Thuyết Minh Đồ Án Tổ Chức Thi Công Nhà Sườn Đồi Tại Trường SPKT HCM

Khám phá thuyết minh đồ án tổ chức thi công nhà sườn đồi tại trường SPKT HCM, cung cấp kiến thức và kinh nghiệm quý giá cho sinh viên.

Trường đại học

Trường SPKT HCM

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ Án Tốt Nghiệp
93
10
1

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

1. CHƯƠNG 1: TÔNG QUAN CÔNG TRÌNH

2. CHƯƠNG 2: THI CÔNG ĐÀO ĐẤT

2.1. Tính khối lượng đào đất

2.2. Khối lượng đào đất

2.3. Tính thể tích đất đắp và vận chuyển đất thừa

2.4. Chọn máy thi công công tác đất

2.4.1. Phân loại máy đào

2.4.2. Lựa chọn máy đào

2.4.3. Tính toán năng suất máy đào

2.5. Chọn xe đổ đất

2.6. Biện pháp thi công đào đất

3. CHƯƠNG 3: CÔNG TÁC BÊ TÔNG

3.1. Phương án đổ bê tông

3.1.1. Nguyên tắc đổ bê tông

3.1.2. Phương án đổ bê tông

3.1.3. Chọn xe đổ bê tông

3.1.3.1. Chọn xe vận chuyển bê tông
3.1.3.2. Chọn máy bơm bê tông

3.1.4. Năng xuất đổ bê tông

3.2. Phân đợt công trình

3.3. Tính thể tích bê tông

3.3.1. Phân đợt 1

3.3.2. Phân đợt 2

3.3.3. Phân đợt 3

3.3.4. Phân đợt 4

3.3.5. Phân đợt 5

3.3.6. Phân đợt 6

3.3.7. Phân đợt 7

3.3.8. Phân đợt 8

3.3.9. Phân đợt 9

3.3.10. Phân đợt 10

3.3.11. Phân đợt 11

3.4. Phân đoạn đổ bê tông

3.5. Phương án thi công đổ bê tông

3.5.1. Đổ bê tông đợt 1

3.5.2. Đổ bê tông đợt 2

3.5.3. Đổ bê tông đợt 3

3.5.4. Đổ bê tông đợt 4

3.5.5. Đổ bê tông đợt 5

3.5.6. Đổ bê tông đợt 6

3.5.7. Đổ bê tông đợt 7

3.5.8. Đổ bê tông đợt 8

3.5.9. Đổ bê tông đợt 9

3.5.10. Đổ bê tông đợt 10

3.5.11. Đổ bê tông đợt 11

3.6. Trình tự đúc và bảo dưỡng bê tông

3.6.1. Trình tự đúc bê tông

3.6.2. Bảo dưỡng bê tông

4. CHƯƠNG 4: CÔNG TÁC CỐT THÉP

5. CHƯƠNG 5: CÔNG TÁC CỐP PHA

5.1. Lựa chọn coppha

5.1.1. Giới thiệu về coppha

5.1.2. Lựa chọn nhà sản xuất coppha

5.1.3. Thông số sườn đứng, xà thép, cây chống bằng thép

5.2. Tính Toán diện tích cốp pha sử dụng

5.2.1. Cốp pha móng

5.2.2. Cốp pha cột

5.2.3. Cốp pha tường chắn

5.2.4. Cốp pha dầm sàn

5.3. Cấu tạo cốp pha

5.3.1. Tính toán cốp pha móng

5.3.4. Thiết kế cốp pha cột

5.3.5. Thiết kế ván khuôn tường chắn

5.3.7. Thiết kế cốp pha dầm

6. CHƯƠNG 6: TIẾN ĐỘ THI CÔNG

6.1. Cách thức thi công công tác bê tông

6.1.1. Cách thức, trình tự đổ bê tông

6.1.2. Đầm bê tông

6.1.4. Cách thức, trình tự và thời gian tháo dỡ coppha

6.1.5. Cách thức và thời gian bảo dưỡng bê tông

6.2. Thống kê khối lượng cốt thép, bê tông, coppha cho từng đợt thi công

6.3. Trình tự và mối quan hệ giữa các công tác

6.4. Điều chỉnh tiến độ

6.5. TỔNG BÌNH ĐỒ CÔNG TRƯỜNG

8. CHƯƠNG 8: AN TOÀN LAO ĐỘNG

8.1. Khái niệm về an toàn lao động

8.1.1. Ý nghĩa về mặt chính trị

8.1.2. Ý nghĩa về mặt pháp lý

8.1.3. Ý nghĩa về mặt khoa học

8.1.4. Ý nghĩa về tính quần chúng

8.2. An toàn trong công tác ván khuôn

8.2.1. An toàn khi chế tạo

8.2.2. An toàn khi lắp dựng

8.2.3. An toàn khi tháo dỡ

8.3. An toàn trong công tác thi công cốt thép

8.3.1. An toàn khi cắt thép

8.3.2. An toàn khi hàn thép

8.3.3. An toàn khi lắp dựng cốt thép

8.4. An toàn trong công tác thi công bê tông

8.4.1. Khu vực làm việc

8.4.2. An toàn khi sử dụng dụng cụ vật liệu

8.4.3. An toàn khi vận chuyển bê tông

8.4.4. An toàn khi đổ và đầm bê tông

8.4.5. An toàn khi dưỡng hộ bê tông

8.5. An toàn khi sử dụng máy móc

Tóm tắt

I. Tổng quan về thuyết minh đồ án tổ chức thi công nhà sườn đồi

Thuyết minh đồ án tổ chức thi công nhà sườn đồi tại trường SPKT HCM là một tài liệu quan trọng, giúp sinh viên hiểu rõ quy trình và các yếu tố cần thiết trong việc thi công công trình. Đồ án này không chỉ cung cấp kiến thức lý thuyết mà còn thực tiễn, giúp sinh viên áp dụng vào các dự án thực tế. Việc tổ chức thi công nhà sườn đồi đòi hỏi sự chuẩn bị kỹ lưỡng từ khâu thiết kế đến thi công, đảm bảo an toàn và hiệu quả.

1.1. Ý nghĩa của thuyết minh đồ án trong xây dựng

Thuyết minh đồ án giúp sinh viên nắm bắt được các khái niệm cơ bản về tổ chức thi công, từ đó áp dụng vào thực tế. Nó cũng giúp sinh viên phát triển kỹ năng phân tích và giải quyết vấn đề trong quá trình thi công.

1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến thi công nhà sườn đồi

Thi công nhà sườn đồi chịu ảnh hưởng từ nhiều yếu tố như địa hình, loại đất, thời tiết và quy trình thi công. Việc hiểu rõ các yếu tố này giúp sinh viên đưa ra các giải pháp hợp lý trong quá trình thực hiện.

II. Thách thức trong tổ chức thi công nhà sườn đồi

Tổ chức thi công nhà sườn đồi gặp nhiều thách thức, từ việc lựa chọn vật liệu đến quy trình thi công. Địa hình dốc và không ổn định có thể gây khó khăn trong việc đảm bảo an toàn lao động và chất lượng công trình. Việc quản lý tiến độ và chi phí cũng là một thách thức lớn.

2.1. Địa hình và điều kiện tự nhiên

Địa hình sườn đồi thường không đồng đều, gây khó khăn trong việc thi công. Cần có các biện pháp để đảm bảo an toàn cho công nhân và chất lượng công trình.

2.2. Quản lý tiến độ và chi phí

Quản lý tiến độ thi công và chi phí là một thách thức lớn. Cần có kế hoạch chi tiết và linh hoạt để điều chỉnh khi cần thiết.

III. Phương pháp thi công hiệu quả cho nhà sườn đồi

Để thi công nhà sườn đồi hiệu quả, cần áp dụng các phương pháp thi công hiện đại và phù hợp với điều kiện địa hình. Việc lựa chọn máy móc và thiết bị thi công cũng đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao năng suất và chất lượng công trình.

3.1. Lựa chọn máy móc thi công

Việc lựa chọn máy móc phù hợp với loại đất và địa hình là rất quan trọng. Máy đào, xe vận chuyển và các thiết bị khác cần được lựa chọn kỹ lưỡng để đảm bảo hiệu quả thi công.

3.2. Quy trình thi công an toàn

Quy trình thi công cần được thiết lập rõ ràng, bao gồm các biện pháp an toàn lao động và bảo vệ môi trường. Điều này giúp giảm thiểu rủi ro và đảm bảo an toàn cho công nhân.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu từ đồ án tổ chức thi công nhà sườn đồi có thể áp dụng vào thực tế, giúp cải thiện quy trình thi công và nâng cao chất lượng công trình. Các ứng dụng này không chỉ mang lại lợi ích cho sinh viên mà còn cho ngành xây dựng.

4.1. Cải tiến quy trình thi công

Nghiên cứu cho thấy việc cải tiến quy trình thi công có thể giúp giảm thời gian và chi phí. Các phương pháp mới được áp dụng sẽ mang lại hiệu quả cao hơn.

4.2. Đánh giá chất lượng công trình

Đánh giá chất lượng công trình sau khi thi công là rất quan trọng. Cần có các tiêu chí rõ ràng để đảm bảo công trình đạt yêu cầu kỹ thuật và an toàn.

V. Kết luận và tương lai của tổ chức thi công nhà sườn đồi

Tổ chức thi công nhà sườn đồi là một lĩnh vực đầy thách thức nhưng cũng rất tiềm năng. Với sự phát triển của công nghệ và các phương pháp thi công hiện đại, tương lai của lĩnh vực này hứa hẹn sẽ có nhiều cải tiến và tiến bộ.

5.1. Xu hướng phát triển trong thi công

Xu hướng hiện nay là áp dụng công nghệ mới vào thi công, giúp nâng cao hiệu quả và giảm thiểu rủi ro. Các công nghệ như BIM và tự động hóa đang được chú trọng.

5.2. Tầm quan trọng của đào tạo

Đào tạo và nâng cao kỹ năng cho sinh viên là rất cần thiết. Điều này giúp họ sẵn sàng đối mặt với các thách thức trong ngành xây dựng.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

10/07/2025
Thuyết minh đồ án tổ chức thi công nhà sườn đồi trường spkt hcm

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TÔNG QUAN CÔNG TRÌNH Số liệu đề bài: Bước cột Lc×Hc H dầm chính H dầm phụ Cao móng Số bước cột Cấp đất (m) (cm×cm) (mm) (mm) (cm) 5 16 I 55×55 1000 650 65+40  Công trình là nhà dân dụng 3 tầng nằm trên sườn đồi đia bàn tỉnh Lâm Đồng , tp. Đà Lat với diên tích 150 m2. Hình 1: Sơ đồ mặt cắt ngang công trình Hình 2: Mặt bằng công trình Chương 2 THI CÔNG ĐÀO ĐẤT 2.1Tính khối lượng đào đất: 2.1 Khối lượng đào đất: Thi công đào đất bằng máy đào. Đất cấp 1, phân cấp đất đá theo mức độ khó dễ cho từng loại máy thi công theo Phụ lục B, TCVN 4447-2012 Để đam bảo an toàn cho mái đất, khi đào và đắp đất phải theo một mái dốc nhất định.

Độ dốc của mái đất phụ thuộc vào góc nội ma sát của đất, độ dính của đất và độ ẩm của đất. Xác định đồ dốc của mái đất Độ dốc i= tgα = Trong đó: i: độ dốc tự nhiên α: Góc của mặt trượt H: chiều sâu của hố đào B: Chiều rộng của mái dốc Độ dốc lớn nhất cho phép khi chiều sâu hố móng bằng (m) 1,5 3,0 5,0 Loại đất Góc Góc Góc nghiêng Tỷ lệ độ nghiêng Tỷ lệ độ nghiêng Tỷ lệ độ của mái dốc của mái dốc của mái dốc dốc dốc dốc Đất mượn 56 1: 0,67 45 1: 1,00 38 1: 1,25 Đất cát và cát cuội ẩm 63 1: 0,50 45 1: 1,00 45 1: 1,00 Đất cát pha 76 1: 0,25 56 1: 0,67 50 1: 0,85 Đất thịt 90 1: 0,00 63 1: 0,50 53 1: 0,75 Đất sét 90 1: 0,00 76 1: 0,25 63 1: 0,50 Hoàng thổ và những loại đất tương tự 90 1: 0,00 63 1: 0,50 63 1: 0,50 trong trạng thái khô CHÚ THÍCH 1: Nếu đất có nhiều lớp khác nhau thì độ dốc xác định theo loại đất yếu nhất. CHÚ THÍCH 2: Đất mượn là loại đất nằm ở bãi thải đã trên sáu tháng không cần nén. Đất có cây cỏ mọc, không lẫn rễ cây to và đá tảng, có lẫn đá dăm; cát khô, cát có độ ẩm tự nhiên không lẫn đá dăm; đất cát pha, đất bùn dày dưới 20 cm không có rễ cây; sỏi sạn khô có lẫn đá to đường kính 30 cm; đất đồng bằng lớp trên dày 0,8 m trở lại; đất vun đổ đống bị nén chặt.

Giả sử đất ở khu vực thi công là đất cát pha, theo bảng độ dốc mái đất (bảng 11, TCVN 4447-2012), ta có được hệ số mái dốc của m = 0.67 (Hmóng = 1600 mm) Ta có móng đơn có diện tích là 2600x2000 như hình vẽ: Khoảng cách từ mép đáy hố đào đến mép móng lấy từ 0.2 (m)  Nhận xét: Bước cột công trình b = 5.8 m khi đào móng các hố móng kề nhau và có phần trùng nhau nên chọn phương án đào các hố móng thông nhau thành rãnh chạy dài theo chiều dọc công trình. Các thông số đào sau khi chọn phương án đào: a = 3.2 (m) Vậy thể tích cần đào cho rãnh móng là: V1 = = = 633.3m), phần móng tường chắn đất có dạng hình chữ nhật bị khuyết một phần với (h=1.4m) như hình: Ltuong chan = 16×5 + 0.5×2 = 81 (m)  Thể thích đất đào cho móng tường chắn đất V2 = ( 5.94 (m3)  Thể tích đất đào sườn đồi V3 = ( 1/2×14 ×12 ) ×81 = 6804 (m3) Vậy thể tích đất cần đào cho toàn bộ công trình là V = V1 + V2 + V3 = 633.2 Tính thể tích đất đắp và vận chuyển đất thừa Đất thuộc cấp I nên ta chọn hệ số tươi xốp ban đầu K0 tra theo bảng C.1, phụ lục C, TCVN 4447–2012(trg 68), Ta có: K0=1.26  Thể tích đất đào dạng tươi xốp ban đầu: Vtx = V×K0 = 7983.6 (m3) Một phần đất được giữ lại để bù vào phần khuyết của tường chắn và lấp phần móng trống. phần còn lại được vận chuyển đi bằng ô tô, cự li vận chuyển 2 Km.  Thể tích đất lấp vào phần khuyết của tường chắn V’đắp 1 = (0.5×8×12)×81 = 4374 (m3)  Thể tích đất lấp vào hố móng là: Vmóng+cột = (0.1 (m3) V’đắp = V’đắp 1+ V’đắp2 = 4374 + 564.1 (m3) Theo Định mức 24/2005 (trg 23) ta có : Chọn hệ số đầm nén K = 0.9 vậy ta có thể tích đất nguyên thổ cần để đắp là Vđắp nt = V’đắp ×1.91 (m3)  Thể tích đất đắp xốp Vđắp xốp = Vđắp nt×1.21 (m3) Vậy thể tích đất thừa chuyển đi là V= Vtx – Vđắp xốp = 10058.2 Chọn máy thi công công tác đất 2.1 Phân loại máy đào  Máy đào gầu thuận: - Máy đào gầu thuận có cánh tay gầu ngắn và khỏe, máy có thể đào được đất cấp I đến cấp IV.

Máy có khả năng tự hành cao, nó có thể làm việc mà không cần các loại máy khác hỗ trợ. Khi làm việc máy vừa đào, quay, đổ đất lên xe vận chuyển. Dung tích từ 0. Máy đào gầu thuận chỉ thích hợp cho việc đào đất đá ở độ cao lớn hơn độ cao máy đứng nên máy đào gầu thuận ít dùng trong các công trình thường có hố móng thấp hơn nền đất tự nhiên, được dung chủ yếu trong khai thác mỏ đặc biệt là các mỏ lộ thiên và trong công trình hạ tầng lớn (như công trình thủy điện,.

- Máy đào gầu thuận chỉ làm việc chỉ làm việc những nơi khô ráo. Khi đào đất máy đứng dưới hố nên phải mở đường cho máy lên xuống.  Máy đào gầu nghịch (còn gọi là gầu sấp) đào được những hố có chiều sâu không lớn lắm (<6m). Máy được sử dụng đào hố móng các công trình dân dụng và công nghiệp, đào mương, đào hào đặt các đường ống thoát nước.

Khi đào máy đứng trên bờ nên có thể đào được ở những nơi có nước ngầm. Khi đào máy đào gầu nghịch không phải mở đường lên xuống. Máy có thể đào hố có vách thẳng đứng hoặc mái dốc. Dung tích gầu từ 0.

- Do có cấu tạo gầu đào thuận lợi cho việc tạo điểm tựa cho máy (cần và gầu khoan như một chân càng vững chắc thứ 5, ngoài hệ 4 bánh lốp hay bánh xích), giúp cho máy có thể làm việc trên mọi địa hình. Khi gặp sự cố mất thăng bằng, lật máy xuống hố hay sa lầy, thì có thể dung gầu đào làm chân trụ chống đỡ để tự than máy giải cứu cho máy. Máy xúc gầu nghịch loại bánh xích còn có thể hoạt động trên mọi địa hình cả ở trên nền đất yếu.2 Lựa chọn máy đào  Việc chọn máy đào được tiến hành với sự kết hợp hài hòa giữa đặc điểm sử dụng của máy, và các yếu tố cơ bản của công trình, cấp đât đào mực nước ngầm, hình dạng kích thước hố đào, điều kiện chuyên chở, chướng ngại vật, khối lượng đất đào và thời hạn thi công.  Xét cụ thể công trình nhà trên sườn đồi này, kích thước hố đào nông và hẹp, khó có thể tổ chức thi công cho máy đào gầu nghịch.

Mặt khác, khối lượng đất đào hố móng tương đối lớn, nếu tổ chức thi công thủ công thì không kinh tế. Do vậy , phương án được xét duyệt ở đây là thi công cơ.  Qua phân tích ở trên chọn máy đào gầu nghịch là thích hợp nhất. Phương án đào là đào dọc đổ bên.3 Tính toán năng suất máy đào Công suất máy đào: Dung tích gầu : q = 0.825 (m3) Loại gầu_ Trị số Kd Cấp đất, độ ẩm Thuận và nghịch Gầu dây Gầu ngoạm I-Ầm 1.85-1 I-Khô/II-Ẩm 1.85 II-Khô/III-Ẩm 0.4 Theo đề bài ta có đất I, dùng gầu nghịch chọn Kd = 1.2 Kt : hệ số làm tơi của đất: chọn Kt = 1.2  Nck : số chu kỳ trong một giờ Nck =  Tck = tck.

Kquay : thời gian của một chu kỳ  tck : thời gian của một chu kỳ khi góc quay  Máy đào gầu nghịch EO4123 tck= 18.5 s  Kvt : hệ số phụ vào điều kiện đổ đất của máy đào  Kvt=1 khi đổ tại bãi  Kvt = 1.1 khi đổ lên thùng xe  Kquay : hệ số phụ thuộc vào với: Kquay=1  Ktg :Hệ số sử dụng thời gian Chọn Ktg = 0.4 Chọn xe đổ đất Tính số lượng xe chở đất KOMATSU HM-300, dung tích thùng xe 12.9m 3, khoảng cách vận chuyển 2 km, tốc độ xe 20km/h, năng suất máy đào là 61. Tính số lượng xe tải ở đây nhằm cho việc vận chuyển đất được liên tục, xe này vừa đi là xe khác đến. Ta có thể tính toán như sau : Số xe tính theo công thức. Trong đó: tch – Thời gian chất hàng lên xe.

tđv – Thời gian đi về của xe. td- Thời gian dỡ hàng khỏi xe =1 phút. tq- Thời gian quay xe = 2 phút. Thời gian chất hàng lên xe tch phụ thuộc số gầu đất đổ đầy 1 xe tải.

(phút) Trong đó: q : Dung tích thùng xe = 12. N : Năng suất máy đào = 61. Thời gian đi và về của xe. tđv= ( phút) Thời gian một chuyến xe T= 10.

Số lượng xe cần thiết. Chọn 3 xe vận chuyển đất.5 Đầm đất Chọn đầm cóc TQ HCD 90 Thông số kỹ thuật:  Kích thước đầm: 325x280 (mm)  Vận tốc di chuyển: 1.5 (tấn) Năng suất đầm đất: E P 10.L N Trong đó:  N = 1 là số lượt đầm  W = 2 : chiều rộng được đầm mỗi lượt (m)  S = 2 : vận tốc di chuyển của đầm (km/h)  L = 0.25 : chiều dày lớp đất nền(m)  E = =0.9 : hệ số hiệu dụng 0.25  9 (m 2 / h) 1  Đầm mặt trước khi đổ bê tông lót : Diện tích đất cần đầm Chọn 4 máy đầm P2 4 9 36(m 2 / h) Vậy thời gian đầm cho bê tông lót là  Đầm đất sau khi đổ bê tông móng Diện tích đất cần đầm Đầm 3 đợt  Chọn 10 máy đầm  P 9 10 90(m 2 / h) Thời gian đầm là : 2.6 Biện pháp thi công đào đất Ta chia làm 4 đợt đào đất:  Đợt 1 : Ta tiến hành đào phần đất số 1 từ ngoài vào trong Hình I.9: Đào đất đợt 1 - hình chiếu đứng Hình I.10: Đào đất đợt 1 - hình chiếu cạnh  Đợt 2 : Ta tiến hành đào phần đất số 2 từ ngoài vào trong Hình I.11: Đào đất đợt 2 - hình chiếu đứng Hình I.12: Đào đất đợt 2 - hình chiếu cạnh  Đợt 3 : Ta tiến hành đào phần đất số 3 từ ngoài vào trong Hình I.13: Đào đất đợt 3 - hình chiếu đứng Hình I.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu này cung cấp cái nhìn tổng quan về các phương pháp và kỹ thuật trong lĩnh vực xây dựng, đặc biệt là trong việc thi công và thiết kế công trình. Một trong những điểm nổi bật là việc nghiên cứu lựa chọn phương án thi công khoan nổ đường hầm, điều này không chỉ giúp tối ưu hóa quy trình thi công mà còn đảm bảo an toàn và hiệu quả.

Để mở rộng kiến thức của bạn về chủ đề này, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận án tiến sĩ nghiên cứu lựa chọn phương án thi công khoan nổ đường hầm bằng mô phỏng, nơi cung cấp những phân tích sâu sắc về các phương pháp thi công hiện đại. Bên cạnh đó, tài liệu Thiết kế công trình chung cư orient apartment sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về quy trình thiết kế và xây dựng các công trình dân dụng. Cuối cùng, tài liệu Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng xây dựng văn phòng cho thuê cung cấp cái nhìn thực tiễn về việc xây dựng các công trình văn phòng, từ đó giúp bạn có thêm kinh nghiệm và kiến thức trong lĩnh vực này.

Mỗi tài liệu đều là cơ hội để bạn khám phá sâu hơn về các khía cạnh khác nhau của ngành xây dựng, mở rộng hiểu biết và nâng cao kỹ năng của mình.