Chương 1: Giới thiệu nghiên cứu Giới thiệu tổng quan về đề tài nghiên cứu: lý do chọn đề tài, mục tiêu nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, ý nghĩa thực tiễn của đề tài nghiên cứu và kết quả nghiên cứu và bố cục nghiên cứu. Chương 2: Lược khảo nghiên cứu và tổng hợp lý thuyết quan trọng Tổng kết một số nghiên cứu trước đây hỗ trợ nghiên cứu để tuyển chọn các lý thuyết quan trọng phục vụ công tác nghiên cứu. Tín dụng chính thức và vai trò của tín dụng chính thức. Một số văn bản, chính sách, pháp luật liên quan.
Chương 3: Đánh giá các yếu tố tác động đến tiếp cận tín dụng chính thức của các hộ dân khai thác và nuôi trồng thủy sản. Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến việc tiếp cận tín dụng chính thức từ đó đánh giá các nhân các nhân tố ảnh hưởng. Chương 4: Kết quả nghiên cứu: Trình bày kết quả nghiên cứu, các bảng biểu kết quả phân tích. Cuối cùng là phần Kết luận và Khuyến nghị.
TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 4 CHƢƠNG 2 TỔNG HỢP LÝ THUYẾT & LƢỢC KHẢO NGHIÊN CỨU 2. Nuôi trồng thủy sản ở Việt Nam 2. Thuỷ sản & Nuôi trồng thuỷ sản Thủy sản là những loài sinh vật sống dưới nước như cá, nhuyễn thể, giáp xác… có thể qua hay không qua khâu nuôi trồng (2). Nuôi trồng thủy sản, theo FAO (2008), còn được gọi là canh tác dưới nước, nuôi các loài động vật (cá, giáp xúc, nhuyễn thể.) và thực vật (rong biển,.) trong môi trường nước ngọt, lợ và mặn (3).
Nuôi trồng thủy sản ở Việt Nam Hình thức sơ khai của nghề nuôi trồng thủy sản là thu cá giống từ sông để ương nuôi trong ao vùng nước ngọt. Nghề nuôi cá chép sau đó được lan rộng ra nhiều nơi ở Châu Á, Trung Đông và Châu Âu do sự di dân của người Hoa. Sản lượng nuôi trồng và khai thác thủy sản của Việt Nam Nguồn: http://www.aspx? 2 Nguyễn Thanh Phương, Trần Ngọc Hải, Dương Nhựt Long (2009). Giáo trình Nuôi trồng Thuỷ sản.
Khoa Thuỷ sản – Trường Đại học Cần Thơ. 3 Nguyễn Thanh Phương, Trần Ngọc Hải, Dương Nhựt Long (2009). Giáo trình Nuôi trồng Thuỷ sản. Khoa Thuỷ sản – Trường Đại học Cần Thơ.
TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 5 Mốc phát triển mạnh của nghề nuôi trồng thủy sản được bắt đầu từ 1970 và liên tục cho đến nay. Sự phát triển nhanh chóng của ngành đã góp phần tăng tỷ lệ tiêu dùng sản phẩm thủy sản nuôi trồng từ 0,7 kg/người/năn vào năm 1970 lên 7,8 kg/người/năm vào năm 2006 (4). Sản phẩm thủy sản nuôi trồng chiếm 46% tổng sản phẩm thủy sản tiêu dùng hàng năm. Nghề nuôi trồng thủy sản nội địa tiếp tục đóng góp chính cho nghề nuôi thủy sản nói chung, với hơn 61% sản lượng và 53% tổng giá trị sản phẩm nuôi trồng.
Nuôi thủy sản nước ngọt chiếm 58% sản lượng và 48% giá trị, nuôi biển chiếm 34% sản lượng và 36% giá trị. Trong khi đó, nuôi nước lợ với tỷ lệ sản lượng thấp 8% nhưng cho tỷ lệ giá trị đến 16% do nuôi chủ yếu các loài tôm có giá trị cao(5). Vai trò của ngành thủy sản trong nền kinh tế quốc dân Sản phẩm thuỷ sản là thực phẩm giàu dinh dưỡng. Từ xưa tới nay, con người luôn coi sản phẩm thuỷ sản là thực phẩm lý tưởng nhất có hàm lượng protein cao, mỡ và colexteron thấp, nhiều loại vitamin, dễ tiêu hoá và hấp thụ, đẩy mạnh quá trình trao đổi chất.
Đây là đặc điểm mà cho các loại thịt không thể so sánh được. Sản phẩm phụ của ngành nuôi trồng thủy sản các phụ - phế phẩm của các nhà máy chế biến thủy sản là nguyên liệu cho các nhà máy chế biến thức ăn gia súc, gia cầm và một số loại thức ăn cho tôm cá… Hàng năm ở Việt Nam đã sản xuất ra khoảng 100 ngàn tấn bột cá là nguồn nguyên liệu cho các nhà máy chế biến thức ăn chăn nuôi và chế biến phân bón nông nghiệp. Nghề nuôi trồng thủy sản là nguồn cung cấp nguyên vật liệu cho các ngành khác: công nghiệp, nông nghiệp, y dược và công nghiệp quốc phòng và thúc đẩy sự phát triển của các ngành nghề liên quan. Ngoài chức năng cung cấp thực 4 Nguyễn Thanh Phương, Trần Ngọc Hải, Dương Nhựt Long (2009).
Giáo trình Nuôi trồng Thuỷ sản. Khoa Thuỷ sản – Trường Đại học Cần Thơ. 5 Nguyễn Thanh Phương, Trần Ngọc Hải, Dương Nhựt Long (2009). Giáo trình Nuôi trồng Thuỷ sản.
Khoa Thuỷ sản – Trường Đại học Cần Thơ. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 6 phẩm cho con người nó còn được sử dụng trong nhiều lĩnh vực: nguyên liệu cho các nhà máy chế biến đông lạnh: tôm, cá, nhuyễn thể; nguyên liệu cho các xí nghiệp dược phẩm: rong mơ, rong câu rong thuốc giun, sản xuất keo alginate, Iod, cồn, thuốc tẩy giun sán; sản xuất đồ mỹ nghệ… Sản phẩm thuỷ sản thương phẩm là sản phẩm xuất khẩu quan trọng của Việt Nam, có tỉ xuất thu đổi ngoại tệ cao. Hiện nay hàng thủy sản xuất khẩu của Việt Nam ngày càng được ưa chuộng ở nhiều nước trên thế giới và trong khu vực. Năm 1997 đã xuất khẩu sang 46 nước, năm 1998 là 50 nước, năm 2004 là 60 nước, năm 2005 là 105 nước, năm 2007 là 150 nước.
Kim ngạch xuất khẩu thủy sản vào các thị trường lớn cũng ngày một tăng. Năm 1999 kim ngạch xuất khẩu của ngành thủy sản đạt 761,5 triệu USD, năm 2005 đạt 2.650 triệu USD và năm 2006 đạt 3. Sản lượng và giá trị sản phẩm thủy sản xuất khẩu chính ngạch Nguồn Giáo trình nuôi trồng thuỷ sản – Nguyễn Thanh Phương (2009) Phát triển nuôi trồng thủy sản góp phần phát triển kinh tế - xã hội, tạo công ăn việc, xoá đói giảm nghèo. Phát triển nuôi trồng thủy sản làm chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông thôn, tăng thu nhập, cải thiện đời sống nông thôn.
Nuôi trồng thủy sản là cách nhanh nhất để gia tăng nguồn đạm thuỷ sản cho con người. Gần đây do việc khai thác quá mức, nguồn lợi cạn kiệt nên các sản TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 7 phẩm thủy sản đã không đáp ứng đủ nhu cầu của con người. Vì vậy, nhiều quốc gia đã rất coi trọng việc phát triển nghề nuôi trồng thủy sản. Tiềm năng nuôi trồng thủy sản ở Việt Nam 2.1 Tiềm năng về diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sản Với 3.260 km bờ biển, 12 đầm phá và các eo vịnh, 112 cửa sông, lạch hàng ngàn đảo lớn nhỏ ven biển và hệ thống sông ngòi, kênh rạch chằng chịt cùng với các hồ chứa nước thuỷ lợi, thuỷ điện, tạo cho nước ta có một tiềm năng lớn về diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sản.
Diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sản ở Việt Nam Nguồn: http://www. Diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sản Nguồn: http://www.aspx?tabid=706&ItemID=13412 Theo số liệu thống kê của bộ thủy sản, tổng diện tích mặt nước có khả năng khai thác và nuôi trồng thủy sản ở nước ta là 3. Trong đó diện tích TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 8 mặt nước nuôi là 1. Ngoài ra còn có diện tích sông, các vũng, vịnh quanh đảo có thể nuôi trồng thủy sản ước khoảng 300.
Đồng bằng sông cửu Long là vùng có tiềm năng diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sản lớn nhất chiếm gần 60% tổng diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sản cả nước.2 Tiềm năng về nguồn lợi thủy sản Nguồn lợi thủy sản nước ngọt Được chia ra làm hai khu hệ: Khu hệ cá phía Bắc khoảng 240 loài, trong đó có khoảng 30 loài có giá trị kinh tế, có 15 loài đã thuần hóa và nhập nội. Khu hệ cá nước ngọt phía Nam khoảng 255 loài, trong đó có 42 loài có giá trị kinh tế và phần lớn thuộc nhóm ăn động vật. Đặc sản có tôm càng xanh, rùa, bống tượng. Nguồn lợi hải sản nước lợ nước mặn Nguồn lợi hải sản rất phong phú, đa dạng vì các bãi triều cửa sông và rừng ngập mặn là bãi dinh dưỡng và ngư trường khai thác rộng lớn.
Sản lượng thủy sản khai thác Nguồn: http://www.aspx? TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 9 Nguồn lợi tôm biển Giống tôm nuôi chủ yếu là tôm sú (Penaeus monodon) tôm bạc (Penaeus merguiensis), tôm rảo (Metapenaeus ensis) ở miền Bắc. Giống tôm nuôi chủ yếu là tôm sú, tôm bạc, tôm he Ấn Độ (Penaeus indicus), tôm hùm (Panulirus)… ở miền Trung. Giống tôm nuôi chủ yếu là tôm rằn (Penaeus semisulcatus) tôm he Ấn Độ, tôm sú, tôm thẻ và tôm rảo… ở miền Nam. Các loại cua biển Cua xanh (Scylla serrata), cua bùn (S.
paramamosain); ghẹ xanh ( Portunus pelagicus), ghẹ ba chấm (P. sanguinolentus), ghẹ đốm ( P. trituberculatus), cua huỳnh đế (Rarina rarina)… Nguồn lợi cá biển có khoảng 186 loài chủ yếu gốc biển, rộng muối, rộng nhiệt quan trọng là các loài: cá đối, cá dìa, bống, bớp, vược, măng biển, song, cam, tráp, hồng, chình, chẻm, mú, nhiều loài thích nghi độ mặn vùng cửa sông. Nguồn lợi nhuyễn thể Hầu hết các bãi triều trong cả nước đều có, tùy theo vị trí và môi trường sống, thành phần loài có sự thay đổi như trai, bào ngư, điệp, nghêu, sò, ốc… Nguồn lợi rong tảo biển Nước ta có khoảng 794 loài rong tảo biển.
Trong đó 90 loài có giá trị, chủ yếu là các loài rong câu, rong mơ, rong kỳ lân… phân bố đều ở các vùng miền. Các hình thức nuôi trồng thuỷ sản Nuôi thủy sản siêu thâm canh là hình thức nuôi có năng suất cao. Sử dụng thức ăn công nghiệp có thành phần dinh dưỡng đáp ứng nhu cầu của đối tượng nuôi. Giống được chọn từ các trại (hay giống nhân tạo), điều kiện nuôi được kiểm soát chặt chẽ… Nuôi thủy sản thâm canh là hình thức nuôi có kiểm soát các điều kiện nuôi, chi phí đầu tư ban đầu, kỹ thuật áp dụng và hiệu quả sản xuất đều cao và có xung hướng tiến tới chủ động kiểm soát tất cả các điề kiện nuôi (khí hậu, chất lượng nước) và các hệ thống nuôi có tính nhân tạo.
TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 10 Nuôi thủy sản bán thâm canh là hình thức nuôi lệ thuộc nhiều vào nguồn thức ăn tự nhiên nhờ vào phân bón hay ăn bổ sung, giống được sản xuất từ các trại (hay giống nhân tạo), bón phân định 4 kỳ, trao đổi nước hay sục khí định kỳ, cấp nước bằng máy bơm hay tự chảy, Nuôi trong ao, quầng hay bè đơn giản. Nuôi thủy sản quảng canh cải tiến là hình thức nuôi trên diện rộng… có thể cho ăn bằng thức ăn chất lượng thấp, giống được sản xuất từ các trại hay thu gom ngoài tự nhiên, bón phân vô cơ hay hữu cơ thường xuyên, quan sát một số yếu tố chất lượng nước đơn giản. Nuôi ao, lồng đơn giản.