Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ chuyên ngành Lưu trữ học (mã số: 62 32 03 01) với đề tài "Cơ sở khoa học xây dựng và hoàn thiện tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp của người làm lưu trữ" do nghiên cứu sinh Ngô Thị Kiều Oanh thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Nguyễn Minh Phương, bảo vệ tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – Đại học Quốc gia Hà Nội năm 2023.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Tài liệu lưu trữ là kho tài nguyên thông tin quý giá của quốc gia, phản ánh quá trình hình thành, phát triển lịch sử, kinh tế, chính trị và xã hội. Mục tiêu cốt lõi của công tác lưu trữ là bảo vệ an toàn và tổ chức khai thác, sử dụng có hiệu quả tài liệu lưu trữ. Trong quy trình này, người làm lưu trữ giữ vai trò trung tâm, trực tiếp quyết định việc giữ gìn tính toàn vẹn, bảo mật thông tin và cung cấp tư liệu phục vụ hoạt động quản lý nhà nước cũng như nhu cầu của xã hội.
Vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh về xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức "vừa hồng vừa chuyên", trong đó đạo đức là gốc, việc xây dựng và hoàn thiện chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp cho người làm lưu trữ là đòi hỏi cấp bách nhằm đáp ứng Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021–2030 (theo Nghị quyết số 76/NQ-CP của Chính phủ).
Tuy nhiên, thực tiễn tại Việt Nam cho thấy việc xây dựng và ban hành các tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp trong ngành lưu trữ mới dừng ở giai đoạn bước đầu. Các quy định đã ban hành còn tản mạn, thiếu tính hệ thống, chưa xây dựng được hệ thống tiêu chí đo lường cụ thể và chưa có công trình nghiên cứu chuyên sâu nào phân tích đầy đủ cơ sở khoa học (bao gồm cơ sở lý luận, cơ sở pháp lý và cơ sở thực tiễn) để hoàn thiện khung tiêu chuẩn này. Luận án được thực hiện nhằm giải quyết khoảng trống nghiên cứu nói trên.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của luận án là:
- Phân tích, làm rõ cơ sở khoa học của việc xây dựng, hoàn thiện tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp của người làm lưu trữ;
- Khảo sát, đánh giá thực tiễn xây dựng và tổ chức thực hiện tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp của người làm lưu trữ tại Việt Nam;
- Đề xuất các giải pháp tiếp tục xây dựng và hoàn thiện tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp đối với người làm lưu trữ.
Để thực hiện mục đích trên, luận án xác định 4 nhiệm vụ cụ thể:
- Thứ nhất: Hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế về đạo đức nghề nghiệp và tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp của người làm lưu trữ.
- Thứ hai: Phân tích, làm rõ cơ sở lý luận về xây dựng và hoàn thiện tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp của người làm lưu trữ (yếu tố cấu thành, căn cứ, nguyên tắc, quy trình, phương pháp xây dựng và biện pháp tổ chức thực hiện).
- Thứ ba: Phân tích cơ sở thực tiễn qua việc khảo sát thực trạng xây dựng, ban hành và thực hiện tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp của người làm lưu trữ ở Việt Nam; chỉ rõ ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân.
- Thứ tư: Đề xuất các nhóm giải pháp nhằm xây dựng, hoàn thiện tiêu chuẩn và nâng cao hiệu quả tổ chức thực hiện tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp của người làm lưu trữ.
Câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu
Luận án đặt ra 4 câu hỏi nghiên cứu:
- Câu hỏi 1: Những tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp của người làm lưu trữ ở Việt Nam đã được xây dựng, ban hành trên những căn cứ, cơ sở nào? Những căn cứ và cơ sở đó đã đầy đủ và phù hợp chưa?
- Câu hỏi 2: Các biện pháp và kết quả tổ chức thực hiện tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp của người làm lưu trữ ở Việt Nam trong thực tế ra sao? Những khó khăn, vướng mắc và vấn đề cần khắc phục là gì?
- Câu hỏi 3: Tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp của người làm lưu trữ ở Việt Nam có cần thiết phải tiếp tục xây dựng, hoàn thiện không và cần dựa trên căn cứ, cơ sở khoa học nào?
- Câu hỏi 4: Nếu muốn hoàn thiện tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp đối với người làm lưu trữ ở Việt Nam, cần phải thực hiện những giải pháp gì?
Giả thuyết nghiên cứu: Việc xây dựng các tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp của người làm lưu trữ ở Việt Nam thời gian qua đã dựa trên những căn cứ nhất định nên đạt được tính phù hợp bước đầu. Tuy nhiên, các căn cứ này còn thiếu tính hệ thống và chưa toàn diện, dẫn đến hiệu quả thực thi chưa cao. Do đó, việc hoàn thiện tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp của người làm lưu trữ dựa trên cơ sở lý luận, tình hình thực tiễn và hệ thống pháp luật hiện hành là yêu cầu khách quan, cần thiết.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Cơ sở khoa học (lý luận, pháp lý, thực tiễn); quy trình, căn cứ xây dựng và tổ chức thực hiện tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp của người làm lưu trữ; các giải pháp hoàn thiện tiêu chuẩn.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào các nguyên tắc, chuẩn mực nhận thức, hành vi và quy tắc ứng xử trong hoạt động nghề nghiệp của viên chức trực tiếp làm công tác lưu trữ.
- Phạm vi không gian: Khảo sát tại các cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp, Trung tâm Lưu trữ Quốc gia và Chi cục/Trung tâm Lưu trữ lịch sử các tỉnh, thành phố tại Việt Nam.
- Phạm vi thời gian: Tập trung vào giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2022 (gắn với hiệu lực của Luật Viên chức 2010, sửa đổi bổ sung 2019; Luật Lưu trữ 2011; Thông tư 13/2014/TT-BNV; Quyết định 916/QĐ-BNV; Thông tư 07/2022/TT-BNV).
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã tổng quan 14 công trình quốc tế và danh mục 50 công trình trong nước (bao gồm giáo trình, sách chuyên khảo, bài báo khoa học, kỷ yếu hội thảo và đề tài nghiên cứu) công bố trong giai đoạn từ năm 1990 đến năm 2022.
+-----------------------------------------------------------------------------------------------+
| TỔNG QUAN TÀI LIỆU THEO CÁC HƯỚNG TIẾP CẬN |
+-----------------------------+---------------------------------+-------------------------------+
| Hướng tiếp cận | Tác giả, công trình tiêu biểu | Trọng tâm nội dung |
+-----------------------------+---------------------------------+-------------------------------+
| Triết học và Đạo đức học | Trần Hậu Kiếm (1997); | Bản chất đạo đức là hình thái |
| | Phạm Khắc Chương & Hà Nhật | ý thức xã hội; chuẩn mực điều |
| | Thăng (1998); Hội thảo quốc gia | chỉnh hành vi con người trong |
| | Xây dựng Đảng về đạo đức (2017) | quan hệ xã hội. |
+-----------------------------+---------------------------------+-------------------------------+
| Khoa học Quản lý & | Vũ Gia Hiền & Nguyễn Hữu Hoạt | Chuẩn mực hành vi công chức; |
| Đạo đức công vụ | (2007); Nguyễn Trọng Điều (2007);| quy tắc ứng xử trong thực thi |
| | Ngô Thành Can (2008, 2018); | công vụ; giá trị đạo đức hành |
| | Tô Tử Hạ và nnk (2002); | chính công. |
| | Nguyễn Đăng Thành (2012) | |
+-----------------------------+---------------------------------+-------------------------------+
| Hành chính học & | Thang Văn Phúc & Nguyễn Minh | Tiêu chuẩn cán bộ, công chức; |
| Pháp luật | Phương (2005); Phạm Hồng Thái | mối quan hệ giữa pháp luật và |
| | (2004); Bùi Xuân Đính (2005); | đạo đức trong quản lý. |
| | Nguyễn Minh Phương (2020) | |
+-----------------------------+---------------------------------+-------------------------------+
| Lưu trữ học | Đào Xuân Chúc và nnk (1990); | Đặc thù nghề lưu trữ; trách |
| | Vũ Thị Phụng (2006); | nhiệm bảo mật, giữ gìn tính |
| | Chu Thị Hậu (2015, 2016); | xác thực; quy tắc đạo đức |
| | Cục Lưu trữ VPTW Đảng (2017); | của ICA (1996); vai trò đạo |
| | Karen Benedict (2004); | đức nghề nghiệp. |
| | Glenn Dingwall (2003); | |
| | Trần Việt Hoa (2014); | |
| | Cam Anh Tuấn (2016, 2020) | |
+-----------------------------+---------------------------------+-------------------------------+
Khoảng trống nghiên cứu luận án giải quyết
Mặc dù các nghiên cứu trước đây đã phân tích sâu về lý luận đạo đức công vụ nói chung và các quy trình kỹ thuật nghiệp vụ lưu trữ, nhưng chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện, độc lập về việc thiết lập cơ sở khoa học cho bộ tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp dành riêng cho người làm lưu trữ ở Việt Nam. Luận án giải quyết trực tiếp khoảng trống này bằng cách kết hợp lý luận lưu trữ học với quản lý học và đạo đức học để luận giải, xây dựng bộ tiêu chuẩn và quy trình thực thi cụ thể.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và các khái niệm cốt lõi
- Khái niệm Đạo đức: Là hình thái ý thức xã hội, tập hợp các nguyên tắc, quy tắc và chuẩn mực xã hội được thừa nhận nhằm điều chỉnh nhận thức, hành vi và các mối quan hệ xã hội của con người.
- Đạo đức nghề nghiệp của người làm lưu trữ: Là hệ thống các quan điểm, nguyên tắc, quy tắc và chuẩn mực hành vi đạo đức đặc trưng mà người làm lưu trữ phải tuân thủ trong hoạt động chuyên môn, nhằm bảo đảm tính trung thực lịch sử, an toàn tài liệu và phục vụ xã hội.
- Đặc điểm nghề nghiệp của công tác lưu trữ: Luận án chỉ ra 5 đặc trưng cơ bản tác động trực tiếp đến yêu cầu đạo đức của người làm lưu trữ:
- Tính chính trị cao: Tài liệu lưu trữ là công cụ quản lý, phản ánh đường lối, chính sách và bảo vệ chủ quyền, lợi ích quốc gia.
- Tính xã hội (văn hóa - lịch sử): Tài liệu lưu trữ chứa đựng ký ức lịch sử, là di sản văn hóa quý báu phục vụ xã hội.
- Tính cơ mật: Chứa đựng nhiều bí mật quốc gia, bí mật cơ quan và thông tin đời tư cá nhân, đòi hỏi ý thức bảo mật nghiêm ngặt.
- Tính khoa học: Mọi quy trình nghiệp vụ (thu thập, chỉnh lý, xác định giá trị, bảo quản, thống kê) đều tuân theo các nguyên lý khoa học chặt chẽ.
- Tính phục vụ và quản lý: Không trực tiếp sản xuất ra của cải vật chất nhưng cung cấp thông tin căn cứ cho lãnh đạo, chỉ đạo và nghiên cứu khoa học.
Phương pháp nghiên cứu
Luận án áp dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của Chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh về cán bộ và công tác cán bộ, kết hợp các phương pháp cụ thể:
- Phương pháp lịch sử: Khảo cứu tiến trình hình thành các quan niệm về đạo đức nghề nghiệp lưu trữ trong nước và quốc tế.
- Phương pháp hệ thống: Hệ thống hóa các văn bản quy phạm pháp luật, văn bản chỉ đạo của Đảng và Nhà nước, các chuẩn mực nghề nghiệp quốc tế (ICA Code of Ethics 1996, Tuyên ngôn Bắc Kinh 1996).
- Phương pháp phân tích, tổng hợp và so sánh: Đối chiếu các quy định đã ban hành với yêu cầu thực tế; phân tích dữ liệu điều tra thực trạng.
- Phương pháp khảo sát bằng bảng hỏi (điều tra xã hội học): Khảo sát bằng phiếu hỏi đối với cán bộ quản lý, viên chức làm lưu trữ, các chuyên gia và độc giả khai thác tài liệu tại các cơ quan trung ương, địa phương, Cục Văn thư và Lưu trữ Nhà nước và các Trung tâm Lưu trữ Quốc gia.
- Phương pháp phỏng vấn sâu: Thực hiện phỏng vấn trực tiếp lãnh đạo đơn vị (như Phó Giám đốc Trung tâm Lưu trữ Quốc gia I Nguyễn Thu Hoài), chuyên gia tham gia soạn thảo quy chuẩn và viên chức trực tiếp làm nghiệp vụ.
- Phương pháp thống kê: Xử lý dữ liệu định lượng từ các phiếu điều tra xã hội học, thống kê văn bản đóng góp ý kiến.
Nguồn tư liệu và dữ liệu
- Hồ sơ ban hành "Quy tắc ứng xử, đạo đức nghề nghiệp đối với công chức, viên chức ngành Văn thư, Lưu trữ" bảo quản tại Cục Văn thư và Lưu trữ Nhà nước (bao gồm 100 văn bản góp ý, tờ trình, dự thảo từ các Bộ, ngành, địa phương trong giai đoạn 2014–2016).
- Hồ sơ lưu trữ tại Trung tâm Lưu trữ Quốc gia III.
- Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Việt Nam và tài liệu dịch về quy tắc đạo đức nghề lưu trữ của các nước (Mỹ, Nga, Australia, Trung Quốc, Canada, Thái Lan, Singapore).
- Dữ liệu khảo sát thực tế qua phiếu hỏi tại các cơ quan, tổ chức hành chính và đơn vị sự nghiệp.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu
Chương này tổng kết 14 tài liệu quốc tế và 50 công trình nghiên cứu trong nước liên quan đến đạo đức, đạo đức công vụ và đạo đức nghề nghiệp lưu trữ từ năm 1990 đến năm 2022. Tác giả phân tích các hướng tiếp cận chính:
- Góc độ Triết học và Khoa học Quản lý: Làm rõ bản chất của đạo đức công vụ và sự cần thiết của việc điều chỉnh hành vi của công chức, viên chức.
- Góc độ Lưu trữ học: Khẳng định tính chất đặc thù của nghề lưu trữ (tính chính trị, tính cơ mật, tính khoa học, tính phục vụ). Đánh giá các quy chuẩn quốc tế như Chuẩn mực đạo đức của Hội đồng Lưu trữ Quốc tế (ICA Code of Ethics 1996) và các nghiên cứu của Karen Benedict (2004), Glenn Dingwall (2003).
- Xác định khoảng trống: Chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện, có hệ thống về cơ sở khoa học để xây dựng, hoàn thiện và tổ chức thực hiện tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp cho người làm lưu trữ ở Việt Nam.
Chương 2. Cơ sở lý luận về xây dựng và hoàn thiện tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp của người làm lưu trữ
Chương 2 tập trung luận giải cơ sở lý luận về đạo đức nghề nghiệp của người làm lưu trữ:
- Phân tích quá trình hình thành, các yếu tố cấu thành đạo đức nghề nghiệp (nhận thức nghề nghiệp, tình cảm và lương tâm nghề nghiệp, hành vi và quy tắc ứng xử nghề nghiệp).
- Luận giải sự cần thiết và mục đích của việc xây dựng tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp đối với người làm lưu trữ.
- Xác định các căn cứ xây dựng tiêu chuẩn: căn cứ vào chủ trương, đường lối của Đảng; chính sách, pháp luật của Nhà nước; đặc thù chuyên môn nghiệp vụ lưu trữ; và các chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp quốc tế.
- Xác định trách nhiệm, nguyên tắc, yêu cầu, quy trình và phương pháp xây dựng tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp; đồng thời chỉ rõ các biện pháp tổ chức thực hiện và cơ sở lý luận của việc hoàn thiện tiêu chuẩn.
Chương 3. Cơ sở thực tiễn của việc xây dựng, tổ chức thực hiện tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp của người làm lưu trữ ở Việt Nam
Chương 3 khảo sát thực trạng xây dựng và thực thi tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp lưu trữ tại Việt Nam:
- Phân tích hệ thống văn bản pháp luật hiện hành liên quan: Luật Viên chức, Luật Lưu trữ 2011, Thông tư 13/2014/TT-BNV, Thông tư 07/2022/TT-BNV, Quyết định 916/QĐ-BNV.
- Khảo cứu thực tế hồ sơ ban hành quy tắc ứng xử đạo đức nghề nghiệp tại Cục Văn thư và Lưu trữ Nhà nước với 100 văn bản trao đổi, lấy ý kiến từ các cơ quan, đơn vị, địa phương.
- Đánh giá thực trạng tổ chức thực hiện: công tác ban hành văn bản hướng dẫn, tuyên truyền phổ biến, bảo đảm điều kiện cơ sở vật chất, chế độ đãi ngộ, thanh tra, kiểm tra và đánh giá việc chấp hành tiêu chuẩn.
- Đánh giá ưu điểm, hạn chế và chỉ ra các nguyên nhân: quy trình xây dựng trước đây chưa thật sự đầy đủ các bước, việc lấy ý kiến còn hình thức ở một số khâu, thiếu tiêu chí định lượng để đánh giá mức độ vi phạm hoặc hoàn thành chuẩn mực đạo đức, chế độ đãi ngộ đối với người làm lưu trữ còn thấp gây ảnh hưởng đến tâm lý và mức độ gắn bó với nghề.
Chương 4. Định hướng, giải pháp xây dựng và hoàn thiện tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp của người làm lưu trữ
Chương 4 đề xuất các nhóm giải pháp mang tính ứng dụng:
- Nêu rõ các định hướng dựa trên chủ trương của Đảng, yêu cầu cải cách hành chính, chuyển đổi số quốc gia và hội nhập quốc tế; tham khảo kinh nghiệm quốc tế (ICA, Mỹ, Australia, Trung Quốc).
- Đề xuất quy trình khoa học gồm các bước xây dựng và hoàn thiện tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp cho người làm lưu trữ.
- Đề xuất bộ tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp của người làm lưu trữ gồm các nhóm tiêu chuẩn cụ thể về: phẩm chất chính trị và lòng yêu nghề; tính trung thực và khách quan khoa học; trách nhiệm bảo quản an toàn và giữ gìn bí mật tài liệu; tinh thần phục vụ và ứng xử với công chúng khai thác tài liệu; tinh thần hợp tác đồng nghiệp và học tập nâng cao trình độ.
- Đề xuất hệ thống giải pháp tổ chức thực hiện: lập kế hoạch và hoàn thiện văn bản quy định; đẩy mạnh tuyên truyền, giáo dục đạo đức nghề nghiệp trong các cơ sở đào tạo; chuẩn hóa công tác tuyển dụng theo tiêu chuẩn chức danh; bảo đảm chế độ chính sách đãi ngộ, kinh phí làm việc; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, khen thưởng và xử lý nghiêm minh các vi phạm.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt lý luận
- Hệ thống hóa và làm sáng tỏ khung lý luận về đạo đức nghề nghiệp và tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp của người làm lưu trữ trong mối quan hệ với đạo đức công vụ và pháp chế lưu trữ.
- Phân tích sâu sắc 5 đặc trưng nghề nghiệp lưu trữ (chính trị, xã hội, cơ mật, khoa học, phục vụ) làm cơ sở lý luận trực tiếp cho việc xác lập các chuẩn mực hành vi đạo đức.
- Xác định rõ nguyên tắc, căn cứ, yêu cầu và quy trình khoa học để xây dựng, đánh giá và hoàn thiện tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp của người làm lưu trữ trong nền hành chính hiện đại.
Đóng góp mới về mặt thực tiễn
- Đánh giá toàn diện thực trạng văn bản và thực tiễn tổ chức thực hiện tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp lưu trữ tại Việt Nam qua khảo sát thực địa và phân tích hồ sơ quản lý thực tế tại Cục Văn thư và Lưu trữ Nhà nước.
- Đề xuất bộ tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp của người làm lưu trữ hoàn chỉnh với hệ thống tiêu chí mô tả rõ ràng, có bảng so sánh đối chiếu giữa quy định cũ và tiêu chuẩn mới đề xuất.
- Đưa ra hệ thống giải pháp đồng bộ từ khâu hoàn thiện thể chế, đổi mới quy trình xây dựng văn bản, cải cách tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng đến thanh tra, giám sát và chế độ đãi ngộ cho người làm lưu trữ.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Luận án tập trung khảo sát phạm vi viên chức làm công tác lưu trữ tại các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập và các Trung tâm Lưu trữ Quốc gia, Lưu trữ lịch sử cấp tỉnh; chưa mở rộng khảo sát sâu ở khối lưu trữ doanh nghiệp ngoài nhà nước và lưu trữ tư nhân.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Nghiên cứu tác động của môi trường chuyển đổi số, lưu trữ điện tử và không gian mạng đến việc hình thành các chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp mới (đạo đức số trong lưu trữ, bảo mật dữ liệu số, quyền tiếp cận thông tin số); nghiên cứu hoàn thiện cơ chế đánh giá định lượng hành vi đạo đức nghề nghiệp trong việc xếp loại viên chức lưu trữ hàng năm.
Giá trị tham khảo
- Đối với cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Nội vụ, Cục Văn thư và Lưu trữ Nhà nước): Cung cấp luận cứ khoa học và hồ sơ thực tiễn để tham mưu, sửa đổi, bổ sung các Thông tư, Quyết định quy định tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức lưu trữ và Quy tắc ứng xử nghề nghiệp ngành Lưu trữ.
- Đối với các cơ quan, đơn vị có hoạt động lưu trữ: Cung cấp khung tiêu chuẩn tham chiếu để cụ thể hóa thành nội quy, quy chế làm việc và tiêu chí đánh giá viên chức tại đơn vị.
- Đối với cơ sở đào tạo và nghiên cứu: Là tài liệu tham khảo trong giảng dạy các học phần Lưu trữ học, Pháp chế lưu trữ, Đạo đức công vụ tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Học viện Hành chính Quốc gia và các trường đào tạo chuyên ngành văn thư, lưu trữ.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án xác định người làm lưu trữ có những đặc thù nghề nghiệp nào đòi hỏi phải có chuẩn mực đạo đức riêng?
Luận án chỉ ra 5 đặc thù cơ bản của nghề lưu trữ: tính chính trị cao (tài liệu phục vụ chế độ và bảo vệ lợi ích quốc gia); tính xã hội/văn hóa (lưu giữ di sản ký ức của dân tộc); tính cơ mật (quản lý nhiều tài liệu bí mật nhà nước và đời tư); tính khoa học (các quy trình thu thập, phân loại, xác định giá trị đòi hỏi sự chuẩn xác); và tính phục vụ/quản lý (cung cấp bằng chứng, thông tin cho quản lý và công chúng).
2. Quá trình ban hành Quy tắc ứng xử, đạo đức nghề nghiệp ngành Văn thư, Lưu trữ tại Việt Nam được khảo cứu qua nguồn tư liệu thực tiễn nào?
Tác giả đã trực tiếp khảo cứu Hồ sơ lưu trữ tại Cục Văn thư và Lưu trữ Nhà nước về việc ban hành quy tắc ứng xử, đạo đức nghề nghiệp ngành Văn thư, Lưu trữ (giai đoạn 2014–2016) bao gồm 100 văn bản: từ Quyết định thành lập Ban soạn thảo (Quyết định 1042/QĐ-BNV), các dự thảo, tờ trình, đến văn bản góp ý của các Bộ, ngành, Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty và Chi cục Văn thư - Lưu trữ của các địa phương trên toàn quốc.
3. Tỷ lệ đồng ý về các phẩm chất cần thiết của người làm lưu trữ trong kết quả khảo sát là bao nhiêu?
Trong phiếu khảo sát thực tế của tác giả, tỷ lệ đồng ý đối với các phẩm chất cốt lõi của người làm lưu trữ (như tính cẩn cù, nhẫn nại, tỉ mỉ, nguyên tắc, tính cơ mật, ngăn nắp, tâm huyết, trung thực, tôn trọng độc giả) đạt mức 86%.
4. Luận án đề xuất những nhóm tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp cốt lõi nào cho người làm lưu trữ?
Luận án đề xuất bộ tiêu chuẩn bao gồm: (1) Phẩm chất chính trị, tư tưởng và lòng yêu nghề; (2) Tính trung thực, khách quan khoa học trong nghiệp vụ lưu trữ; (3) Ý thức bảo quản an toàn và giữ gìn bí mật thông tin tài liệu; (4) Tinh thần phục vụ, tận tụy, bình đẳng với người khai thác sử dụng tài liệu; (5) Tinh thần đoàn kết, hợp tác với đồng nghiệp và không ngừng tự học nâng cao trình độ chuyên môn.
Kết luận
Luận án "Cơ sở khoa học xây dựng và hoàn thiện tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp của người làm lưu trữ" của nghiên cứu sinh Ngô Thị Kiều Oanh là công trình nghiên cứu chuyên khảo thuộc chuyên ngành Lưu trữ học. Luận án đã hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận về chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp dựa trên các đặc thù của công tác lưu trữ, đồng thời đánh giá toàn diện thực tiễn xây dựng và thực thi các quy định đạo đức nghề nghiệp tại Việt Nam giai đoạn 2010–2022. Các kết quả nghiên cứu, bảng tiêu chuẩn đề xuất và hệ thống giải pháp của luận án có giá trị ứng dụng thiết thực đối với công tác quản lý nguồn nhân lực ngành lưu trữ trong bối cảnh cải cách hành chính và chuyển đổi số.