MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Từ khi thực hiện công cuộc đổi mới kinh tế, Chính phủ đã ban hành nhiều chính sách cụ thể để tăng nguồn vốn, hỗ trợ nguồn vốn cho người nghèo một cách bền vững để đảm bảo người nghèo có thể thoát nghèo như Nghị định số 14/1993/NĐ-CP ngày 02 tháng 03 năm 1993 về cho vay đến hộ nông dân để phát triển sản xuât nông - lâm - ngư - diêm nghiệp và kinh tế nông thôn và Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn (thay thế Nghị định số 41/2010/NĐ-CP)… Nhờ các chính sách đó, đặc biệt là với các chính sách của ngân hàng đã nâng cao được khả năng tiếp cận và sử dụng vốn tín dụng đối với người dân nghèo. Giúp cho họ có nhiều cơ hội phát triển sản xuất. Co Tòng là một xã vùng sâu, vùng xa và là một trong những xã có điều kiện kinh tế khó khăn trong toàn tỉnh Sơn La.
Trong những năm qua đã nhận được sự hỗ trợ từ các chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế – xã hội vùng DTTS và miền núi, chương trình tín dụng hộ nghèo, xã đã có những đổi mới như có đường ô tô đến trung tâm, được sử dụng điện lưới quốc gia. Nhưng do cuộc sống còn nhiều thiếu thốn như thiếu đất sản xuất, thiếu vốn, thiếu hiểu biết, trình độ học vấn thấp nên người dân chưa tiếp cận được với các nguồn vốn một cách chính thống, và chủ yếu sản xuất nông lâm nghiệp, đồng thời trong lĩnh vực văn hóa, giáo dục cũng chưa đạt được nhiều thành tựu nên xã vẫn còn tỷ lệ hộ nghèo cao, nhu cầu về hỗ trợ tín dụng trong sản xuất của người dân còn khó khăn. Vì vậy, vốn đối với người dân là rất cần thiết, đặc biệt là các hộ nghèo việc tiếp cận các khoản vay để đầu tư tăng năng suất có tiềm năng để phát triển sản xuất kinh doanh, nâng cao đời sống. Nhu cầu về tín dụng của người dân xuất phát từ nhiều ý muốn khác nhau và việc đáp ứng 2 được những nhu cầu đó của người dân cũng là một bước phát triển của NHCSXH và các tổ chức tín dụng.
Mạng lưới tín dụng như Ngân hàng NN&PTNT và Ngân hàng CSXH đã được lan rộng khắp các bản, làng trên địa bàn xã Co Tòng, những hoạt động của các tổ chức tín dụng cũng đã và đang phát huy hiệu quả. Tuy nhiên không phải hộ nghèo nào cũng nắm bắt được đầy đủ thông tin và tiếp cận được nguồn vốn tín dụng, để nâng cao hiệu quả công cụ tín dụng cho hộ nghèo ngày càng phát huy thế mạnh, góp phần nhiều hơn nữa trong việc thực hiện chiến lược xóa đói giảm nghèo của cả nước nói chung, của xã Co Tòng nói riêng. Xuất phát từ những lý do trên, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nâng cao khả năng tiếp cận vốn tính dụng ưu đãi cho hộ nghèo tại xã Co Tòng, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La” làm báo cáo kết quả thực tập tốt nghiệp. Mục tiêu nghiên cứu 1.
Mục tiêu chung Nghiên cứu chỉ ra thực trạng và các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn tín dụng ưu đãi của các hộ nghèo nhằm hiểu được nhu cầu muốn vay vốn của hộ. Từ đó đưa ra các giải pháp tăng cường khả năng tiếp cận vốn tín dụng ưu đãi của các hộ nghèo góp phần phát triển kinh tế và giảm nghèo bền vững tại xã Co Tòng, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La. Mục tiêu cụ thể + Phân tích thực trạng khả năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng ưu đãi của các hộ nông dân nghèo tại xã Co Tòng. + Xác định và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn vay tín dụng ưu đãi cho các hộ nông dân nghèo tại xã Co Tòng.
+ Đề xuất những giải pháp giúp hộ nghèo tiếp cận vốn tín dụng ưu đãi hiệu quả và nâng cao đời sống cho người dân tại xã Co Tòng. Ý nghĩa của đề tài 1. Ý nghĩa trong học tập - Giúp cho sinh viên nắm vững hơn vận dụng những kiến thức đã được học trên giảng đường để xử lí số liệu, viết báo cáo cũng như được trải nghiệm giữa lý thuyết và thực hành, khi đó nâng cao chất lượng và hiệu quả học tập đồng thời bổ sung những kiến thức còn thiếu cho bản thân tích lũy kinh nghiệm phục vụ cho công việc sau này. Ý nghĩa thực tiễn - Đề tài sẽ giúp hiểu thêm một phần nào về việc đánh giá sát thực hơn về thực trạng và tìm ra những tồn tại, khó khăn trong việc tiếp cận nguồn vốn của người dân nghèo xã Co Tòng.
- Kết quả nghiên cứu là cơ sở cho các cán bộ nông nghiệp, khuyến nông có thêm những căn cứ đề ra các giải pháp và định hướng để lựa chọn phương pháp, hoạt động hiệu quả và để tăng cường công tác đôn đốc, tuyên truyền giáo dục nhận thức của người dân về khả năng tiếp cận vốn tín dụng cho hộ nghèo tại xã Co Tòng - Giúp nhận biết được đã làm được những gì và chưa làm được những gì khi đưa ra những giải pháp vốn tín dụng đối với hộ nghèo để có hướng đi đúng. 4 PHẦN 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN 2. Những định nghĩa, khái niệm có liên quan * Khái niệm - Tín dụng là sự thể hiện cho mối quan hệ vay (người vay có thể là cá nhân hoặc tổ chức) và cho vay (người cho vay Ngân hàng hoặc tổ chức tài chính tín dụng) luôn gắn với lãi suất, sản phẩm vay có thể là hàng hóa hoặc tiền. - Tín dụng Ngân hàng: là quan hệ chuyển nhượng sử dụng vốn từ Ngân hàng cho người đi vay trong một thời gian nhất định với một khoản chi phí nhất định (Nguyễn Minh kiều, 2007) [5].
- Tín dụng thương mại: là hình thức tín dụng trong đó người bán, nhà cung cấp đồng ý cho người mua trả chậm trị giá hàng hóa đã mua trong một khoảng thời gian nhất định. - Khả năng bị giới hạn tín dụng: là khả năng mà người đi vay có thể nhận được các khoản vay với số lượng vốn vay ít hơn nhu cầu xin vay. Khả năng tiếp cận tín dụng: Là hộ nông dân có đủ các điều kiện để được vay vốn tại các tổ chức tín dụng 2. Bản chất, chức năng về khả năng tiếp cận vốn tín dụng cho hộ nông dân nghèo 2.
Bản chất tín dụng - Thứ nhất, người sở hữu tiền vốn tiền tệ hoặc hàng hóa chuyển giao cho người đi vay sử dụng trong một thời gian nhất định - Thứ hai, sau khi nhận được vốn tín dụng, người đi vay được quyền sử dụng giá trị của vốn tín dụng vốn vay được sử dụng trực tiếp để mua hàng hóa, hoặc tiêu dùng, người đi vay không có quyền sở hữu giá trị vốn vay mà 5 chỉ mà chỉ được sử dụng tạm thời trong một thời gian nhất định mà hai bên được thỏa thuận. - Thứ ba, giai đoạn hoàn trả tín dụng: Kết thúc một vòng tuần hoàn tín dụng (Đỗ Thị Quỳnh, 2019). Chức năng tín dụng Thứ nhất, tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ theo nguyên tắc có hoàn trả, tín dụng thu hút đại bộ phận tiền tệ nhàn rỗi trong nền kinh tế thông qua hai quá trình huy động và cho vay nhằm sử dụng vốn có hiệu quả để giúp cho sự tăng trưởng kinh tế - xã hội. Sự điều hòa mang tính chất tạm thời và phải trả lãi [10] Thứ hai, tiết kiệm tiền mặt trong nền kinh tế thị trường, hoạt động tín dụng ngày càng mở rộng và phát triển đa dạng, khi sử dụng tín dụng người ta có thể vay tiền mặt bằng các phương tiện tín dụng.
Từ đó, sẽ làm giảm được lượng giấy bạc trong lưu thông, nên tiết kiệm chi phí lưu thông tiền mặt [10] Thứ ba, phản ánh và kiểm soát các hoạt động của nền kinh tế, trong việc thực hiện hai chức năng trên nhằm phục vụ yêu cầu tái sản xuất, tín dụng có khả năng phản ánh một cách tổng hợp và nhạy bén tình hình hoạt động của nền kinh tế, do đó, tín dụng còn được coi là một trong những công cụ quan trọng của nhà nước để kiểm soát, thúc đẩy quá trình thực hiện các chiến lược phát triển kinh tế [10]. Đặc điểm, vai trò khả năng tiếp cận vốn tín dụng cho hộ nông dân nghèo 2. Đặc điểm của kinh tế hộ nông dân - sản xuất nông nghiệp - Hoạt động của kinh tế hộ nông dân, các hộ gắn bó với nhau chủ yếu là dựa vào lao động gia đình hay là lao động có sẵn mà không cần phải thuê ngoài. Các thành viên tham gia hoạt động kinh tế hộ xây dựng tình đoàn kết 6 gắn bó và cảm thông cho nhau, có quan hệ gắn bó với nhau về kinh tế và huyết thống.
- Đất đai là tư liệu sản xuất quan trọng nhất không thể thiếu của hộ dân, đất đai là giải quyết vấn đề cơ bản về kinh tế nông dân, cuộc sống của họ gắn với ruộng đất. - Người nông dân là người chủ thật sự của quá trình sản xuất trực tiếp tác động vào sinh trưởng, phát triển của cây trồng vật nuôi, không qua khâu trung gian, họ làm việc không kể giờ giấc và bám sát vào tư liệu sản xuất của họ. - Kinh tế nông hộ có cấu trúc lao động đa dạng, phức tạp, trong một hộ có nhiều loại lao động vì vậy chủ hộ vừa có khả năng trực tiếp điều hành, quản lý tất cả các khâu trong sản xuất, vừa có khả năng tham gia trực tiếp quá trình đó. - Do có tính thống nhất giữa lao động quản lý và lao động sản xuất nên phân công lao động cho các thành viên hợp lý vì mọi người hiểu nhau về năng lực và trình độ của mình và chủ yếu sử dụng lao động gia đình, thuê mướn lao động mang tính chất thời và rất ít các hộ thuê lao động kinh tế hộ nông dân giảm tối đa chi phí sản xuất, và nó tác động trực tiếp lên lao động trong hộ nên có tính tự giác để nâng cao hiệu quả và năng suất lao động.
Vai trò khả năng tiếp cận vốn tín dụng cho hộ nông dân nghèo + Là động lực giúp hộ nghèo vượt qua nghèo đói: khi được vay vốn hộ nghèo có điều kiện tiếp cận được khoa học kỹ thuật, công nghệ mới thỏa mãn được các điều kiện như kỹ thuật canh tác mới đẩy mạnh sản xuất hàng hóa, tăng thu nhập hàng ngày, cải thiện đời sống.