Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp của tác giả Lầu Thị Xế (Trường Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên, năm 2022) nghiên cứu về vấn đề tiếp cận vốn tín dụng ưu đãi tại địa bàn vùng sâu, vùng xa thuộc tỉnh miền núi phía Bắc. Trong bối cảnh Chính phủ đã ban hành các cơ chế chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn và hỗ trợ giảm nghèo như Nghị định số 14/1993/NĐ-CP ngày 02/03/1993 và Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày 09/06/2015 (thay thế Nghị định số 41/2010/NĐ-CP), các chương trình tín dụng chính sách đã từng bước đến với các vùng đồng bào dân tộc thiểu số.

Xã Co Tòng là xã miền núi vùng III của huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La, nằm cách trung tâm thị trấn Thuận Châu 50 km về phía Tây. Mặc dù hạ tầng đã từng bước được cải thiện với đường ô tô vào trung tâm xã và mạng lưới điện quốc gia, đời sống của người dân địa phương vẫn còn đối mặt với nhiều khó khăn: thiếu đất sản xuất, thiếu vốn đầu tư, trình độ dân trí và học vấn thấp, phương thức sản xuất chủ yếu là nông lâm nghiệp mang tính tự cung tự cấp. Tỷ lệ hộ nghèo của xã năm 2021 ở mức 73,81% (406 hộ nghèo trên tổng số 550 hộ). Mặc dù mạng lưới tín dụng của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Agribank) và Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH) đã hiện diện tại các bản làng, nhiều hộ nghèo vẫn gặp trở ngại trong việc nắm bắt thông tin và tiếp cận nguồn vốn ưu đãi để mở rộng sản xuất kinh doanh.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  1. Phân tích thực trạng khả năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng ưu đãi của các hộ nông dân nghèo tại xã Co Tòng.
  2. Xác định và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn vay tín dụng ưu đãi cho các hộ nông dân nghèo tại xã Co Tòng.
  3. Đề xuất những giải pháp giúp hộ nghèo tiếp cận vốn tín dụng ưu đãi hiệu quả và nâng cao đời sống cho người dân tại xã Co Tòng.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các hộ nông dân nghèo có nhu cầu vay vốn tín dụng trên địa bàn.
  • Phạm vi không gian: Xã Co Tòng, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La (tập trung khảo sát thực địa tại bản Thẳm Xét và bản Há Khúa - hai bản có tỷ lệ hộ nghèo cao nhất xã).
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu được thực hiện từ tháng 2/2022 đến tháng 5/2022, sử dụng chuỗi số liệu thứ cấp giai đoạn 2019 - 2021 và số liệu điều tra sơ cấp thu thập năm 2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Về mặt lý luận, khóa luận hệ thống hóa các định nghĩa về tín dụng, tín dụng ngân hàng (trích dẫn quan điểm của Nguyễn Minh Kiều, 2007) và tín dụng thương mại. Tác giả phân tích bản chất của tín dụng gồm ba khía cạnh: chuyển giao tạm thời quyền sử dụng tài sản/vốn tiền tệ; người đi vay chỉ có quyền sử dụng tạm thời mà không nắm quyền sở hữu; và kết thúc một vòng tuần hoàn bằng việc hoàn trả cả gốc lẫn lãi (Đỗ Thị Quỳnh, 2019). Hoạt động tín dụng được xem xét qua ba chức năng cơ bản: tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ theo nguyên tắc có hoàn trả; tiết kiệm tiền mặt trong lưu thông; phản ánh và kiểm soát các hoạt động của nền kinh tế. Dựa trên lý thuyết thị trường cạnh tranh không hoàn hảo và bất đối xứng thông tin, các yếu tố tác động đến khả năng tiếp cận tín dụng được nhận diện gồm: điều kiện kinh tế hộ, giới tính chủ hộ, trình độ học vấn, độ tuổi, mạng lưới quan hệ xã hội, tài sản thế chấp và thủ tục vay vốn.

Về cơ sở chính sách và thực tiễn, nghiên cứu căn cứ vào Chỉ thị số 40-CT/TW ngày 22/11/2014 của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với tín dụng chính sách xã hội; Nghị định số 86/2015/NĐ-CP về miễn giảm học phí; Chương trình Mục tiêu Quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 - 2020 (tích hợp Chương trình 134, Chương trình 135 và Nghị quyết 30a). Tác giả tổng thuật bài học kinh nghiệm từ mô hình điểm giao dịch xã tại huyện Thường Xuân (tỉnh Thanh Hóa), phương thức ủy thác qua 4 hội đoàn thể tại huyện Than Uyên (tỉnh Lai Châu), cùng 5 nhóm giải pháp quản lý tín dụng hộ nghèo từ công trình của Tăng Thị Bích Nguyệt (2020) tại huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ.

Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm:

  • Phương pháp chọn mẫu: Tác giả xác định cỡ mẫu điều tra theo công thức Slovin với mức độ tin cậy 90% (sai số biên $e = 10%$) trên tổng thể $N = 406$ hộ nghèo của xã Co Tòng, tính toán ra quy mô mẫu $n = 80$ hộ. Phương pháp phân bổ mẫu được áp dụng tại 2 bản có tỷ lệ hộ nghèo cao nhất: bản Thẳm Xét (chọn 45 hộ trên tổng số 118 hộ nghèo) và bản Há Khúa (chọn 35 hộ trên tổng số 87 hộ nghèo).
  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập số liệu thứ cấp từ báo cáo kinh tế - xã hội thường niên giai đoạn 2019 - 2021 của UBND xã Co Tòng, báo cáo của NHCSXH huyện Thuận Châu; số liệu sơ cấp thu thập bằng phương pháp phỏng vấn trực tiếp 80 chủ hộ thông qua bảng hỏi in sẵn.
  • Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu: Phương pháp thống kê mô tả, thống kê so sánh các chỉ tiêu kinh tế qua các năm; phương pháp chuyên gia (tham vấn ý kiến chủ hộ, cán bộ ngân hàng và cán bộ nông nghiệp); dữ liệu được làm sạch và xử lý trên phần mềm Microsoft Excel.
  • Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu: Gồm nhóm chỉ tiêu hoạt động tín dụng, nhóm chỉ tiêu nhu cầu vay vốn, nhóm chỉ tiêu chi phí và kết quả sử dụng vốn qua các công thức tính Giá trị sản xuất ($GO = \sum Q_i \cdot P_i$), Giá trị gia tăng ($VA = GO - IC$), Thu nhập hỗn hợp ($MI = VA - (A + T) - \text{Chi phí thuê ngoài}$) và Thu nhập hỗn hợp do vốn vay mang lại ($MIV_v = \frac{MI}{V} \cdot V_v$).

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Tác giả trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ yêu cầu xóa đói giảm nghèo bền vững tại vùng sâu, vùng xa của tỉnh Sơn La. Nội dung phần này thiết lập 3 mục tiêu cụ thể, làm rõ ý nghĩa học tập trong việc rèn luyện kỹ năng phân tích số liệu kinh tế nông nghiệp của sinh viên, đồng thời chỉ ra ý nghĩa thực tiễn trong việc cung cấp luận cứ cho cán bộ khuyến nông, chính quyền địa phương và các tổ chức tín dụng tại huyện Thuận Châu trong công tác hoạch định và triển khai tín dụng ưu đãi.

Phần 2: Cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn

Phần này làm rõ khung lý thuyết về kinh tế nông hộ và tín dụng nông thôn. Tác giả phân tích đặc thù kinh tế hộ nông nghiệp: sản xuất dựa trên lao động gia đình, ruộng đất là tư liệu sản xuất cốt lõi, nông dân trực tiếp quản lý và lao động, sản xuất chịu tác động lớn của điều kiện tự nhiên và dịch bệnh. Hoạt động tín dụng chính sách đóng vai trò trợ lực giúp hộ nghèo chuyển đổi giống cây trồng, tiếp cận khoa học kỹ thuật và hạn chế nạn cho vay nặng lãi. Nội dung phần này cũng tổng kết thực tiễn cho vay qua điểm giao dịch tại Thường Xuân (Thanh Hóa), quy trình bình xét ủy thác qua 4 tổ chức đoàn thể tại Than Uyên (Lai Châu), từ đó rút ra bài học về phân loại đối tượng, cân đối mức vốn, đơn giản hóa thủ tục và gắn thời hạn vay với chu kỳ sinh trưởng của cây trồng, vật nuôi.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Nội dung chương mô tả chi tiết quy trình tính toán mẫu 80 hộ nghèo bằng công thức Slovin, lập bảng hỏi khảo sát tại bản Thẳm Xét và bản Há Khúa. Tác giả phân định rõ các nguồn thông tin thứ cấp và sơ cấp, thiết lập quy trình kiểm tra, rà soát và làm sạch dữ liệu trước khi tổng hợp bằng phần mềm tin học văn phòng; đồng thời hệ thống hóa các chỉ tiêu đo lường tác động của vốn vay đối với phát triển kinh tế nông hộ.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương 4 là phần nội dung thực nghiệm trọng tâm của khóa luận, phản ánh toàn diện tình hình địa phương và kết quả phân tích số liệu điều tra:

  1. Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội xã Co Tòng: Tổng diện tích tự nhiên của xã là 3.584,90 ha; trong đó đất nông nghiệp chiếm 2.067,64 ha (57,68%), đất phi nông nghiệp chiếm 37,32 ha (1,04%), đất chưa sử dụng (chủ yếu là đồi núi dốc, lẫn đá) chiếm 1.479,95 ha (41,28%). Toàn xã có 550 hộ với 2.900 nhân khẩu, dân tộc chủ yếu là Mông và Thái; mật độ dân số 103 người/km². Tổng số lao động chính là 1.484 người, trong đó lao động nông nghiệp chiếm 1.277 người (86,05%). Về hạ tầng, xã có 17 km đường liên xã đã rải nhựa, 24 km đường liên bản đang thi công, các trục đường ngõ xóm vào mùa mưa vẫn lầy lội; hệ thống mương thủy lợi phần lớn là mương đất chưa được kiên cố hóa.

  2. Thực trạng sản xuất và nghèo đói: Cơ cấu cây trồng chính năm 2021 gồm ngô (400 ha, năng suất 32 tạ/ha, sản lượng 1.280 tấn), lúa nương (250 ha, năng suất 12 tạ/ha do thời tiết bất lợi), lúa nước (12 ha, năng suất 30 tạ/ha), sắn (20 ha, năng suất 125 tạ/ha) và cây ăn quả (31 ha). Đàn vật nuôi năm 2021 thống kê có 203 con trâu, 849 con bò, 1.617 con lợn, 687 con dê và 8.893 con gia cầm. Giai đoạn 2019 - 2021, số hộ nghèo toàn xã giảm từ 468 hộ (90,44%) năm 2019 xuống 455 hộ (85,37%) năm 2020 và còn 406 hộ (73,81%) năm 2021. Hai bản có tỷ lệ hộ nghèo cao nhất năm 2021 là bản Há Khúa (91,57%, tương ứng 87/95 hộ) và bản Thẳm Xét (89,39%, tương ứng 118/132 hộ).

Năm Tổng số hộ toàn xã Số hộ nghèo (Hộ) Tỷ lệ hộ nghèo (%) Tỷ lệ hộ cận nghèo (%)
2019 516 468 90,44 7,02
2020 533 455 85,37 3,27
2021 550 406 73,81 2,18
  1. Đặc điểm nhân khẩu học của 80 hộ khảo sát: Bình quân mỗi hộ có 4,30 nhân khẩu và 2,37 lao động; tỷ lệ nhân khẩu trên lao động là 1,81 (tương ứng một lao động phải nuôi 1,81 người ăn theo). Chủ hộ là nam giới chiếm 81,25%, nữ giới chiếm 18,75% (chỉ đứng tên chủ hộ khi không có chồng). Về trình độ văn hóa, chủ hộ có trình độ tiểu học chiếm 48,75% (39 hộ), THCS chiếm 28,75% (23 hộ), THPT chiếm 22,50% (18 hộ).

  2. Nhu cầu và cơ cấu tiếp cận vốn tín dụng:

  • Về thời hạn: Có 73,5% số hộ (59 hộ) có nhu cầu vay dài hạn, 26,5% số hộ (21 hộ) có nhu cầu vay trung hạn, không có hộ nào có nhu cầu vay ngắn hạn.
  • Về mức vốn mong muốn: 56,5% số hộ (45 hộ) cần vay mức trên 50 triệu đồng; 33,5% số hộ (27 hộ) cần vay từ 30 đến 50 triệu đồng; 10% số hộ (8 hộ) cần vay từ 15 đến 30 triệu đồng; không có hộ nào có nhu cầu vay dưới 15 triệu đồng.
  • Về mục đích sử dụng vốn vay (năm 2021, tổng dư nợ của mẫu là 770 triệu đồng): Vay cho chăn nuôi chiếm tỷ trọng lớn nhất với 360,5 triệu đồng (46,81%); tiếp đến là trồng trọt 170 triệu đồng (22,07%); đầu tư dịch vụ 90 triệu đồng (11,68%); xây dựng nhà cửa 60 triệu đồng (7,79%); mua tư liệu sản xuất 45 triệu đồng (5,85%) và các mục đích khác 45 triệu đồng (5,85%).
Mục đích vay vốn Năm 2019 (Triệu đồng) Cơ cấu 2019 (%) Năm 2020 (Triệu đồng) Cơ cấu 2020 (%) Năm 2021 (Triệu đồng) Cơ cấu 2021 (%)
Chăn nuôi 280,0 45,90 320,0 45,07 360,5 46,81
Trồng trọt 150,0 24,59 170,0 23,95 170,0 22,07
Dịch vụ 60,0 9,83 70,0 9,86 90,0 11,68
Xây dựng nhà cửa 30,0 4,93 40,0 5,63 60,0 7,79
Mua tư liệu sản xuất 40,0 6,55 55,0 7,75 45,0 5,85
Khác 50,0 8,19 55,0 7,75 44,5 5,80
Tổng cộng 610,0 100,00 710,0 100,00 770,0 100,00
  1. Phương thức giải ngân, nguồn thông tin và tình hình trả nợ:
  • Kênh tín dụng: Vốn vay NHCSXH được triển khai theo cơ chế ủy thác từng phần thông qua 4 tổ chức chính trị - xã hội: Hội Nông dân, Hội Phụ nữ, Hội Cựu chiến binh và Đoàn Thanh niên, kết nối trực tiếp đến các Tổ tiết kiệm và vay vốn tại từng bản.
  • Kênh thông tin tiếp cận: Nguồn tin từ chính quyền địa phương chiếm 46,67%; từ người thân, bạn bè chiếm 32,33%; qua phương tiện thông tin đại chúng chiếm 14,33%; qua mạng Internet chỉ chiếm 6,67%.
  • Tình trạng trả nợ của 80 hộ khảo sát: 45 hộ trả đúng hạn (chiếm 56%); 28 hộ chưa đến hạn trả nợ (chiếm 35%); 7 hộ có nợ quá hạn (chiếm 9%) do ảnh hưởng của rủi ro thời tiết, dịch bệnh và hạn chế về trình độ canh tác, kinh nghiệm sử dụng vốn.
  1. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến tiếp cận vốn:
  • Độ tuổi chủ hộ: Nhóm tuổi 23 - 30 chiếm tỷ lệ cao nhất trong các hộ tiếp cận vốn vay (52,5%, tương ứng 42 hộ); nhóm 31 - 40 tuổi chiếm 37,5% (30 hộ); nhóm 41 - 48 tuổi chiếm 10% (8 hộ).
  • Trình độ học vấn: Trình độ cấp 1 chiếm 48,75% (39 hộ); cấp 2 chiếm 28,75% (23 hộ); cấp 3 chiếm 22,50% (18 hộ). Học vấn thấp khiến người dân gặp khó khăn trong việc tiếp cận các thủ tục giấy tờ và lập kế hoạch sử dụng vốn lớn.
  • Diện tích đất: Hộ có diện tích từ 1 - 3 ha chiếm 43,5% (35 hộ); trên 3 ha chiếm 28,5% (23 hộ); dưới 1 ha chiếm 28,0% (22 hộ).
  • Vấn đề người dân quan tâm khi vay vốn: Lãi suất vay là yếu tố được quan tâm hàng đầu với 38,5% ý kiến (31 hộ); tiếp đến là thời hạn vay với 26,5% (21 hộ); thủ tục và hồ sơ vay chiếm 21,5% (17 hộ); mức vốn cho vay chiếm 13,5% (11 hộ).

Phần 5: Các giải pháp giúp hộ nghèo có khả năng tốt hơn trong tiếp cận vốn tín dụng chính thức và kết luận, kiến nghị

Khóa luận xây dựng 4 nhóm giải pháp tương ứng với các chủ thể liên quan:

  • Giải pháp đối với Nhà nước: Tiếp tục duy trì và mở rộng nguồn ngân sách phân bổ cho các chương trình tín dụng chính sách vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, hoàn thiện cơ chế bảo hiểm nông nghiệp để giảm thiểu rủi ro cho người vay.
  • Giải pháp đối với chính quyền địa phương: Đẩy mạnh công tác tuyên truyền chủ trương, chính sách tín dụng bằng tiếng dân tộc; lồng ghép hoạt động giải ngân vốn vay với các chương trình khuyến nông, mở các lớp tập huấn kỹ thuật chăn nuôi gia súc, canh tác nương rẫy; giám sát chặt chẽ quy trình bình xét đối tượng vay tại cơ sở.
  • Giải pháp đối với các tổ chức tín dụng (trọng tâm là NHCSXH huyện Thuận Châu): Cải tiến quy trình giao dịch tại các điểm giao dịch xã; đơn giản hóa các mẫu biểu, thủ tục hồ sơ vay vốn phù hợp với trình độ học vấn của người dân; nâng định mức vay tối đa và kéo dài thời hạn cho vay phù hợp với chu kỳ chăn nuôi đại gia súc và trồng cây ăn quả; tăng cường phối hợp với các tổ chức hội đoàn thể kiểm tra sau cho vay.
  • Giải pháp đối với hộ nông dân: Nâng cao ý thức trách nhiệm hoàn trả nợ vay; chủ động tham gia các lớp đào tạo chuyển giao tiến bộ kỹ thuật; liên kết trong các tổ chức hội nhóm để chia sẻ kinh nghiệm sản xuất, tránh sử dụng vốn sai mục đích.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu mang lại những kết quả thực nghiệm cụ thể gắn liền với số liệu điều tra thực tế tại xã Co Tòng:

  • Về số liệu thực trạng nghèo đói và tín dụng: Đề tài ghi nhận tỷ lệ hộ nghèo tại địa bàn đã giảm 16,63% trong giai đoạn 2019 - 2021 (từ 90,44% xuống 73,81%). Khảo sát thực địa làm rõ nhu cầu vốn thực tế: 100% hộ nghèo có nhu cầu vay trung và dài hạn (trong đó 73,5% muốn vay dài hạn); 56,5% hộ có nguyện vọng vay trên 50 triệu đồng. Vốn vay thực tế được tập trung cao nhất cho chăn nuôi đại gia súc và lợn, gia cầm (năm 2021 đạt 360,5 triệu đồng, chiếm 46,81% tổng dư nợ mẫu khảo sát).
  • Về kết quả quản lý và hoàn trả vốn: Xác định tỷ lệ trả nợ đúng hạn đạt 56%, nợ chưa đến hạn chiếm 35% và tỷ lệ nợ quá hạn ở mức 9%. Nghiên cứu chỉ ra rằng thông tin qua chính quyền cấp xã, bản chiếm vai trò chi phối (46,67%), trong khi mạng Internet chỉ chiếm 6,67%.
  • Đóng góp khoa học và thực tiễn tự nêu của tác giả: Khóa luận phản ánh bức tranh thực chứng về hoạt động tín dụng ưu đãi tại một xã vùng III đặc biệt khó khăn của huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La. Nghiên cứu xác lập các bằng chứng định lượng về mối quan hệ giữa đặc điểm nhân khẩu học (độ tuổi thanh niên 23 - 30 chiếm đa số người tiếp cận vốn, trình độ tiểu học chiếm 48,75%) và các yếu tố tín dụng (lãi suất và thời hạn vay là mối bận tâm hàng đầu) với khả năng tiếp cận vốn. Kết quả này cung cấp cơ sở dữ liệu cho chính quyền xã Co Tòng, Phòng giao dịch NHCSXH huyện Thuận Châu và đội ngũ cán bộ khuyến nông trong việc điều chỉnh định mức cho vay và tổ chức tập huấn kỹ thuật sản xuất.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận bộc lộ một số hạn chế gắn liền với phạm vi và phương pháp nghiên cứu được ghi nhận trong văn bản:

  • Phạm vi khảo sát thực địa còn hẹp: Do giới hạn về thời gian thực tập (tháng 2/2022 đến tháng 5/2022) và điều kiện đi lại khó khăn tại vùng núi cao, số liệu sơ cấp mới chỉ thu thập được tại 80 hộ nghèo tập trung ở 2 bản (Thẳm Xét và Há Khúa) trên tổng số 8 bản của toàn xã.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Nghiên cứu chủ yếu dựa trên phương pháp thống kê mô tả, phân tổ và so sánh tỷ lệ thông qua bảng tính Excel; chưa ứng dụng các mô hình kinh tế lượng hồi quy (như Logit, Probit hoặc Tobit) để kiểm định mức độ tác động và ý nghĩa thống kê của từng biến độc lập đối với xác suất tiếp cận vốn hoặc lượng vốn vay được cấp.
  • Lượng hóa hiệu quả kinh tế: Mặc dù Phần 3 đã thiết lập khung công thức tính Giá trị sản xuất ($GO$), Giá trị gia tăng ($VA$), Thu nhập hỗn hợp ($MI$) và Thu nhập hỗn hợp do vốn vay mang lại ($MIV_v$), văn bản khóa luận chưa lượng hóa đầy đủ các chỉ số này bằng số liệu tài chính chi tiết tại từng hộ điều tra trong chương kết quả.

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng quy mô điều tra sang toàn bộ 8 bản của xã Co Tòng, bổ sung mô hình kinh tế lượng định lượng để xác định trọng số tác động của các yếu tố, đồng thời đo lường biến động thu nhập thuần của hộ nông dân sau khi hoàn thành chu kỳ sử dụng vốn vay.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng sau:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp, Kinh tế phát triển, Phát triển nông thôn và Tài chính - Ngân hàng: Tham khảo khung cấu trúc của một đề tài nghiên cứu kinh tế hộ thực nghiệm, cách áp dụng công thức chọn mẫu Slovin trong điều kiện địa bàn miền núi khó khăn và quy trình thiết kế bảng hỏi điều tra hộ nông dân.
  • Cán bộ ngân hàng chính sách và chính quyền cơ sở: Tham khảo các phát hiện thực tế về mối quan tâm hàng đầu của người dân (lãi suất và thời hạn vay dài hạn) để thiết kế các gói tín dụng phù hợp với chu kỳ sinh trưởng của vật nuôi, cây trồng vùng cao.
  • Cán bộ khuyến nông và dự án giảm nghèo: Phần phân tích cơ cấu mục đích sử dụng vốn (tập trung 46,81% vào chăn nuôi) là căn cứ quan trọng để xây dựng các chương trình tập huấn kỹ thuật thú y, phòng chống dịch bệnh gia súc tại chỗ, giúp giảm thiểu rủi ro dẫn đến nợ quá hạn.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng công thức nào để xác định cỡ mẫu điều tra và mẫu được phân bổ cụ thể ra sao?
Tác giả sử dụng công thức Slovin với mức độ tin cậy 90% và sai số $e = 10%$ trên tổng thể $N = 406$ hộ nghèo của xã Co Tòng, xác định quy mô mẫu $n = 80$ hộ. Mẫu được chọn khảo sát tại 2 bản có tỷ lệ hộ nghèo cao nhất xã: bản Thẳm Xét điều tra 45 hộ (trên tổng số 118 hộ nghèo của bản) và bản Há Khúa điều tra 35 hộ (trên tổng số 87 hộ nghèo của bản).

2. Nhu cầu về kỳ hạn vay và hạn mức vốn vay của 80 hộ nghèo khảo sát tại xã Co Tòng có đặc điểm gì nổi bật?
100% hộ được điều tra đều có nhu cầu vay vốn trung và dài hạn, hoàn toàn không có hộ nào có nhu cầu vay ngắn hạn. Trong đó, nhu cầu vay dài hạn chiếm tỷ lệ vượt trội với 73,5% (59 hộ) và trung hạn chiếm 26,5% (21 hộ). Về hạn mức vốn, 56,5% số hộ (45 hộ) có nguyện vọng vay trên 50 triệu đồng; 33,5% số hộ (27 hộ) muốn vay từ 30 đến 50 triệu đồng; 10% số hộ (8 hộ) muốn vay từ 15 đến 30 triệu đồng; không có hộ nào có nhu cầu vay dưới 15 triệu đồng.

3. Vốn tín dụng ưu đãi được các hộ nghèo tại xã Co Tòng sử dụng chủ yếu vào những mục đích nào trong năm 2021?
Trong tổng số 770 triệu đồng vốn vay của 80 hộ khảo sát năm 2021, vốn được phân bổ nhiều nhất cho mục đích chăn nuôi với 360,5 triệu đồng (chiếm 46,81%). Xếp thứ hai là mục đích trồng trọt với 170 triệu đồng (chiếm 22,07%). Các mục đích còn lại gồm: đầu tư vào hoạt động dịch vụ đạt 90 triệu đồng (chiếm 11,68%); xây dựng, sửa chữa nhà cửa đạt 60 triệu đồng (chiếm 7,79%); mua sắm tư liệu sản xuất đạt 45 triệu đồng (chiếm 5,85%) và các mục đích chi dùng khác đạt 44,5 triệu đồng (chiếm 5,80%).

4. Tỷ lệ hoàn trả nợ vay của các hộ khảo sát đạt mức bao nhiêu và nguyên nhân dẫn đến nợ quá hạn là gì?
Trong số 80 hộ điều tra, có 56% số hộ (45 hộ) thực hiện trả nợ đúng hạn; 35% số hộ (28 hộ) chưa đến thời hạn trả nợ; và có 9% số hộ (7 hộ) để phát sinh nợ quá hạn. Nguyên nhân trả nợ quá hạn được tác giả xác định là do chủ hộ có trình độ học vấn thấp, thiếu kinh nghiệm áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất, gặp rủi ro thiên tai dịch bệnh trong chăn nuôi và phụ thuộc vào cây lâm nghiệp, dẫn đến thu nhập bấp bênh không kịp hoàn trả vốn đúng hạn.

5. Nguồn cung cấp thông tin tín dụng ưu đãi nào được người dân tiếp cận nhiều nhất và ít nhất tại địa bàn?
Chính quyền phường, xã và các đoàn thể bản là nguồn cung cấp thông tin tín dụng chiếm tỷ lệ cao nhất với 46,67% ý kiến lựa chọn. Nguồn thông tin từ người thân, bạn bè chiếm 32,33%. Nguồn tin qua các phương tiện thông tin đại chúng (tivi, đài, báo) chiếm 14,33%. Kênh thông tin qua mạng Internet chiếm tỷ lệ thấp nhất, chỉ đạt 6,67% do điều kiện tiếp cận công nghệ thông tin tại xã vùng cao còn nhiều hạn chế.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lầu Thị Xế đã phản ánh có căn cứ thực nghiệm về thực trạng tiếp cận và sử dụng nguồn vốn tín dụng chính sách của hộ nông dân nghèo tại xã vùng III Co Tòng, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La. Nghiên cứu chỉ ra rằng vốn ưu đãi từ NHCSXH đã góp phần hỗ trợ sinh kế chăn nuôi và trồng trọt, thúc đẩy tỷ lệ hộ nghèo toàn xã giảm từ 90,44% năm 2019 xuống 73,81% năm 2021. Dù vậy, việc tiếp cận vốn của đồng bào vẫn chịu ảnh hưởng lớn từ rào cản học vấn, hạn mức vay chưa đáp ứng đủ nhu cầu dài hạn và năng lực ứng dụng kỹ thuật sản xuất còn hạn chế, đòi hỏi sự phối hợp đồng bộ giữa chính sách tín dụng ưu đãi với công tác khuyến nông tại cơ sở.