Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội tại Việt Nam, du lịch được xác định là ngành kinh tế tổng hợp mang nội dung văn hóa sâu sắc, có tính liên ngành, liên vùng và xã hội hóa cao. Tỉnh Lào Cai là một trung tâm du lịch lớn của vùng trung du và miền núi phía Bắc với trọng điểm quốc gia là Sa Pa cùng hệ thống danh lam thắng cảnh như đỉnh Fansipan, núi Hàm Rồng, Thác Bạc và các bản làng văn hóa truyền thống. Nằm ở phía Tây Bắc của huyện Bát Xát, xã Y Tý sở hữu nhiều giá trị cảnh quan tự nhiên hoang sơ và bản sắc văn hóa tộc người đặc sắc. Tuy nhiên, các nguồn tài nguyên du lịch tại đây chủ yếu vẫn tồn tại dưới dạng tiềm năng, chưa được khảo sát, đánh giá toàn diện để định hình thành sản phẩm du lịch hoàn chỉnh kết nối với mạng lưới du lịch toàn tỉnh.

Xuất phát từ thực tiễn trên, tác giả Nguyễn Văn Bắc thực hiện khóa luận tốt nghiệp ngành Việt Nam học (chuyên ngành Văn hóa du lịch) với đề tài "Tìm hiểu tiềm năng phát triển du lịch ở Y Tý – Lào Cai", dưới sự hướng dẫn của ThS. Đào Thị Thanh Mai tại Trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng (hoàn thành tháng 06/2019). Đề tài hướng đến các mục tiêu và nhiệm vụ cụ thể:

  • Mục đích nghiên cứu: Trên cơ sở tìm hiểu, phân tích tiềm năng tài nguyên du lịch tự nhiên và nhân văn, khóa luận đề xuất các định hướng và giải pháp phát triển du lịch trên địa bàn xã Y Tý nhằm xây dựng các sản phẩm du lịch đặc thù, thu hút du khách và đóng góp vào mục tiêu đưa du lịch thành ngành kinh tế mũi nhọn của tỉnh Lào Cai.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về du lịch, tài nguyên du lịch, cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật và chính sách phát triển du lịch.
    2. Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng các nguồn tài nguyên du lịch tự nhiên, tài nguyên du lịch nhân văn cũng như hiện trạng hạ tầng kỹ thuật tại xã Y Tý.
    3. Đề xuất các định hướng khai thác thị trường khách du lịch và nhóm giải pháp phát triển du lịch bền vững tại địa phương.
  • Đối tượng nghiên cứu: Nguồn tài nguyên du lịch tự nhiên, tài nguyên du lịch nhân văn, cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật và các hoạt động du lịch tại xã Y Tý, huyện Bát Xát trong mối liên hệ với không gian du lịch tỉnh Lào Cai.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Không gian: Địa bàn hành chính xã Y Tý, huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai (kết nối với tuyến phụ cận Sa Pa, Mường Hum, A Lù, Ngải Thầu).
    • Thời gian: Dữ liệu khảo sát thực địa, số liệu thống kê dân số, hạ tầng và thị trường khách du lịch giai đoạn 2010 – 2018 (thời điểm hoàn thành khóa luận năm 2019).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các định nghĩa chuyên ngành và khung pháp lý hiện hành tại thời điểm nghiên cứu:

  • Khung lý thuyết và khái niệm:

    • Khái niệm du lịch: Khóa luận tổng hợp quan niệm từ Liên hiệp quốc tế các tổ chức lữ hành chính thức (IUOTO), Hội nghị Liên hiệp quốc tế về du lịch tại Roma (1963), quan điểm của các học giả du lịch Trung Quốc, quan niệm của Pirogionic (1985), Jozep Stander, và định nghĩa theo Luật Du lịch Việt Nam.
    • Tài nguyên du lịch: Khái niệm căn cứ theo Luật Du lịch Việt Nam; phân loại tài nguyên thành hai nhóm chính gồm tài nguyên du lịch tự nhiên (địa hình Karstơ, núi đồi, thung lũng, ven bờ nước; khí hậu nhiệt độ và độ ẩm; tài nguyên nước mặt, nước khoáng silic, cacbonic, brôm-iốt-bo; tài nguyên sinh vật phục vụ tham quan, nghiên cứu) và tài nguyên du lịch nhân văn (di tích khảo cổ, di tích lịch sử, di tích kiến trúc nghệ thuật, danh lam thắng cảnh, lễ hội truyền thống, phong tục tập quán dân tộc học, hoạt động văn hóa - thể thao).
    • Cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật: Vai trò của mạng lưới giao thông, bưu chính viễn thông, mạng lưới cấp thoát điện - nước và hệ thống cơ sở lưu trú, nhà hàng ăn uống.
    • Chính sách phát triển du lịch: Hệ thống hóa 9 nhóm chính sách của Nhà nước gồm chính sách tạo nguồn lực, đất đai và vốn, bố trí ngân sách, tiếp cận điểm đến (thị thực, cửa khẩu), xã hội hóa du lịch, quỹ hỗ trợ phát triển du lịch, sự tham gia của cộng đồng dân cư, hiệp hội du lịch, trách nhiệm quản lý nhà nước và bảo vệ môi trường du lịch (mô hình 3R).
  • Phương pháp nghiên cứu:

    • Phương pháp khảo sát thực địa: Tiến hành điền dã trực tiếp tại xã Y Tý, ghi nhận hiện trạng cảnh quan, khảo sát các cơ sở lưu trú homestay (Homestay Y Tý Clouds của anh Ly Xá Xuy), kiến trúc nhà trình tường và đường giao thông liên thôn.
    • Phương pháp thu thập và xử lý số liệu: Tiếp nhận số liệu hành chính, dân cư từ Phòng Văn hóa Thông tin xã Y Tý, dữ liệu thống kê khách du lịch lưu trú từ Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Lào Cai, cùng tài liệu tại đơn vị thực tập là Công ty TNHH Giáo dục và Du lịch 1989 Hải Phòng.
    • Phương pháp phân tích - tổng hợp: Phân loại các nguồn tài nguyên, đối chiếu thực trạng hạ tầng với tiềm năng phát triển để rút ra các điểm mạnh, hạn chế và đề xuất giải pháp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Khái quát chung về tiềm năng phát triển du lịch

Chương này làm rõ cơ sở lý luận về ngành kinh tế du lịch. Tác giả khẳng định du lịch là ngành kinh tế tổng hợp đóng vai trò thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tạo việc làm, nâng cao mức sống cộng đồng, bảo tồn bản sắc văn hóa dân tộc và nâng cao ý thức bảo vệ môi trường sinh thái.

Nội dung chương đi sâu phân tích bản chất của tài nguyên du lịch là một phạm trù lịch sử và phạm trù động, vừa mang tính bất biến về mặt lãnh thổ vừa chịu ảnh hưởng bởi tính mùa vụ của khí hậu. Tác giả phân định chi tiết hai nhóm tài nguyên tự nhiên và nhân văn, đồng thời xác định mối quan hệ tương hỗ giữa tài nguyên du lịch với cơ sở hạ tầng (giao thông vận tải, thông tin liên lạc, cấp điện nước) và cơ sở vật chất kỹ thuật (cơ sở lưu trú, ăn uống). Khái quát hệ thống chính sách quản lý nhà nước, chính sách ưu đãi đất đai, thuế và cơ chế khuyến khích cộng đồng bản địa tham gia hoạt động du lịch làm nền tảng lý luận cho việc đánh giá thực địa.

Chương 2: Tiềm năng phát triển du lịch ở Y Tý – Lào Cai

Chương 2 trình bày tổng quan điều kiện địa lý, lịch sử hình thành tỉnh Lào Cai và phân tích chi tiết tiềm năng du lịch tại xã Y Tý:

  • Tổng quan tỉnh Lào Cai:

    • Vị trí địa lý vùng cao biên giới giáp Hà Giang, Sơn La, Lai Châu, Yên Bái và tỉnh Vân Nam (Trung Quốc) với 203 km đường biên giới; cách Hà Nội 296 km đường sắt và 265 km đường bộ.
    • Địa hình phân tầng mạnh dọc hai dãy núi chính là Hoàng Liên Sơn (đỉnh Fansipan cao 3.143 m, Tả Giàng Phình) và dãy Con Voi. Khí hậu nhiệt đới gió mùa núi cao, nhiệt độ vùng cao từ 15°C – 20°C (Sa Pa từ 14°C – 16°C, có băng tuyết vào mùa đông), vùng thấp từ 23°C – 29°C.
    • Dân số toàn tỉnh là 674.000 người, mật độ 106 người/km²; gồm 25 nhóm ngành dân tộc (đồng bào thiểu số chiếm 64,09% dân số, trong đó Mông 22,21%, Tày 15,84%, Dao 14,05%, Giáy 4,7%, Nùng 4,4%, Kinh chiếm 35,9%).
    • Lịch sử hình thành qua các mốc: Đạo quan binh IV (1899), quyết định thành lập tỉnh dân sự Lào Cai (12/7/1907), sáp nhập thành tỉnh Hoàng Liên Sơn (1975), tái lập tỉnh Lào Cai (1991), thành lập thành phố Lào Cai (Nghị định 195/2004/NĐ-CP).
    • Điểm du lịch nổi bật của tỉnh: Cổng trời Sa Pa (đèo Trạm Tôn), núi Hàm Rồng, cáp treo Fansipan Legend (hệ thống cáp treo ba dây dài 6.292,5 m, độ chênh ga 1.410 m), làng thổ cẩm Tả Phìn, động Cốc San, núi Cô Tiên, thắng cảnh Hang Tiên, chợ phiên Bắc Hà, dinh Hoàng A Tưởng (xây dựng 1914 – 1921).
  • Tài nguyên du lịch tại xã Y Tý:

    • Tài nguyên tự nhiên: Nằm ở độ cao trên 2.000 m, tựa lưng vào dãy núi Nhìu Cồ San (đỉnh cao 2.660 m), đặc trưng với cảnh quan sương mây bao phủ quanh năm. Địa danh gắn liền với các cảnh quan: Mốc 92 – ngã ba Lũng Pô (nơi dòng sông Nguyên Giang gặp dòng Lũng Pô chảy vào đất Việt thành sông Hồng, gồm 3 mốc 92(1), 92(2), 92(3)), Cầu Thiên Sinh (tiếng Hà Nhì là Thiên Sân Shù – nghĩa là "trời sinh", cây cầu đá tự nhiên bắc qua khe sâu biên giới Việt - Trung dài chừng 1 m), các cung đường ruộng bậc thang A Lù – Ngải Thầu, Y Tý – Mường Hum qua các thôn Phan Cán Sử, Hồng Ngài, Lao Chải, Sim San.
    • Tài nguyên nhân văn và dân tộc học: Sự giao thoa văn hóa của các tộc người Hà Nhì, Mông trắng và Dao.
      • Người Mông trắng: Trang phục truyền thống với váy lanh, tạp dề thêu tinh xảo bằng kỹ thuật thêu đáp vải trổ thủng hình xoắn ốc và thêu dấu nhân, mô phỏng các vật dụng như lược chải tóc, lỗ kim khâu, ốc sên, hạt dưa.
      • Người Dao: Sinh sống bằng trồng trọt (lúa, ngô, sắn, quế), dệt thổ cẩm, làm giấy bản; duy trì lễ cấp sắc công nhận tuổi trưởng thành, tục đưa dâu do ông Mờ đảm nhiệm, trò chơi dân gian (đánh gụ, đẩy gậy, đánh cầu lá, ném còn, bắn nỏ).
      • Người Hà Nhì: Nổi bật với kiến trúc nhà trình tường cổ được làm từ đất núi có độ kết dính cao, tường dày 40 cm, mái lợp cỏ tranh hoặc rơm rạ, bố trí một cửa chính ở giữa và một cửa phụ ở đầu hồi. Lễ hội đặc trưng gồm lễ hội "Khu Già Già" vào đầu xuân.
    • Nghệ thuật truyền thống của người Hà Nhì:
      • Điệu múa trống chiêng: Múa tập thể nam nữ chúc mừng năm mới tại nhà gia chủ, xoay vòng 3 vòng trái, 3 vòng phải, bước chân mở khẩu độ 10 – 12 cm nhịp nhàng theo tiếng trống.
      • Điệu múa úp chiêng: Đội múa cầm chiêng đồng kết thành vòng tròn mô phỏng động tác úp bắt cá và giao hòa thiên địa.
      • Điệu múa cầm giỏ đựng cơm: Diễn tả quy trình tra lúa, gặt lúa và tạ ơn thần lúa nương theo nhịp 1-2 hoặc 3-4.
      • Điệu múa trống: Gồm múa với 1 trống (các chàng trai dùng khuỷu tay, bả vai, đầu gối, gót chân đánh mạnh vào mặt trống) và múa với nhiều trống (nhóm 6 – 8 người mô tả quá trình khai hoang dựng bản).
    • Ẩm thực đặc sản địa phương: Nấm hương rừng Y Tý; Bia Hà Nhì truyền thống (làm từ gạo nếp ruộng đồ xôi, ủ men từ hạt cây rừng giã nhỏ trộn bột gạo nếp trong hũ sành 15 ngày, đạt tỷ lệ 10 kg gạo nếp cho ra 7 lít bia); rau cải mèo nấu gừng; rượu táo mèo (quả sơn tra ngâm 6 – 8 tháng); thắng cố ngựa nấu chảo lớn với 12 loại gia vị thảo quả.
    • Đánh giá tài nguyên: Lợi thế nổi trội về khí hậu mát mẻ, địa hình thích hợp cho du lịch mạo hiểm leo núi, trekking và du lịch văn hóa cộng đồng; vị trí cách Sa Pa 70 km tạo điều kiện mở rộng tuyến du lịch. Hạn chế nằm ở yếu tố thời tiết cực đoan (mưa rét, sương muối) và tài nguyên du lịch vẫn chưa được đầu tư khai thác đúng tầm.

Chương 3: Định hướng và một số giải pháp phát triển du lịch ở Y Tý

Chương này đánh giá thực trạng hệ thống kỹ thuật và đề ra các giải pháp thực thi:

  • Thực trạng cơ sở hạ tầng, vật chất và dân cư:

    • Giao thông: Kết nối qua Tỉnh lộ 156 (nối Sa Pa, đang mở rộng nâng cấp) và Tỉnh lộ 158 (nối TP. Lào Cai và cửa khẩu Hà Khẩu, khoảng cách gần 70 km); chương trình doanh nghiệp hỗ trợ "mỗi năm một cây cầu ở Y Tý".
    • Thông tin liên lạc: Bưu điện văn hóa xã, mạng di động phủ sóng, 2 trạm phát sóng truyền hình, hệ thống phát thanh FM, 6 cụm loa không dây.
    • Cơ sở lưu trú: Quy mô nhỏ lẻ, chủ yếu là các homestay tại trung tâm xã như Homestay Y Tý Cô Si, Thảo Nguyên Xanh, Y Tý Clouds, Discover Y Tý.
    • Dân cư và lao động: Tính đến 31/12/2018, dân số xã Y Tý là 6.939 người (gần 1.200 hộ), tốc độ tăng dân số tự nhiên giảm 2,5% (2010 – 2018). Mật độ dân số trung bình 42 người/km² (Lao Chải 1 cao nhất với 102 người/km², Mò Phú Trải thấp nhất 23 người/km²). Xã có gần 6.200 người trong độ tuổi lao động, chủ yếu là lao động nông - lâm nghiệp (cán bộ công chức chiếm 200 người).
  • Định hướng phát triển điểm đến và phân khúc thị trường:

    • Điểm du lịch trọng tâm: Cầu Thiên Sinh - mốc biên giới, Công viên Y Tý (bản Choản Thèn), điểm ngắm mây Homestay Y Tý Clouds, thung lũng ruộng bậc thang Thề Pả (cách trung tâm 5 km).
    • Phân đoạn thị trường khách: Khách châu Âu (Pháp, Mỹ, Anh, Đan Mạch, Đức - ưu tiên khám phá, chi trả cao); khách Trung Quốc (tiềm năng từ cửa khẩu quốc tế Hà Khẩu); khách nội địa (Hà Nội, Hải Phòng, Hải Dương, TP. Hồ Chí Minh - hình thức phượt, trải nghiệm, mức chi tiêu 300.000 – 450.000 VNĐ/khách/ngày).

Bảng số liệu 8 thị trường khách quốc tế lớn lưu trú tại Lào Cai (theo số liệu Sở VHTT&DL Lào Cai cung cấp trong văn bản):

STT Thị trường khách Năm 2017 (lượt khách) Năm 2018 (lượt khách)
1 Trung Quốc 30.380 36.720
2 Pháp 21.627 30.168
3 Mỹ 18.330 22.180
4 Đan Mạch 13.165 20.615
5 Anh 13.085 12.190
6 Úc 25.145 29.975
7 Hàn Quốc 9.845 33.270
8 Thái Lan 3.056 7.925
  • 7 nhóm giải pháp cụ thể:
    1. Xây dựng làng văn hóa du lịch cộng đồng: Quy hoạch tại bản Lao Chải 1 và Lao Chải 2; gắn với lễ hội Khu Già Già; xây dựng cổng bản, sơ đồ tham quan, bê tông hóa đường nhánh, di dời chuồng trại gia súc ra xa khu nhà ở; thành lập đội văn nghệ dân gian.
    2. Bảo tồn các ngôi nhà cổ của người Hà Nhì: Ngăn chặn tình trạng dỡ bỏ nhà trình tường truyền thống để thay bằng mái lợp fibro-xi-măng hoặc tôn; hỗ trợ chính sách để bảo tồn kiến trúc đất nguyên bản.
    3. Tăng cường hợp tác và kêu gọi vốn đầu tư: Liên kết các hãng lữ hành lớn; áp dụng chính sách ưu đãi đất đai, cải cách hành chính, miễn giảm thuế những năm đầu và vay vốn ưu đãi để phát triển du lịch.
    4. Xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật và hoàn thiện hạ tầng: Nâng cấp hệ thống điện sinh hoạt, cấp nước sạch hợp vệ sinh; mở rộng các trạm thông tin, bưu điện tại các điểm tham quan.
    5. Giáo dục và đào tạo nguồn nhân lực du lịch: Tổ chức các lớp bồi dưỡng ngắn hạn tại chỗ cho người dân bản địa về nghiệp vụ đón tiếp, kỹ năng giao tiếp; tuyển chọn và đào tạo lớp hướng dẫn viên dẫn đường tại địa phương.
    6. Thu hút cộng đồng địa phương tham gia hoạt động du lịch: Hỗ trợ vay vốn nhỏ để cải tạo công trình vệ sinh tự hoại, mua sắm chăn ga gối đệm làm homestay, nâng cao ý thức giữ gìn vệ sinh cảnh quan.
    7. Tăng cường xúc tiến, quảng bá điểm đến: Mời các đơn vị lữ hành khảo sát tuyến du lịch mới; quảng bá hình ảnh thiên nhiên và văn hóa Y Tý trên các phương tiện truyền thông đại chúng.

Kết quả và đóng góp

  • Hệ thống hóa dữ liệu thực trạng: Khóa luận cung cấp bức tranh chi tiết về tài nguyên du lịch xã Y Tý, từ các chỉ số địa hình (độ cao trên 2.000 m, đỉnh Nhìu Cồ San 2.660 m), di tích mốc giới 92 Lũng Pô, cầu Thiên Sinh đến các giá trị nhân văn của tộc người Hà Nhì, Mông trắng, Dao.
  • Thống kê thực trạng kinh tế - xã hội địa phương: Cập nhật số liệu hành chính xã Y Tý tính đến cuối năm 2018 (dân số 6.939 người, 1.200 hộ, mật độ 42 người/km², lực lượng lao động 6.200 người) và số liệu lưu trú của 8 thị trường khách quốc tế lớn tại Lào Cai giai đoạn 2017 – 2018.
  • Đề xuất giải pháp mang tính ứng dụng: Xây dựng 7 nhóm giải pháp gắn liền với bảo tồn văn hóa bản địa (bảo tồn nhà trình tường cổ, làm sạch môi trường bản Lao Chải) và mô hình hóa tuyến du lịch liên kết TP. Lào Cai – Sa Pa – Y Tý.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Số liệu thống kê về lưu lượng du khách và doanh thu tại riêng địa bàn xã Y Tý chưa được chi tiết hóa do thời điểm 2018 – 2019 các cơ sở lưu trú homestay tại đây mới hình thành mang tính tự phát, chưa có hệ thống trạm kiểm kê du lịch độc lập; nghiên cứu chưa đo lường định lượng cụ thể sức chứa tải môi trường của các bản làng.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Cần thực hiện các điều tra định lượng về mức độ hài lòng của du khách; đánh giá tác động môi trường khi lượng khách tăng nhanh; xây dựng phương án quy hoạch chi tiết không gian kiến trúc cho làng du lịch cộng đồng Choản Thèn và Lao Chải.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng: Khóa luận là tài liệu tham khảo cho sinh viên, học viên các ngành Việt Nam học, Văn hóa Du lịch, Quản trị Dịch vụ Du lịch và Lữ hành, Địa lý Du lịch khi nghiên cứu về phát triển du lịch bền vững tại vùng cao Tây Bắc.
  • Giá trị thực tiễn: Cung cấp thông tin tham khảo cho Phòng Văn hóa Thông tin huyện Bát Xát, chính quyền xã Y Tý và các doanh nghiệp lữ hành trong việc khảo sát tuyến điểm, thiết kế tour trekking săn mây, khám phá văn hóa bản địa và xây dựng quy chuẩn homestay cộng đồng.

Câu hỏi thường gặp

1. Địa bàn xã Y Tý có những di tích và thắng cảnh nổi bật nào gắn liền với địa giới biên giới?
Xã Y Tý sở hữu Mốc 92 tại ngã ba Lũng Pô (gồm các mốc 92(1), 92(2), 92(3), nơi sông Nguyên Giang gặp suối Lũng Pô chảy vào Việt Nam thành sông Hồng) và Cầu Thiên Sinh (Thiên Sân Shù – cầu đá tự nhiên dài khoảng 1 m bắc qua khe sâu biên giới Việt Nam – Trung Quốc).

2. Nhà trình tường truyền thống của người Hà Nhì tại Y Tý có cấu trúc xây dựng như thế nào?
Nhà trình tường được làm bằng đất núi có độ kết dính cao, tường dày 40 cm, mái lợp cỏ tranh hoặc rơm rạ, có một cửa chính ở giữa và một cửa phụ ở đầu hồi bên trái hoặc bên phải để thông ra phía sau.

3. Công thức và quy trình chế biến món Bia Hà Nhì truyền thống được ghi nhận ra sao?
Bia được chế biến từ xôi nếp ruộng để nguội, trộn với men làm từ hạt cây rừng giã nhỏ và bột nếp, ủ kín trong hũ sành 3 ngày để tiết nước cốt, sau đó đổ thêm nước đun sôi để nguội ủ tiếp đủ 15 ngày; tỷ lệ nguyên liệu là 10 kg gạo nếp cho ra 7 lít bia.

4. Cơ cấu dân số và mật độ dân cư tại xã Y Tý được ghi nhận đến cuối năm 2018 như thế nào?
Đến ngày 31/12/2018, xã Y Tý có 6.939 nhân khẩu với gần 1.200 hộ; mật độ dân số bình quân là 42 người/km², trong đó bản Lao Chải 1 có mật độ cao nhất (102 người/km²) và bản Mò Phú Trải có mật độ thấp nhất (23 người/km²).

5. Thị trường khách quốc tế nào lưu trú nhiều nhất tại Lào Cai theo số liệu giai đoạn 2017 – 2018?
Thị trường Trung Quốc chiếm số lượng lớn nhất với 30.380 lượt khách năm 2017 và tăng lên 36.720 lượt khách năm 2018, tiếp sau là các thị trường Hàn Quốc (33.270 lượt năm 2018) và Pháp (30.168 lượt năm 2018).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Văn Bắc đã tổng hợp cơ sở lý luận về tài nguyên du lịch và phân tích bức tranh thực địa tại xã Y Tý, huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai. Công trình đã làm nổi bật các tiềm năng tự nhiên đặc thù cùng hệ thống giá trị văn hóa tộc người Hà Nhì, Mông, Dao, đồng thời chỉ ra những nút thắt về cơ sở hạ tầng giao thông và dịch vụ lưu trú. Trên cơ sở đó, 7 nhóm giải pháp được đề xuất cung cấp cơ sở tham khảo cho công tác quy hoạch du lịch cộng đồng và bảo tồn di sản văn hóa tại địa phương.