Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội tại Việt Nam, du lịch được xác định là ngành kinh tế tổng hợp mang nội dung văn hóa sâu sắc, có tính liên ngành, liên vùng và xã hội hóa cao. Tỉnh Lào Cai là một trung tâm du lịch lớn của vùng trung du và miền núi phía Bắc với trọng điểm quốc gia là Sa Pa cùng hệ thống danh lam thắng cảnh như đỉnh Fansipan, núi Hàm Rồng, Thác Bạc và các bản làng văn hóa truyền thống. Nằm ở phía Tây Bắc của huyện Bát Xát, xã Y Tý sở hữu nhiều giá trị cảnh quan tự nhiên hoang sơ và bản sắc văn hóa tộc người đặc sắc. Tuy nhiên, các nguồn tài nguyên du lịch tại đây chủ yếu vẫn tồn tại dưới dạng tiềm năng, chưa được khảo sát, đánh giá toàn diện để định hình thành sản phẩm du lịch hoàn chỉnh kết nối với mạng lưới du lịch toàn tỉnh.
Xuất phát từ thực tiễn trên, tác giả Nguyễn Văn Bắc thực hiện khóa luận tốt nghiệp ngành Việt Nam học (chuyên ngành Văn hóa du lịch) với đề tài "Tìm hiểu tiềm năng phát triển du lịch ở Y Tý – Lào Cai", dưới sự hướng dẫn của ThS. Đào Thị Thanh Mai tại Trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng (hoàn thành tháng 06/2019). Đề tài hướng đến các mục tiêu và nhiệm vụ cụ thể:
- Mục đích nghiên cứu: Trên cơ sở tìm hiểu, phân tích tiềm năng tài nguyên du lịch tự nhiên và nhân văn, khóa luận đề xuất các định hướng và giải pháp phát triển du lịch trên địa bàn xã Y Tý nhằm xây dựng các sản phẩm du lịch đặc thù, thu hút du khách và đóng góp vào mục tiêu đưa du lịch thành ngành kinh tế mũi nhọn của tỉnh Lào Cai.
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về du lịch, tài nguyên du lịch, cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật và chính sách phát triển du lịch.
- Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng các nguồn tài nguyên du lịch tự nhiên, tài nguyên du lịch nhân văn cũng như hiện trạng hạ tầng kỹ thuật tại xã Y Tý.
- Đề xuất các định hướng khai thác thị trường khách du lịch và nhóm giải pháp phát triển du lịch bền vững tại địa phương.
- Đối tượng nghiên cứu: Nguồn tài nguyên du lịch tự nhiên, tài nguyên du lịch nhân văn, cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật và các hoạt động du lịch tại xã Y Tý, huyện Bát Xát trong mối liên hệ với không gian du lịch tỉnh Lào Cai.
- Phạm vi nghiên cứu:
- Không gian: Địa bàn hành chính xã Y Tý, huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai (kết nối với tuyến phụ cận Sa Pa, Mường Hum, A Lù, Ngải Thầu).
- Thời gian: Dữ liệu khảo sát thực địa, số liệu thống kê dân số, hạ tầng và thị trường khách du lịch giai đoạn 2010 – 2018 (thời điểm hoàn thành khóa luận năm 2019).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các định nghĩa chuyên ngành và khung pháp lý hiện hành tại thời điểm nghiên cứu:
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Khái quát chung về tiềm năng phát triển du lịch
Chương này làm rõ cơ sở lý luận về ngành kinh tế du lịch. Tác giả khẳng định du lịch là ngành kinh tế tổng hợp đóng vai trò thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tạo việc làm, nâng cao mức sống cộng đồng, bảo tồn bản sắc văn hóa dân tộc và nâng cao ý thức bảo vệ môi trường sinh thái.
Nội dung chương đi sâu phân tích bản chất của tài nguyên du lịch là một phạm trù lịch sử và phạm trù động, vừa mang tính bất biến về mặt lãnh thổ vừa chịu ảnh hưởng bởi tính mùa vụ của khí hậu. Tác giả phân định chi tiết hai nhóm tài nguyên tự nhiên và nhân văn, đồng thời xác định mối quan hệ tương hỗ giữa tài nguyên du lịch với cơ sở hạ tầng (giao thông vận tải, thông tin liên lạc, cấp điện nước) và cơ sở vật chất kỹ thuật (cơ sở lưu trú, ăn uống). Khái quát hệ thống chính sách quản lý nhà nước, chính sách ưu đãi đất đai, thuế và cơ chế khuyến khích cộng đồng bản địa tham gia hoạt động du lịch làm nền tảng lý luận cho việc đánh giá thực địa.
Chương 2: Tiềm năng phát triển du lịch ở Y Tý – Lào Cai
Chương 2 trình bày tổng quan điều kiện địa lý, lịch sử hình thành tỉnh Lào Cai và phân tích chi tiết tiềm năng du lịch tại xã Y Tý:
Chương 3: Định hướng và một số giải pháp phát triển du lịch ở Y Tý
Chương này đánh giá thực trạng hệ thống kỹ thuật và đề ra các giải pháp thực thi:
-
Thực trạng cơ sở hạ tầng, vật chất và dân cư:
- Giao thông: Kết nối qua Tỉnh lộ 156 (nối Sa Pa, đang mở rộng nâng cấp) và Tỉnh lộ 158 (nối TP. Lào Cai và cửa khẩu Hà Khẩu, khoảng cách gần 70 km); chương trình doanh nghiệp hỗ trợ "mỗi năm một cây cầu ở Y Tý".
- Thông tin liên lạc: Bưu điện văn hóa xã, mạng di động phủ sóng, 2 trạm phát sóng truyền hình, hệ thống phát thanh FM, 6 cụm loa không dây.
- Cơ sở lưu trú: Quy mô nhỏ lẻ, chủ yếu là các homestay tại trung tâm xã như Homestay Y Tý Cô Si, Thảo Nguyên Xanh, Y Tý Clouds, Discover Y Tý.
- Dân cư và lao động: Tính đến 31/12/2018, dân số xã Y Tý là 6.939 người (gần 1.200 hộ), tốc độ tăng dân số tự nhiên giảm 2,5% (2010 – 2018). Mật độ dân số trung bình 42 người/km² (Lao Chải 1 cao nhất với 102 người/km², Mò Phú Trải thấp nhất 23 người/km²). Xã có gần 6.200 người trong độ tuổi lao động, chủ yếu là lao động nông - lâm nghiệp (cán bộ công chức chiếm 200 người).
-
Định hướng phát triển điểm đến và phân khúc thị trường:
- Điểm du lịch trọng tâm: Cầu Thiên Sinh - mốc biên giới, Công viên Y Tý (bản Choản Thèn), điểm ngắm mây Homestay Y Tý Clouds, thung lũng ruộng bậc thang Thề Pả (cách trung tâm 5 km).
- Phân đoạn thị trường khách: Khách châu Âu (Pháp, Mỹ, Anh, Đan Mạch, Đức - ưu tiên khám phá, chi trả cao); khách Trung Quốc (tiềm năng từ cửa khẩu quốc tế Hà Khẩu); khách nội địa (Hà Nội, Hải Phòng, Hải Dương, TP. Hồ Chí Minh - hình thức phượt, trải nghiệm, mức chi tiêu 300.000 – 450.000 VNĐ/khách/ngày).
Bảng số liệu 8 thị trường khách quốc tế lớn lưu trú tại Lào Cai (theo số liệu Sở VHTT&DL Lào Cai cung cấp trong văn bản):
| STT |
Thị trường khách |
Năm 2017 (lượt khách) |
Năm 2018 (lượt khách) |
| 1 |
Trung Quốc |
30.380 |
36.720 |
| 2 |
Pháp |
21.627 |
30.168 |
| 3 |
Mỹ |
18.330 |
22.180 |
| 4 |
Đan Mạch |
13.165 |
20.615 |
| 5 |
Anh |
13.085 |
12.190 |
| 6 |
Úc |
25.145 |
29.975 |
| 7 |
Hàn Quốc |
9.845 |
33.270 |
| 8 |
Thái Lan |
3.056 |
7.925 |
- 7 nhóm giải pháp cụ thể:
- Xây dựng làng văn hóa du lịch cộng đồng: Quy hoạch tại bản Lao Chải 1 và Lao Chải 2; gắn với lễ hội Khu Già Già; xây dựng cổng bản, sơ đồ tham quan, bê tông hóa đường nhánh, di dời chuồng trại gia súc ra xa khu nhà ở; thành lập đội văn nghệ dân gian.
- Bảo tồn các ngôi nhà cổ của người Hà Nhì: Ngăn chặn tình trạng dỡ bỏ nhà trình tường truyền thống để thay bằng mái lợp fibro-xi-măng hoặc tôn; hỗ trợ chính sách để bảo tồn kiến trúc đất nguyên bản.
- Tăng cường hợp tác và kêu gọi vốn đầu tư: Liên kết các hãng lữ hành lớn; áp dụng chính sách ưu đãi đất đai, cải cách hành chính, miễn giảm thuế những năm đầu và vay vốn ưu đãi để phát triển du lịch.
- Xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật và hoàn thiện hạ tầng: Nâng cấp hệ thống điện sinh hoạt, cấp nước sạch hợp vệ sinh; mở rộng các trạm thông tin, bưu điện tại các điểm tham quan.
- Giáo dục và đào tạo nguồn nhân lực du lịch: Tổ chức các lớp bồi dưỡng ngắn hạn tại chỗ cho người dân bản địa về nghiệp vụ đón tiếp, kỹ năng giao tiếp; tuyển chọn và đào tạo lớp hướng dẫn viên dẫn đường tại địa phương.
- Thu hút cộng đồng địa phương tham gia hoạt động du lịch: Hỗ trợ vay vốn nhỏ để cải tạo công trình vệ sinh tự hoại, mua sắm chăn ga gối đệm làm homestay, nâng cao ý thức giữ gìn vệ sinh cảnh quan.
- Tăng cường xúc tiến, quảng bá điểm đến: Mời các đơn vị lữ hành khảo sát tuyến du lịch mới; quảng bá hình ảnh thiên nhiên và văn hóa Y Tý trên các phương tiện truyền thông đại chúng.
Kết quả và đóng góp
- Hệ thống hóa dữ liệu thực trạng: Khóa luận cung cấp bức tranh chi tiết về tài nguyên du lịch xã Y Tý, từ các chỉ số địa hình (độ cao trên 2.000 m, đỉnh Nhìu Cồ San 2.660 m), di tích mốc giới 92 Lũng Pô, cầu Thiên Sinh đến các giá trị nhân văn của tộc người Hà Nhì, Mông trắng, Dao.
- Thống kê thực trạng kinh tế - xã hội địa phương: Cập nhật số liệu hành chính xã Y Tý tính đến cuối năm 2018 (dân số 6.939 người, 1.200 hộ, mật độ 42 người/km², lực lượng lao động 6.200 người) và số liệu lưu trú của 8 thị trường khách quốc tế lớn tại Lào Cai giai đoạn 2017 – 2018.
- Đề xuất giải pháp mang tính ứng dụng: Xây dựng 7 nhóm giải pháp gắn liền với bảo tồn văn hóa bản địa (bảo tồn nhà trình tường cổ, làm sạch môi trường bản Lao Chải) và mô hình hóa tuyến du lịch liên kết TP. Lào Cai – Sa Pa – Y Tý.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Số liệu thống kê về lưu lượng du khách và doanh thu tại riêng địa bàn xã Y Tý chưa được chi tiết hóa do thời điểm 2018 – 2019 các cơ sở lưu trú homestay tại đây mới hình thành mang tính tự phát, chưa có hệ thống trạm kiểm kê du lịch độc lập; nghiên cứu chưa đo lường định lượng cụ thể sức chứa tải môi trường của các bản làng.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Cần thực hiện các điều tra định lượng về mức độ hài lòng của du khách; đánh giá tác động môi trường khi lượng khách tăng nhanh; xây dựng phương án quy hoạch chi tiết không gian kiến trúc cho làng du lịch cộng đồng Choản Thèn và Lao Chải.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng sử dụng: Khóa luận là tài liệu tham khảo cho sinh viên, học viên các ngành Việt Nam học, Văn hóa Du lịch, Quản trị Dịch vụ Du lịch và Lữ hành, Địa lý Du lịch khi nghiên cứu về phát triển du lịch bền vững tại vùng cao Tây Bắc.
- Giá trị thực tiễn: Cung cấp thông tin tham khảo cho Phòng Văn hóa Thông tin huyện Bát Xát, chính quyền xã Y Tý và các doanh nghiệp lữ hành trong việc khảo sát tuyến điểm, thiết kế tour trekking săn mây, khám phá văn hóa bản địa và xây dựng quy chuẩn homestay cộng đồng.
Câu hỏi thường gặp
1. Địa bàn xã Y Tý có những di tích và thắng cảnh nổi bật nào gắn liền với địa giới biên giới?
Xã Y Tý sở hữu Mốc 92 tại ngã ba Lũng Pô (gồm các mốc 92(1), 92(2), 92(3), nơi sông Nguyên Giang gặp suối Lũng Pô chảy vào Việt Nam thành sông Hồng) và Cầu Thiên Sinh (Thiên Sân Shù – cầu đá tự nhiên dài khoảng 1 m bắc qua khe sâu biên giới Việt Nam – Trung Quốc).
2. Nhà trình tường truyền thống của người Hà Nhì tại Y Tý có cấu trúc xây dựng như thế nào?
Nhà trình tường được làm bằng đất núi có độ kết dính cao, tường dày 40 cm, mái lợp cỏ tranh hoặc rơm rạ, có một cửa chính ở giữa và một cửa phụ ở đầu hồi bên trái hoặc bên phải để thông ra phía sau.
3. Công thức và quy trình chế biến món Bia Hà Nhì truyền thống được ghi nhận ra sao?
Bia được chế biến từ xôi nếp ruộng để nguội, trộn với men làm từ hạt cây rừng giã nhỏ và bột nếp, ủ kín trong hũ sành 3 ngày để tiết nước cốt, sau đó đổ thêm nước đun sôi để nguội ủ tiếp đủ 15 ngày; tỷ lệ nguyên liệu là 10 kg gạo nếp cho ra 7 lít bia.
4. Cơ cấu dân số và mật độ dân cư tại xã Y Tý được ghi nhận đến cuối năm 2018 như thế nào?
Đến ngày 31/12/2018, xã Y Tý có 6.939 nhân khẩu với gần 1.200 hộ; mật độ dân số bình quân là 42 người/km², trong đó bản Lao Chải 1 có mật độ cao nhất (102 người/km²) và bản Mò Phú Trải có mật độ thấp nhất (23 người/km²).
5. Thị trường khách quốc tế nào lưu trú nhiều nhất tại Lào Cai theo số liệu giai đoạn 2017 – 2018?
Thị trường Trung Quốc chiếm số lượng lớn nhất với 30.380 lượt khách năm 2017 và tăng lên 36.720 lượt khách năm 2018, tiếp sau là các thị trường Hàn Quốc (33.270 lượt năm 2018) và Pháp (30.168 lượt năm 2018).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Văn Bắc đã tổng hợp cơ sở lý luận về tài nguyên du lịch và phân tích bức tranh thực địa tại xã Y Tý, huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai. Công trình đã làm nổi bật các tiềm năng tự nhiên đặc thù cùng hệ thống giá trị văn hóa tộc người Hà Nhì, Mông, Dao, đồng thời chỉ ra những nút thắt về cơ sở hạ tầng giao thông và dịch vụ lưu trú. Trên cơ sở đó, 7 nhóm giải pháp được đề xuất cung cấp cơ sở tham khảo cho công tác quy hoạch du lịch cộng đồng và bảo tồn di sản văn hóa tại địa phương.