng hoảng tâm lý bản thể, cảm giác tha hóa và tra vấn hiện sinh.

5. Sự chuyển biến về thể loại trong văn nghiệp tiểu thuyết của Nhất Linh diễn ra như thế nào?

Luận án chỉ ra sự vận động từ mô hình tiểu thuyết luận đề xã hội mang tính chất cải cách phong tục giai đoạn đầu (Đoạn tuyệt, Lạnh lùng), chuyển sang mô hình tiểu thuyết tâm lý không quá chú trọng cốt truyện biến cố (Đôi bạn), và phát triển đến đỉnh cao là tiểu thuyết phân tích chiều sâu tâm lý, tiềm thức và dự báo cảm quan hiện sinh (Bướm trắng).


Kết luận

Luận án Tiểu thuyết Nhất Linh với việc hiện thực hóa chủ trương canh tân văn hóa, văn học của Tự lực văn đoàn của tác giả Nguyễn Thị Hoàng Mai là công trình nghiên cứu hệ thống về sự tương tác giữa tư tưởng canh tân văn hóa và thi pháp tiểu thuyết trong văn học Việt Nam giai đoạn 1932 - 1945. Bằng phương pháp tiếp cận liên ngành, tác giả đã làm rõ vai trò chủ công của thể loại tiểu thuyết trong việc truyền bá các giá trị văn minh phương Tây, giải phóng ý thức cá nhân và xây dựng mô hình tổ chức xã hội hiện đại. Công trình góp phần tái định vị những đóng góp của Nhất Linh trong việc xây dựng nền móng cho tiểu thuyết tiếng Việt hiện đại và cung cấp tư liệu tham khảo cho việc nghiên cứu lịch sử văn học dân tộc.