Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Phát triển du lịch cộng đồng (DLCĐ) được xác định là hướng đi tiềm năng nhằm nâng cao đời sống cho đồng bào dân tộc thiểu số (DTTS), tạo sinh kế, tăng thu nhập và thúc đẩy bảo tồn tài nguyên văn hóa, sinh thái bền vững. Tuy nhiên, hoạt động này chủ yếu diễn ra tại các bản làng vùng cao, vùng sâu, nơi điều kiện kinh tế - xã hội còn nhiều khó khăn và nguồn lực tài chính của các nông hộ rất hạn chế. Để đầu tư cơ sở hạ tầng lưu trú, cải tạo cảnh quan và duy trì dịch vụ du lịch, nguồn vốn tín dụng cùng các dịch vụ tài chính ngân hàng đóng vai trò đòn bẩy thiết yếu. Xuất phát từ thực tế đó, đề tài "Tiếp cận dịch vụ ngân hàng của các hộ dân tộc thiểu số trong phát triển du lịch cộng đồng ở xã Hồ Thầu, huyện Tam Đường, tỉnh Lai Châu" được tác giả Hoàng Thu Thảo thực hiện nhằm làm rõ thực trạng, rào cản và giải pháp thúc đẩy tiếp cận dịch vụ tài chính ngân hàng tại địa bàn.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể gồm 3 nhiệm vụ:

  1. Đánh giá thực trạng tiếp cận và sử dụng các dịch vụ ngân hàng trong phát triển du lịch cộng đồng của các hộ DTTS tại xã Hồ Thầu.
  2. Phân tích những rào cản trong tiếp cận dịch vụ ngân hàng của các hộ gia đình DTTS kinh doanh du lịch cộng đồng tại xã Hồ Thầu.
  3. Đề xuất giải pháp nhằm tăng cường tiếp cận dịch vụ ngân hàng của các hộ DTTS kinh doanh du lịch cộng đồng ở địa bàn xã Hồ Thầu.

Về ý nghĩa, công trình giúp người học vận dụng kiến thức chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp vào thực tiễn, đồng thời cung cấp luận cứ thực tiễn cho UBND xã Hồ Thầu và các cơ quan quản lý tại huyện Tam Đường trong việc xây dựng chính sách tín dụng, phát triển du lịch nông thôn.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng tiếp cận và những rào cản trong tiếp cận các dịch vụ ngân hàng của các hộ gia đình DTTS tham gia kinh doanh du lịch cộng đồng.
  • Phạm vi không gian: Bản Sì Thâu Chải, xã Hồ Thầu, huyện Tam Đường, tỉnh Lai Châu.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp thu thập trong giai đoạn 2017–2019; số liệu sơ cấp được điều tra khảo sát trong năm 2020 (từ ngày 10/01/2020 đến ngày 10/05/2020).
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào nhu cầu, mức độ tiếp cận, các kênh giao dịch tín dụng, tình hình mở và sử dụng tài khoản/thanh toán số, cùng các rào cản từ phía cung và cầu dịch vụ ngân hàng.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận hệ thống hóa cơ sở lý luận về du lịch cộng đồng và dịch vụ tài chính ngân hàng thông qua các khái niệm, khung lý thuyết tiêu biểu:

  • Khái niệm du lịch cộng đồng: Tác giả trích dẫn định nghĩa của Tổ chức Du lịch Sinh thái - Xã hội Thái Lan (REST, 1997), Quỹ Quốc tế Bảo vệ Thiên nhiên (WWF, 2004; Aigul & Shadanbekovan, 2004), Tổ chức Istituto Oikos (Ý), cùng các nghiên cứu trong nước của Trần Thị Mai (2005), Võ Quế (2006) và Bùi Thị Hải Yến (2012). Theo đó, DLCĐ là phương thức phát triển du lịch do cộng đồng địa phương làm chủ, quản lý và thụ hưởng phần lớn lợi ích kinh tế gắn với bảo tồn văn hóa và môi trường.
  • Dịch vụ ngân hàng và tài chính toàn diện: Khóa luận làm rõ vai trò của các sản phẩm tín dụng chính sách, tín dụng thương mại, dịch vụ tài khoản, thẻ ATM và thanh toán chuyển khoản. Khái niệm tài chính toàn diện được nhấn mạnh nhằm thúc đẩy cơ hội tiếp cận tài chính cho người thu nhập thấp và đồng bào vùng sâu, vùng xa.
  • Tổng quan kinh nghiệm thực tiễn: Tác giả phân tích mô hình phát triển du lịch cộng đồng tại Bản Hồ (Sa Pa, Lào Cai), Bản Lác (Mai Châu, Hòa Bình) và Bản Sin Suối Hồ (Phong Thổ, Lai Châu), từ đó rút ra bài học về quy hoạch hạ tầng, bảo tồn văn hóa bản địa và liên kết thị trường.

Phương pháp nghiên cứu được triển khai cụ thể:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Khảo sát trực tiếp bằng bảng hỏi cấu trúc đối với 40 hộ DTTS (100% người Dao) tại bản Sì Thâu Chải trên tổng số 62 hộ làm du lịch của bản (đạt tỷ lệ 64,51%). Ngoài ra, tác giả phỏng vấn sâu đại diện lãnh đạo xã, cán bộ ngân hàng phụ trách địa bàn và du khách tại điểm đến.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập các báo cáo kinh tế - xã hội giai đoạn 2017–2019, báo cáo xây dựng nông thôn mới của UBND xã Hồ Thầu và các tài liệu chuyên ngành.
  • Phương pháp phân tích dữ liệu: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, tổng hợp bảng biểu, so sánh đối chiếu và phân tích tỷ trọng phần trăm để lượng hóa các chỉ tiêu về kinh tế hộ, kết quả kinh doanh và mức độ tiếp cận dịch vụ ngân hàng.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Phần này trình bày tính cấp thiết của đề tài, 3 mục tiêu nghiên cứu cụ thể, ý nghĩa khoa học và thực tiễn, cùng bố cục tổng quát của khóa luận gồm 5 phần chính.

Phần 2: Tổng quan nghiên cứu

Nội dung chương tập trung làm rõ:

  • Cơ sở lý luận về du lịch cộng đồng, các hình thức lưu trú (homestay, resort sinh thái) và các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của du lịch bản địa.
  • Bản chất của dịch vụ ngân hàng, chính sách tín dụng ưu đãi của Ngân hàng Chính sách Xã hội (NHCSXH) và Ngân hàng Nông nghiệp & PTNT (Agribank), cùng vai trò của tài chính toàn diện trong giảm nghèo bền vững.
  • Tổng kết kinh nghiệm thực tiễn tại 3 mô hình du lịch cộng đồng tiêu biểu ở vùng Tây Bắc và bài học áp dụng cho xã Hồ Thầu.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Tác giả thiết lập khung nghiên cứu chi tiết:

  • Quy định đối tượng khảo sát và giới hạn không gian - thời gian thực hiện.
  • Chi tiết hóa hệ thống chỉ tiêu phân tích gồm nhóm chỉ tiêu kinh doanh du lịch (lao động, lượt khách, diện tích homestay, doanh thu, lợi nhuận) và nhóm chỉ tiêu tiếp cận ngân hàng (dư nợ, lãi suất, kỳ hạn, kênh vay, tình trạng sở hữu tài khoản, phương thức thanh toán).
  • Thiết kế mẫu điều tra 40 hộ tại bản Sì Thâu Chải và quy trình xử lý số liệu sơ cấp, thứ cấp.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương 4 phản ánh toàn diện các số liệu điều tra thực nghiệm:

  • Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội xã Hồ Thầu: Xã có diện tích tự nhiên 4.329,4 ha, dân số năm 2019 là 3.113 người, chia thành 8 thôn bản; trong đó dân tộc thiểu số chiếm 88% (riêng dân tộc Dao chiếm trên 97% dân số toàn xã). Nông nghiệp chiếm 95% GDP, dịch vụ chiếm 0,5%; tỷ lệ hộ nghèo là 15,8%; thu nhập bình quân đầu người đạt 33 triệu đồng/năm; xã đạt chuẩn nông thôn mới năm 2019.
  • Đặc điểm kinh tế - xã hội của 40 hộ khảo sát: Độ tuổi bình quân của chủ hộ là 40 tuổi; tỷ lệ nữ giới là 12,5%; 100% là người DTTS (dân tộc Dao). Trình độ học vấn ở mức thấp: 52,5% không đi học, 20% tiểu học, 5% THCS, 10% THPT, 5% trung học chuyên nghiệp trở lên. Quy mô hộ trung bình 4,3 nhân khẩu và 2,45 lao động; 100% lao động trong hộ (4,3 người) tham gia các khâu phục vụ du lịch. 100% hộ có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở (diện tích thổ cư bình quân 50 m2), nhưng 0% có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông lâm nghiệp (diện tích đất nông nghiệp bình quân 500 m2). Thu nhập bình quân đạt 5 triệu đồng/tháng (dao động từ 3 đến 7 triệu đồng), trong đó thu nhập từ du lịch chiếm 60%. Giá trị nhà ở và homestay bình quân là 60 triệu đồng (diện tích homestay 25 m2 với bình quân 3 phòng).
  • Thực trạng kinh doanh du lịch: Điểm du lịch đón bình quân 1.000 khách/tháng (100% là khách nội địa, 0% khách quốc tế; tháng cao nhất đạt 1.500 khách, thấp nhất 200 khách). Thời gian lưu trú bình quân 3–4 ngày; mức chi tiêu bình quân là 150.000 đồng/khách/ngày lưu trú. 85% hộ đã tham gia tập huấn nghiệp vụ và 62,5% có chứng chỉ.
  • Ứng dụng công nghệ số: 87,5% hộ sử dụng Facebook để quảng bá, 65% dùng ứng dụng điện thoại, 77,5% có điện thoại thông minh, 22,5% có kết nối internet/wifi; 0% hộ có máy tính, 0% có website du lịch và 0% quảng cáo trên YouTube.
  • Thực trạng tiếp cận dịch vụ ngân hàng: 100% hộ khảo sát có vay vốn ngân hàng (chủ yếu từ NHCSXH và Agribank). Các kênh liên hệ gồm: đến trực tiếp trụ sở ngân hàng (100%), thông qua Hội Phụ nữ (62,5%), gọi điện cho cán bộ ngân hàng (50%), qua Hội Nông dân (37,5%) và liên hệ lãnh đạo UBND xã (25%). Về dịch vụ tài khoản, 100% hộ khảo sát (40/40 hộ) không sở hữu tài khoản ngân hàng và không sử dụng thẻ ATM, toàn bộ giao dịch với du khách thực hiện bằng tiền mặt. Nguyên nhân: 95% hộ không biết cách mở tài khoản, 32,5% gặp khó khăn do thủ tục phức tạp và 12,5% cho rằng thu nhập thấp nên chưa có nhu cầu.
  • Nhu cầu hỗ trợ từ Nhà nước: 100% hộ mong muốn được hỗ trợ vốn đầu tư, 87,5% cần đào tạo nâng cao kỹ năng du lịch, 87,5% yêu cầu cải thiện hạ tầng internet, 40% mong muốn tăng cường liên kết với doanh nghiệp lữ hành, 37,5% yêu cầu đảm bảo an ninh trật tự, 25% đề nghị nâng cấp giao thông và 12,5% quan tâm đến vệ sinh môi trường.

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Tổng hợp những kết quả chính về tình hình tiếp cận vốn vay chính sách, chỉ rõ các rào cản về hạ tầng vùng cao, dân trí, thủ tục hành chính và đề xuất hệ thống kiến nghị đồng bộ đối với hộ kinh doanh, hệ thống ngân hàng và chính quyền địa phương.

Kết quả và đóng góp

Bảng tổng hợp các chỉ tiêu kinh tế hộ và tiếp cận ngân hàng (n = 40 hộ)

STT Nhóm chỉ tiêu Đơn vị tính Giá trị ghi nhận
I Đặc điểm nhân khẩu và tài sản
1 Tuổi bình quân của chủ hộ Năm 40
2 Tỷ lệ chủ hộ là nữ giới % 12,5
3 Tỷ lệ hộ không đi học % 52,5
4 Số nhân khẩu bình quân / hộ Người 4,3
5 Thu nhập bình quân tháng Triệu đồng 5,0
6 Tỷ trọng thu nhập từ du lịch % 60,0
7 Tỷ lệ hộ có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thổ cư % 100,0
8 Tỷ lệ hộ có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp % 0,0
II Kinh doanh du lịch và công nghệ số
1 Lượng khách bình quân tháng (100% nội địa) Lượt khách 1.000
2 Thời gian lưu trú bình quân của khách Ngày 3–4
3 Mức thu bình quân 1 khách / ngày lưu trú VNĐ 150.000
4 Tỷ lệ hộ tham gia tập huấn du lịch % 85,0
5 Tỷ lệ hộ sử dụng điện thoại thông minh % 77,5
6 Tỷ lệ hộ có mạng Internet / Wifi tại nhà % 22,5
7 Tỷ lệ hộ có website du lịch riêng hoặc máy tính % 0,0
III Tiếp cận dịch vụ ngân hàng
1 Tỷ lệ hộ tiếp cận vốn vay tín dụng (NHCSXH, Agribank) % 100,0
2 Kênh vay vốn: Đến trực tiếp trụ sở ngân hàng % 100,0
3 Kênh vay vốn: Qua tổ chức ủy thác Hội Phụ nữ % 62,5
4 Kênh vay vốn: Gọi điện trực tiếp cán bộ tín dụng % 50,0
5 Tỷ lệ hộ sở hữu tài khoản ngân hàng / thẻ ATM % 0,0
6 Tỷ lệ hộ thực hiện thanh toán chuyển khoản % 0,0
7 Lý do chưa có tài khoản: Không biết cách mở tài khoản % 95,0
8 Lý do chưa có tài khoản: Thủ tục mở tài khoản phức tạp % 32,5

Giải pháp và kiến nghị của tác giả

Khóa luận đưa ra các nhóm giải pháp tương ứng cho 3 chủ thể:

  1. Đối với các hộ dân tộc thiểu số: Cần chủ động xóa bỏ tâm lý tự ti, tích cực tham gia bồi dưỡng kiến thức văn hóa và du lịch, giữ gìn bản sắc truyền thống (trang phục, điệu múa, lễ hội của người Dao); mạnh dạn tiếp cận vốn vay đầu tư; xây dựng nhà trưng bày giới thiệu sản phẩm thủ công thổ cẩm, nông sản địa phương.
  2. Đối với các tổ chức tín dụng/ngân hàng trên địa bàn: Đơn giản hóa thủ tục, hỗ trợ vốn quy mô nhỏ cho hạ tầng du lịch; hướng dẫn trực tiếp quy trình mở tài khoản và triển khai các phương thức thanh toán không dùng tiền mặt (chuyển khoản, thanh toán hóa đơn điện nước); phối hợp tuyên truyền chính sách tín dụng gắn với chương trình khuyến nông.
  3. Đối với chính quyền địa phương (UBND xã Hồ Thầu): Thực hiện tốt vai trò cầu nối giữa hộ dân với các công ty lữ hành; kiểm tra, giám sát chất lượng dịch vụ homestay; hỗ trợ cải tạo hạ tầng vệ sinh, đường cấp thoát nước; đầu tư hạ tầng mạng viễn thông và giữ gìn cảnh quan môi trường nông thôn xanh - sạch - đẹp.

Đóng góp của đề tài

Công trình đã phản ánh chân thực thực trạng phát triển kinh tế hộ DTTS gắn với mô hình homestay tại xã vùng cao Hồ Thầu. Đóng góp nổi bật là đã phát hiện sự chênh lệch lớn trong mức độ tiếp cận dịch vụ tài chính: trong khi nhu cầu và tỷ lệ tiếp cận vốn vay đạt 100%, thì mức độ tiếp cận các dịch vụ ngân hàng hiện đại (mở tài khoản, thẻ ATM, thanh toán số) hoàn toàn bằng 0%, từ đó chỉ rõ rào cản về nhận thức và kỹ năng của người dân bản địa.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu: Khảo sát thực tế chỉ tập trung tại 1 bản (bản Sì Thâu Chải) với quy mô mẫu dừng lại ở 40 hộ gia đình người Dao; thời gian khảo sát thực địa ngắn (từ tháng 1 đến tháng 5 năm 2020); nguồn khách ghi nhận tại thời điểm khảo sát hoàn toàn là khách nội địa (chưa có dữ liệu về khách quốc tế); phương pháp phân tích chủ yếu dựa trên thống kê mô tả, chưa sử dụng mô hình kinh tế lượng để đo lường mức độ tác động của các nhân tố đến quyết định tiếp cận dịch vụ ngân hàng.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Có thể mở rộng phạm vi điều tra sang các bản du lịch cộng đồng khác trên địa bàn huyện Tam Đường và tỉnh Lai Châu; nghiên cứu tác động của chuyển đổi số, ví điện tử và ngân hàng số đối với doanh thu du lịch cộng đồng khi hạ tầng internet vùng cao được nâng cấp.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng: Khóa luận là tài liệu tham khảo thiết thực cho sinh viên các chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp, Quản trị dịch vụ du lịch & lữ hành, Tài chính - Ngân hàng, Phát triển nông thôn; các học viên nghiên cứu về kinh tế hộ DTTS và sinh kế miền núi.
  • Phần nội dung giá trị nhất: Hệ thống bảng số liệu sơ cấp điều tra thực tế tại bản Sì Thâu Chải về cơ cấu thu nhập du lịch homestay, chi tiêu của du khách, tỷ lệ tiếp cận các kênh tín dụng và các rào cản chi tiết trong việc sử dụng dịch vụ tài khoản ngân hàng của đồng bào người Dao.

Câu hỏi thường gặp

1. Mẫu khảo sát của khóa luận được lựa chọn theo phương pháp nào và tỷ lệ đại diện ra sao?
Tác giả chọn mẫu ngẫu nhiên 40 hộ gia đình dân tộc Dao đang trực tiếp kinh doanh du lịch cộng đồng (homestay) tại bản Sì Thâu Chải, xã Hồ Thầu. Tổng số hộ làm du lịch tại bản là 62 hộ, do đó mẫu điều tra đạt tỷ lệ đại diện 64,51%.

2. Các hộ dân tộc thiểu số tại địa bàn tiếp cận nguồn vốn tín dụng ngân hàng qua những kênh nào?
100% hộ dân tiếp cận vốn vay bằng cách đến trực tiếp trụ sở ngân hàng (chủ yếu là NHCSXH và Agribank). Ngoài ra, các hộ tiếp cận thông qua tổ chức ủy thác Hội Phụ nữ (62,5%), gọi điện trực tiếp cho cán bộ ngân hàng (50%), qua Hội Nông dân (37,5%) và thông qua lãnh đạo UBND xã (25%).

3. Thực trạng sử dụng tài khoản ngân hàng và thanh toán số của các hộ làm du lịch tại xã Hồ Thầu như thế nào?
100% hộ khảo sát không có tài khoản ngân hàng và không sử dụng thẻ ATM. Toàn bộ hoạt động thanh toán của du khách đều thực hiện bằng tiền mặt. Nguyên nhân chính là do 95% hộ không biết cách mở tài khoản, 32,5% cho rằng thủ tục phức tạp và 12,5% do thu nhập thấp nên chưa có nhu cầu.

4. Thu nhập từ du lịch cộng đồng đóng góp bao nhiêu phần trăm trong tổng thu nhập của các hộ phỏng vấn?
Thu nhập bình quân của các hộ khảo sát đạt 5 triệu đồng/tháng (tháng cao nhất đạt 7 triệu đồng, thấp nhất đạt 3 triệu đồng). Trong đó, thu nhập từ hoạt động du lịch chiếm 60% tổng thu nhập của hộ gia đình.

5. Những mong muốn hỗ trợ hàng đầu của người dân đối với Nhà nước để phát triển du lịch cộng đồng là gì?
Hai nhu cầu cao nhất được 100% hộ đề xuất là cung ứng vốn đầu tư và 87,5% hộ mong muốn được đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng kinh doanh du lịch cùng với nâng cấp hệ thống mạng internet tại địa phương.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hoàng Thu Thảo đã phân tích toàn diện thực trạng kinh doanh du lịch cộng đồng và khả năng tiếp cận dịch vụ ngân hàng của 40 hộ đồng bào dân tộc Dao tại bản Sì Thâu Chải, xã Hồ Thầu, huyện Tam Đường, tỉnh Lai Châu. Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng nguồn vốn tín dụng chính sách đã hỗ trợ 100% hộ tham gia đầu tư dịch vụ homestay, mang lại 60% tổng thu nhập kinh tế hộ, song mức độ tiếp cận dịch vụ ngân hàng hiện đại vẫn còn khoảng trống lớn khi 100% hộ chưa mở tài khoản và thanh toán số. Các giải pháp đề xuất tập trung vào nâng cao nhận thức của người dân, đơn giản hóa thủ tục ngân hàng và tăng cường đầu tư hạ tầng đồng bộ từ chính quyền địa phương nhằm thúc đẩy tài chính toàn diện gắn với phát triển du lịch bền vững.