Tổng quan nghiên cứu

Nhu cầu xây dựng hệ thống an sinh xã hội toàn diện tại Việt Nam theo Đề án phát triển nghề Công tác xã hội giai đoạn 2010 - 2020 (Quyết định số 32/2010/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ) đã tạo bước chuyển biến lớn cho ngành khoa học này. Đồng thời, Chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2011 - 2020 (Quyết định số 711/QĐ-TTg) đặt ra mục tiêu nâng tỷ lệ sinh viên tốt nghiệp có việc làm đúng ngành đào tạo đạt từ 80% trở lên. Tuy nhiên, trong bối cảnh thị trường lao động cạnh tranh ngày càng khắt khe, cử nhân khối ngành Khoa học Xã hội và Nhân văn đang đối mặt với nhiều rào cản khi chuyển tiếp từ giảng đường sang môi trường làm việc thực tế. Việc làm sau tốt nghiệp không chỉ quyết định sự ổn định đời sống của cá nhân người học mà còn là thước đo phản ánh chất lượng đào tạo của các cơ sở giáo dục đại học.

Luận văn thạc sĩ xã hội học của tác giả Nguyễn Khánh Duy với đề tài "Thực trạng việc làm của sinh viên sau khi tốt nghiệp chuyên ngành Công tác xã hội" tập trung phân tích toàn diện bức tranh việc làm của cử nhân Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể bao gồm: xác định tỷ lệ có việc làm, thời điểm tìm được việc, mức độ phù hợp giữa công việc với chuyên môn đào tạo, môi trường làm việc và thu nhập thực tế. Khảo sát thực địa được triển khai từ tháng 1 đến tháng 6 năm 2017 đối với sinh viên tốt nghiệp thuộc 4 khóa đào tạo liên tiếp (K54 đến K57). Công trình cung cấp hệ thống luận cứ xã hội học thực nghiệm giá trị, giúp nhà trường tối ưu hóa chương trình đào tạo và hướng tới mục tiêu nâng tỷ lệ việc làm đúng ngành đạt trên 85%.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên 3 lý thuyết xã hội học nền tảng cùng hệ thống khái niệm công cụ chuẩn mực:

  • Lý thuyết Lựa chọn hành vi hợp lý của George Homans: Luận giải cách thức sinh viên cân nhắc giữa chi phí và lợi ích nhằm tối ưu hóa quyết định nghề nghiệp. Dựa trên các định đề kích thích, định đề giá trị và định đề hợp lý, cử nhân có xu hướng chọn những công việc mang lại thu nhập ổn định và cơ hội phát triển tốt nhất trong điều kiện thị trường cho phép.
  • Lý thuyết Thang bậc nhu cầu của Abraham Maslow: Phân tích động cơ tìm việc của sinh viên. Việc làm trước hết đáp ứng 2 bậc thang nhu cầu cơ bản là sinh tồn và an toàn, sau đó từng bước hướng tới nhu cầu xã hội, nhu cầu được tôn trọng và khẳng định giá trị bản thân.
  • Lý thuyết Xung đột xã hội: Làm sáng tỏ quá trình cạnh tranh giữa các nhóm cử nhân trước nguồn lực việc làm chất lượng cao còn khan hiếm, cũng như xung đột giữa định hướng an toàn từ gia đình với nguyện vọng phát triển cá nhân của người học.

Hệ thống khái niệm công cụ được vận dụng nhất quán: Khái niệm "Việc làm" căn cứ theo Điều 13 Bộ luật Lao động và quy ước của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO); khái niệm "Thất nghiệp" theo Luật Bảo hiểm xã hội số 71/2006/QH11 và định nghĩa của Hội nghị Thống kê Lao động Quốc tế Geneva 1954; cùng các khái niệm "Sinh viên tốt nghiệp", "Nghề nghiệp" và "Thị trường lao động" theo các chuẩn mực khoa học xã hội hiện hành.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp phương pháp nghiên cứu định lượng và định tính nhằm đảm bảo độ tin cậy khoa học:

  • Khảo sát định lượng: Thu thập ý kiến qua bảng hỏi trực tuyến trên 183 sinh viên đã tốt nghiệp chuyên ngành Công tác xã hội từ tháng 1 đến tháng 6 năm 2017. Mẫu khảo sát được phân tầng thành 2 nhóm rõ rệt: Nhóm 1 gồm 93 sinh viên khóa K54 và K55 (đã tốt nghiệp từ 2 đến 3 năm, đã ổn định vị trí việc làm) và Nhóm 2 gồm 90 sinh viên khóa K56 và K57 (tốt nghiệp dưới 2 năm, mới gia nhập thị trường) nhằm so sánh động thái di động nghề nghiệp.
  • Phỏng vấn sâu định tính: Thực hiện phỏng vấn 6 cựu sinh viên (3 nam và 3 nữ thuộc các khóa K54, K55, K56, K57; gồm 5 người đã đi làm và 1 người chưa có việc làm) để thu thập thông tin chuyên sâu về tâm tư, trải nghiệm tuyển dụng.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Toàn bộ số liệu định lượng được làm sạch, mã hóa và xử lý bằng phần mềm SPSS phiên bản 18.0 cho Windows. Việc lựa chọn phương pháp phân tích thống kê mô tả, lập bảng chéo và kiểm định tương quan giúp lượng hóa chính xác các nhân tố tác động đến quá trình tìm việc của cử nhân.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát trên 183 cử nhân ngành Công tác xã hội ghi nhận 4 phát hiện quan trọng:

  • Tỷ lệ có việc làm đạt mức ấn tượng: 88,5% sinh viên (162 người) đã tìm được việc làm tạo ra thu nhập, trong khi tỷ lệ chưa có việc làm chỉ chiếm 11,5% (21 người). So sánh giữa hai nhóm cho thấy nhóm tốt nghiệp từ 2 đến 3 năm đạt tỷ lệ có việc làm 90,3%, cao hơn mức 86,7% của nhóm mới tốt nghiệp dưới 2 năm.
  • Thời gian tìm kiếm việc làm tương đối nhanh: Có 32,7% cử nhân (54 người) có việc làm ngay sau khi ra trường; 49,1% (81 người) tìm được việc sau 1 đến 6 tháng. Tổng cộng có tới 81,8% sinh viên có việc làm trong 6 tháng đầu tiên, chỉ có 12,7% mất từ 6 đến 12 tháng và 5,5% cần trên 12 tháng.
  • Mức độ phù hợp với chuyên môn đào tạo: 60,0% sinh viên đang làm các công việc phù hợp và khá phù hợp với chuyên ngành Công tác xã hội; 30,9% làm công việc ít phù hợp và 9,1% làm công việc hoàn toàn không phù hợp. Đáng chú ý, tỷ lệ làm việc hoàn toàn phù hợp ở nhóm mới tốt nghiệp đạt 15,4%, cao hơn mức 6,9% của nhóm tốt nghiệp từ 2 đến 3 năm.
  • Cơ cấu môi trường làm việc: Khu vực cơ quan hành chính sự nghiệp của Nhà nước thu hút 48,1% cử nhân; các doanh nghiệp tư nhân và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chiếm 24,1%; các trường học, viện nghiên cứu chiếm 11,1%; doanh nghiệp Nhà nước chiếm 11,1% và các tổ chức phi chính phủ, dự án quốc tế chiếm 3,7%.

Thảo luận kết quả

Khi trực quan hóa dữ liệu qua biểu đồ tròn về môi trường làm việc, khu vực công lập thể hiện ưu thế vượt trội với gần 50% lựa chọn do tính chất ổn định và môi trường phù hợp với khoa học xã hội. Tuy nhiên, biểu đồ cột đo lường mức độ ứng dụng kiến thức theo thang điểm 5 (từ 1 là rất tốt đến 5 là không ứng dụng) phản ánh thực tế đáng lưu tâm: Điểm trung bình ứng dụng kỹ năng mềm đạt 2.84, kiến thức chuyên ngành đạt 2.95, nội dung thực hành đạt 2.98, trong khi phương pháp nghiên cứu và làm việc chỉ đạt 3.07 (mức ứng dụng trung bình thấp).

Thực trạng này phản ánh độ vênh nhất định giữa chương trình đào tạo tại nhà trường và yêu cầu tuyển dụng thực tế. Ước tính có khoảng 70% sinh viên mới tốt nghiệp chưa đáp ứng đầy đủ yêu cầu về kỹ năng mềm, trình độ ngoại ngữ và kinh nghiệm thực tiễn. So sánh với nghiên cứu trước đây trên 343 sinh viên ngành Tâm lý học (chỉ có 31,4% làm đúng ngành sau 1 năm), ngành Công tác xã hội đạt tỷ lệ phù hợp 60,0% là tín hiệu tích cực. Mặc dù vậy, việc hơn 30% sinh viên làm trái ngành sang các vị trí nhân viên kinh doanh, giáo vụ văn phòng xuất phát từ áp lực kinh tế, thu nhập và sự thiếu hụt các vị trí công tác xã hội chuyên trách tại địa phương.

Đề xuất và khuyến nghị

Để nâng cao chất lượng đào tạo và mở rộng cơ hội việc làm đúng chuyên ngành cho sinh viên Công tác xã hội, luận văn đưa ra 4 khuyến nghị then chốt:

  • Đổi mới và hiện đại hóa chương trình đào tạo: Ban Giám hiệu và Khoa Xã hội học cần tiến hành rà soát khung chương trình trong giai đoạn 2020 - 2022, tăng tỷ trọng các học phần thực hành, thực tập nghề nghiệp lên mức 40% - 45% tổng số tín chỉ. Bổ sung các học phần bắt buộc về kỹ năng mềm, ngoại ngữ chuyên ngành và quản lý ca can thiệp nhằm nâng điểm đánh giá ứng dụng kiến thức thực tiễn lên mức trên 80%.
  • Mở rộng mạng lưới hợp tác kết nối việc làm: Trung tâm Hỗ trợ Sinh viên phối hợp cùng các tổ chức xã hội, bệnh viện và doanh nghiệp định kỳ tổ chức ngày hội việc làm 2 lần mỗi năm. Mục tiêu đặt ra là nâng tỷ lệ sinh viên có việc làm ngay sau khi tốt nghiệp từ mức 32,7% lên trên 50% vào năm 2023.
  • Hoàn thiện khung pháp lý và mở rộng định biên nghề nghiệp: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với Bộ Nội vụ tiếp tục đẩy mạnh Đề án 32/2010/QĐ-TTg, chuẩn hóa mã ngạch viên chức công tác xã hội và quy định bắt buộc 100% bệnh viện tuyến tỉnh, trường học và trung tâm bảo trợ thành lập bộ phận công tác xã hội chuyên biệt giai đoạn 2021 - 2025.
  • Chủ động nâng cao năng lực thích ứng của sinh viên: Người học cần chủ động xây dựng kế hoạch nghề nghiệp từ năm thứ 2 đại học, tích cực tham gia các hoạt động làm thêm chuyên môn, hoàn thành tối thiểu 300 giờ thực tập thực tế và đạt chuẩn ngoại ngữ chuẩn đầu ra B1 - B2 trước khi nhận bằng tốt nghiệp.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng:

  • Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo và giảng viên các cơ sở giáo dục đại học: Cung cấp nguồn dữ liệu thực chứng về 60% tỷ lệ việc làm đúng ngành và 48,1% sinh viên công tác tại khu vực công, làm cơ sở xây dựng chuẩn đầu ra đáp ứng tiêu chí 80% theo Quyết định 711/QĐ-TTg.
  • Các cơ quan quản lý Nhà nước và nhà hoạch định chính sách an sinh xã hội: Giúp cán bộ quản lý ngành Lao động - Thương binh và Xã hội nắm bắt thực trạng 88,5% cử nhân có việc làm, từ đó hoàn thiện chính sách tiền lương và vị trí việc làm chuyên trách.
  • Sinh viên, học viên cao học chuyên ngành Công tác xã hội và Xã hội học: Là tài liệu tham khảo mẫu mực về việc ứng dụng các lý thuyết kinh điển (Homans, Maslow, Lý thuyết Xung đột) kết hợp kỹ thuật phân tích định lượng SPSS 18.0 trên cỡ mẫu 183 người.
  • Nhà tuyển dụng, trung tâm bảo trợ và các tổ chức phi chính phủ: Giúp các nhà tuyển dụng nắm bắt đặc điểm thời gian tìm việc từ 1 đến 6 tháng của 49,1% cử nhân để xây dựng quy trình tuyển dụng và chương trình đào tạo hội nhập hiệu quả.

Câu hỏi thường gặp

  1. Tỷ lệ sinh viên ngành Công tác xã hội tìm được việc làm sau khi ra trường là bao nhiêu? Khảo sát thực tế trên 183 cử nhân Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn cho thấy tỷ lệ có việc làm đạt 88,5% (162 người). Trong đó, nhóm sinh viên tốt nghiệp từ 2 đến 3 năm đạt 90,3%, còn nhóm mới tốt nghiệp dưới 2 năm đạt 86,7%, khẳng định nhu cầu tuyển dụng của ngành trên thị trường luôn duy trì ở mức cao.

  2. Cử nhân ngành Công tác xã hội chủ yếu làm việc trong môi trường nào? Môi trường cơ quan hành chính sự nghiệp của Nhà nước chiếm tỷ trọng lớn nhất với 48,1% cử nhân lựa chọn làm việc nhờ tính ổn định và sự tương thích ngành nghề. Tiếp theo là các doanh nghiệp tư nhân, nước ngoài chiếm 24,1%; các cơ sở đào tạo, viện nghiên cứu chiếm 11,1% và các tổ chức phi chính phủ chiếm 3,7%.

  3. Sinh viên thường mất bao lâu sau khi tốt nghiệp để tìm được việc làm? Khoảng thời gian tìm việc diễn ra khá nhanh khi có 32,7% sinh viên có việc làm ngay khi ra trường và 49,1% tìm được việc sau 1 đến 6 tháng. Tổng cộng có 81,8% sinh viên ổn định việc làm trong vòng 6 tháng đầu, chỉ có 12,7% mất từ 6 đến 12 tháng và 5,5% mất trên 12 tháng.

  4. Mức độ phù hợp giữa công việc thực tế với chuyên ngành đào tạo đạt bao nhiêu phần trăm? Có 60,0% sinh viên tốt nghiệp khẳng định công việc hiện tại hoàn toàn phù hợp hoặc khá phù hợp với chuyên môn Công tác xã hội được đào tạo. Khoảng 30,9% làm công việc ít phù hợp và 9,1% làm việc không phù hợp do chuyển hướng sang làm nhân viên kinh doanh hoặc văn phòng vì lý do thu nhập.

  5. Những kỹ năng nào sinh viên cần trang bị thêm để đáp ứng yêu cầu nhà tuyển dụng? Theo khảo sát, điểm đánh giá ứng dụng phương pháp nghiên cứu và làm việc thực tế chỉ đạt 3.07 trên thang điểm 5. Khoảng 70% sinh viên mới tốt nghiệp cần tăng cường bồi dưỡng thêm kỹ năng mềm bổ trợ, trình độ tin học, ngoại ngữ giao tiếp và tích lũy thêm kinh nghiệm xử lý ca thực tế tại cộng đồng.

Kết luận

  • Tỷ lệ có việc làm đạt 88,5% khẳng định sức hút và vai trò thiết yếu của nguồn nhân lực công tác xã hội trong hệ thống an sinh xã hội hiện đại.
  • Khoảng 81,8% cử nhân nhanh chóng ổn định vị trí việc làm trong vòng 6 tháng đầu tiên sau khi nhận bằng cử nhân.
  • Khối cơ quan hành chính sự nghiệp Nhà nước giữ vai trò chủ lực khi tiếp nhận 48,1% tổng số cử nhân tham gia làm việc.
  • Mức độ phù hợp chuyên môn đạt 60,0%, tuy nhiên vẫn còn gần 40% sinh viên phải làm việc ít hoặc hoàn toàn không phù hợp với ngành học.
  • Việc tăng cường thời lượng thực hành lên 40% - 45% là giải pháp then chốt để thu hẹp độ vênh giữa đào tạo đại học và thị trường lao động.

Đóng góp trọng tâm của luận văn là hệ thống hóa cơ sở lý luận xã hội học và cung cấp bộ số liệu thực chứng chuẩn xác về việc làm ngành Công tác xã hội tại Việt Nam. Trong lộ trình giai đoạn 2021 - 2025, các cơ sở đào tạo và cơ quan quản lý cần phối hợp chặt chẽ để chuẩn hóa vị trí việc làm chuyên trách. Quý độc giả, nhà nghiên cứu và sinh viên quan tâm hãy nghiên cứu toàn văn công trình để khai thác thêm nhiều góc nhìn xã hội học sâu sắc!