CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CHUNG 1.1 Vị trí và kích thước công trình 1.1 Vị trí công trình Cảng Thanh Phước với diện tích gần 50 hecta bao gồm 616 m cầu cảng,chia làm 3 khu vực kho cảng: khu khai thác hàng khí hóa lỏng, khu khai thác hàng rời, khu khai thác hàng container. 5 Vị trí địa lý: Gò Dầu – Tây Ninh. Cách KCN Phước Đông 10 km. Cách Cửa Khẩu Mộc Bài 10 km.
Cách KCN Trảng Bàng, Thành Thành Công 8 km.2 Kích thước công trình Dự án cảng thuỷ nội địa Thanh Phước nằm trên địa bàn ấp Trâm Vàng 2, được quy hoạch rộng 48,5 ha, gồm 2 phần: Khu cảng rộng 38,6 ha, là cánh đồng ruộng lúa nằm tiếp giáp với sông Vàm Cỏ Đông và Vàm Rạch Gốc; đường vào khu cảng có diện tích 9,9 ha, nối từ đường Xuyên Á vào đến khu cảng. Theo quy hoạch đường vào khu cảng có mặt tiếp giáp với đường Xuyên Á một đoạn 100 mét. Mục tiêu xây dựng cảng là phục vụ vận chuyển hàng hoá trong nước. Nguồn kinh phí thực hiện dự án, từ nguồn vốn đầu tư (vốn ứng trước) 100% của Công ty cổ phần Đầu tư Sài Gòn VRG.2 Điều Kiện Tự Nhiên 1.1 Điều Kiện Địa Chất Chi tiết các lớp đất được phân loại và mô tả trên chiều sâu hố khoan đến 45m như sau.
Bao gồm 05 hố khoan (HK) BH1, BH2, BH3, BH4, BH5. Lớp đất A: Lớp đất đắp 6 Phân bố từ mặt đất tự nhiên. Gặp ở HK BH1, BH2,BH3, với chiều dày khá mỏng từ 0,2m đến 0,3m. Giá trị sức kháng cắt ở lớp bùn sét biến đổi không nhiều, chỉ tăng lên khi cắt vào lớp sét và sét pha ở đáy vị trí cắt.
Thành phần chính của lớp A là sét dẻo mềm lẫn thực vật, màu xám nâu, xám đen. Lớp 1: Lớp bùn sét Tiếp theo là lớp bùn sét. Gặp ở HK BH1, BH2,BH3, có chiều dày dao động từ 5,8m đến 6m. Lớp này có sức kháng mũi qc hầu hết nhỏ hơn 1Mpa, giá trị sức kháng thành nhỏ hơn 10Kpa, tỉ số Rf dao động trong khoảng 1,5 đến 3.
Lớp bùn phân bố đồng đều trên toàn bộ diện tích khảo sát, chiều dày tương đối lớn. Đây là lớp đất có hệ số rỗng rất lớn, đang trong quá trình cố kết tự nhiên do đó tính nén lún rất cao gây mất ổn định công trình đặt lên nó. Có thể sử dụng các phương pháp cải tạo nhằm tăng khả năng chịu tải và thúc đẩy quá trình cố kết như: cọc cát, giếng cát. Thành phần chính của lớp 1 là bùn sét lẫn hữu cơ, xám xanh - xám đen, trạng thái chảy.
Lớp 2A: Lớp sét màu xám xanh – dẻo cứng Phía dưới lớp bùn sét. Bắt gặp ở hầu hết hố khoan khảo sát, chiều dài khoảng 3,1m. Lớp này có sức kháng mũi qc dao động trong khoảng 1Mpa đến 3Mpa, giá trị ma sát thành fs từ 40Kpa đến 100Kpa. Tỷ số ma sát Rf thay đổi từ 4-8m ở ngay bên dưới lớp bùn sét (đặc trưng cho đất sét).
Có khả năng chịu tải trung bình đến cao. Thành phần chính của lớp 2A là sét màu xám xanh loang nâu đỏ, nâu vàng, trạng thái dẻo cứng. Lớp 3A: Lớp sét màu xám xanh – dẻo cứng Dưới lớp 2A. Tập trung ở hầu hết hố khoan khảo sát, chiều dài khoảng từ 2m – 3,5m.
Lớp này có sức kháng mũi qc dao động trong khoảng 1Mpa đến 3Mpa, giá trị ma sát thành fs từ 40Kpa đến 100Kpa. Tỷ số ma sát Rf giảm còn khoảng 2-4 ở độ sâu 4-10m (đặc trưng cho đất sét pha). Có khả năng chịu tải trung bình đến cao. 7 Thành phần chính của lớp 3A là sét pha, xám xanh - xám trắng loang nâu đỏ, trạng thái dẻo cứng.
Lớp 3B: Lớp sét màu xám xanh – dẻo mềm Dưới lớp bùn sét. Tập trung chủ yếu ở HK BH2, chiều dài khoảng 4,7m. Lớp này có sức kháng mũi qc dao động trong khoảng 1Mpa đến 3Mpa, giá trị ma sát thành fs từ 40Kpa đến 100Kpa. Tỷ số ma sát Rf giảm còn khoảng 2-4 ở độ sâu 4-10m (đặc trưng cho đất sét pha).
Có khả năng chịu tải trung bình đến cao. Thành phần chính của lớp 3B là sét pha, xám xanh - xám trắng loang nâu đỏ, trạng thái dẻo mềm. Lớp K: Lớp cát pha màu xám vàng – dẻo Phân bố dưới lớp 3B. Tập trung chủ yếu ở HK BH3, chiều dài khoảng 2,3m.
Giá trị sức kháng mũi qc tăng lên 5Mpa và giá trị tỷ số ma sát Rf giảm còn 1 hoặc nhỏ hơn. Có khả năng chịu tải trung bình đến cao. Thành phần chính của lớp K là cát pha, màu xám vàng - xám trắng, trạng thái dẻo. Lớp 3: Lớp sét màu xám tro – dẻo mềm Phân bố phía dưới lớp K.
Tập trung ở HK BH1, BH3, BH5, chiều dài khoảng từ 4,2m – 5,2m khá dày. Lớp này có sức kháng mũi qc dao động trong khoảng 1Mpa đến 3Mpa, giá trị ma sát thành fs từ 40Kpa đến 100Kpa. Tỷ số ma sát Rf thay đổi từ 4-8m ở ngay bên dưới lớp bùn sét (đặc trưng cho đất sét). Có khả năng chịu tải trung bình đến cao.
Thành phần chính của lớp 3 là sét, màu xám tro, trạng thái dẻo cứng. Lớp 4: Lớp cát pha màu xám vàng – dẻo Phân bố ở đáy độ sâu thí nghiệm. Tập trung ở hầu hết các hố khoan khảo sát, với bề dày khoảng 1-2m có thể xem như là dày nhất trong các lớp đất. Giá trị sức kháng mũi qc tăng lên 5Mpa và giá trị tỷ số ma sát Rf giảm còn 1 hoặc nhỏ hơn.
Có khả năng chịu tải trung bình đến cao. 8 Thành phần chính của lớp 4 là cát pha, màu xám vàng-xám trắng, trạng thái dẻo.2 Đặc Điểm Khí Tượng Tây Ninh có khí hậu tương đối ôn hòa, thuộc vùng nhiệt đới gió mùa. Nhiệt độ trung bình năm của Tây Ninh là 27,10C, lượng ánh sáng quanh năm dồi dào. Lượng mưa trung bình năm từ 1.200 mm, 80 - 90% tổng lượng mưa tập trung vào mùa mưa.
Độ ẩm không khí trung bình năm rất cao, khoảng 70 - 80%. Tây Ninh chịu ảnh hưởng của 2 loại gió chủ yếu, gió Tây - Tây Nam vào mùa mưa và gió Bắc - Đông Bắc vào mùa khô 1.3 Điều Kiện Thủy Văn 1.1 Chế Độ Thủy Văn Khu vực này chịu ảnh hưởng của chế độ bán nhật triều không đều biển Đông và hệ thống sông Vàm Cỏ. Ngoài ra còn chịu tác động rất lớn từ hệ thống sông Cửu Long tràn về. Theo số liệu đo đạc của trạm thủy văn Gò Dầu Hạ - Sông Vàm Cỏ Đông - Chuỗi số liệu: 1979 - 2009 thì các giá trị mực nước được trình bày trong các bảng dưới đây: 9 Giá trị mực nước cao nhất năm 10 Đường tần suất tích lũy mực nước giờ - Mực nước cao nhất : P5% = +1,60m, (Hệ cao độ Hòn Dấu).
Mực nước thấp nhất : P97% = -0,30m (Hệ cao độ Hòn Dấu).2 Chế Độ Bồi Xói Khu vực xây dựng là đoạn sông thẳng, mái dốc bờ sông rất ổn định, độ sâu tự nhiên đảm bảo cho sà lan 2.000DWT ra vào làm hàng, chỉ một số đoạn cần nạo vét với khối lượng ít để đủ độ sâu, do đó không ảnh hưởng đến ổn định lòng sông và cũng không gây ra các hiện tượng xói lở hay bồi lắng cục bộ tại khu vực xây dựng. 11 CHƯƠNG 2 TÓM TẮT THIẾT KẾ CẢNG VÀ CÔNG TRÌNH BIỂN 2.1 TỔNG MẶT BẰNG QUY HOẠCH Tổng diện tích đất các loại phải thu hồi có bồi thường là 478. Bao gồm: Đất ở nông thôn 6.400m2, trong đó đất ven đường Xuyên Á là 2.000m2, đất ven sông Vàm Cỏ Đông 4.400m2; đất nông nghiệp 453.316m2; đất giao thông (đường đất) 16. Tổng số hộ gia đình, cá nhân và tổ chức có đất bị thu hồi được bồi thường, hỗ trợ là 80 hộ.
Trong đó số gia đình, cá nhân 79 hộ và 1 tổ chức là UBND xã Thanh Phước. Số nhân khẩu là 319 người, trong đó có 178 lao động. Số hộ được chuyển đổi nghề nghiệp là 74 hộ. Số 12 hộ tái định cư được hỗ trợ bằng tiền là 6 hộ.
Tổng kinh phí bồi thường giải phóng mặt bằng của dự án trên 37,047 tỷ đồng. Hạng mục Bến số 1 cho sà lan 2000DWT và 5000m2 Bãi thuộc Dự án: Phần Cầu cảng - Xây dựng Hạ tầng kỹ thuật Cảng Thanh Phước được xây dựng tại Ấp Trâm Vàng 2, Xã Thanh Phước, Huyện Gò Dầu, Tỉnh Tây Ninh. Sau khi hoàn thành, Bến số 1 và bãi sẽ được đưa vào khai thác nhằm đáp ứng nhu cầu về vận chuyển hàng hóa của Khu liên hợp Công nghiệp - Đô thị - Dịch vụ Phước Đông - Bời Lời và các khu vực lân cận.2 MẶT BẰNG BỐ TRÍ CHUNG 14 2.3 PHƯƠNG ÁN KẾT CẤU CỦA CÔNG TRÌNH BẾN Theo hồ sơ thiết kế, dựa vào điều kiện địa chất, thủy văn, yêu cầu sử dụng, trình độ thi công và điều kiện thi công: • Cầu tàu. • Kè bảo vệ bờ.1 Các thông số cơ bản - Cao độ mặt cầu tàu : +3,50 m (Hệ cao độ Hòn Dấu).
- Cao độ đáy cầu tàu : -4,60 m (Hệ cao độ Hòn Dấu). - Chiều dài cầu tàu : 70 m gồm 2 phân đoạn, mỗi phân đoạn dài 35 m. - Chiều rộng cầu tàu : 18 m 2.2 Tải trọng khai thác - Tải trọng va, neo của sà lan khai thác - Hoạt tải trên mặt cầu tương đương với tải phân bố đều q = 4T/m2 - Tải trọng xe tương đương HL93.3 Hình ảnh mặt cắt 16 2.1 Các thông số cơ bản - Cao độ mặt trụ cẩu : +3,50 m (Hệ cao độ Hòn Dấu). - Cao độ đáy trụ cẩu : +1,00 m (Hệ cao độ Hòn Dấu).2 Tải trọng khai thác - Tải trọng va của sà lan khai thác - Hoạt tải trên mặt trụ cẩu tương đương với tải phân bố đều q = 0,3T/m2 - Cẩu LIEBHERR CBW 40/29,5 LS có các thông số kỹ thật sau: + Tải trọng làm việc với gàu: 20,0T, bán kính từ 3,5 m đến 29,5 m + Tải trọng làm việc với móc: 40,0T, bán kính từ 3,5 m đến 29,5 m + Tầm với tối đa theo mọi phương: 29,5m (cần nghiêng ở góc 150) + Tải trọng do cần cẩu gây ra: • Lực theo phương ngang : Pn = 6T.
• Lực theo phương đứng : Pd = 110T. • Momen xoắn : Mx = 115Tm. • Momen lật : Ml = 1. + Trọng lượng cẩu khoảng: 42,40 T.
+ Trọng lượng các bộ phận rời khoảng: 2,67 T. + Trọng lượng ống nối: 3,87 T (Ống hình trụ, cao khoảng 2,1m) 17 2.3 Hình ảnh mặt cắt 2.3 Kè bảo vệ bờ 2.1 Các thông số cơ bản - Cao độ mặt kè : +3,50 m (Hệ cao độ Hòn Dấu). 18 - Chiều dài kè : 150,0 m (Toàn bộ tuyến kè).