Khóa luận thực trạng dạy học Hóa học lớp 12 - SGK mới tại huyện Củ Chi

Phân tích thực trạng dạy và học Hóa lớp 12 theo sách giáo khoa mới tại Củ Chi. Đánh giá hiệu quả, thách thức và đề xuất giải pháp cho giáo viên và học sinh.

Chuyên ngành

Phương pháp giảng dạy Hóa học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2009

97
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về chương trình sách giáo khoa mới

Chương trình sách giáo khoa mới bộ môn hóa học lớp 12 được thiết kế để giúp học sinh phát triển năng lực và kỹ năng trong lĩnh vực hóa học. Chương trình này bao gồm các nội dung về lý thuyết và thực hành hóa học, giúp học sinh hiểu rõ về các khái niệm và nguyên tắc cơ bản của hóa học.

1.1. Mục tiêu của chương trình

Mục tiêu của chương trình là giúp học sinh nắm vững kiến thức và kỹ năng hóa học, phát triển năng lực tư duy và giải quyết vấn đề, cũng như ứng dụng hóa học vào thực tiễn.

1.2. Cấu trúc của chương trình

Chương trình bao gồm các chủ đề về lý thuyết và thực hành hóa học, được sắp xếp theo trình tự logic và khoa học.

II. Phân tích thực trạng việc dạy và học

Thực trạng việc dạy và học bộ môn hóa học lớp 12 theo chương trình sách giáo khoa mới ở một số trường THPT của huyện Củ Chi đang gặp nhiều thách thức. Một số giáo viên còn gặp khó khăn trong việc áp dụng phương pháp giảng dạy mới, trong khi học sinh còn gặp khó khăn trong việc tiếp thu và ứng dụng kiến thức.

2.1. Khó khăn của giáo viên

Một số giáo viên còn gặp khó khăn trong việc áp dụng phương pháp giảng dạy mới, đặc biệt là trong việc thiết kế và thực hiện các hoạt động học tập cho học sinh.

2.2. Khó khăn của học sinh

Học sinh còn gặp khó khăn trong việc tiếp thu và ứng dụng kiến thức hóa học, đặc biệt là trong việc giải quyết các vấn đề thực tiễn.

III. Giải pháp và phương pháp

Để cải thiện thực trạng việc dạy và học bộ môn hóa học lớp 12 theo chương trình sách giáo khoa mới, cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa giáo viên, học sinh và các bên liên quan. Một số giải pháp có thể được áp dụng, chẳng hạn như tăng cường đào tạo cho giáo viên, cung cấp tài liệu và thiết bị hỗ trợ cho học sinh.

3.1. Đào tạo cho giáo viên

Cần tăng cường đào tạo cho giáo viên về phương pháp giảng dạy mới và cách thiết kế các hoạt động học tập cho học sinh.

3.2. Cung cấp tài liệu và thiết bị

Cần cung cấp tài liệu và thiết bị hỗ trợ cho học sinh để giúp họ tiếp thu và ứng dụng kiến thức hóa học một cách hiệu quả.

IV. Kết luận và ứng dụng

Thực trạng việc dạy và học bộ môn hóa học lớp 12 theo chương trình sách giáo khoa mới ở một số trường THPT của huyện Củ Chi đang gặp nhiều thách thức. Tuy nhiên, với sự phối hợp chặt chẽ giữa giáo viên, học sinh và các bên liên quan, chúng ta có thể cải thiện thực trạng này và giúp học sinh phát triển năng lực và kỹ năng hóa học.

4.1. Kết luận

Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa giáo viên, học sinh và các bên liên quan để cải thiện thực trạng việc dạy và học bộ môn hóa học lớp 12.

4.2. Ứng dụng

Các giải pháp và phương pháp đã đề cập có thể được ứng dụng trong thực tiễn để cải thiện thực trạng việc dạy và học bộ môn hóa học lớp 12.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

15/03/2026
Thực trạng việc dạy và học bộ môn hóa học lớp 12 theo chương trình sách giáo khoa mới ở một số trường thpt của huyện củ chi

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT II. Khái niệm về quá trình dạy học: 1. Định nghĩa: Quá trình dạy học (QTDH) là hệ thống những hoạt động của giáo viên và học sinh, dưới sự hướng dẫn của giáo viên, học sinh tự giác nắm vững hệ thống những cơ sở khoa học, phát triển được năng lực nhận thức, năng lực hành động, hình thành thế giới quan khoa học và phẩm chất nhân cách. Nói một cách khác QTDH là hệ thống những hoạt động liên tiếp và thâm nhập vào nhau của thầy và trò dưới sự hướng dẫn của thầy, nhằm làm cho trò phát triển được nhân cách và qua đó mà đạt được mục đích dạy học.

Cấu trúc của quá trình dạy học: QTDH là một hệ thống toàn vẹn gồm ba thành tố cơ bản: khái niệm khoa học, dạy và học. “ Khai niệm khoa học: Là nội dung của bài học và là đối tượng của sự lĩnh hội bởi học sinh. Nó là một trong hai yếu tố khách quan quy định logic của bản thân QTDH về mặt khoa học. * Hoạt đông học: Là yếu tố khách quan thứ hai quy định logic của QTDH về mặt lý luận đạy học, nghĩa là trình độ tri thức và quy luật lĩnh hội của học sinh có ảnh hưởng quyết định đến việc tổ chức QTDH.

Nó bao gồm hai chức năng thống nhất với nhau: lĩnh hội và tự điều khiển. % Hoạt đông dạy: Gồm hai chức năng truyền đạt và điều khiển, luôn luôn tương tác và thống nhất với nhau. Dạy phải xuất phát từ logic khoa học của khái niệm và logic sản phẩm của tâm lý học lĩnh hội.Trần Thị Vân Sv.Phan Huy Thông s* Sơ đồ cấu trúc của QTDH: HỌC (HS) |*“—————————————————*| DẠY (GV) MÔI TRƯỜNG | KNKH L2. Mối quan hệ biện chứng giữa dạy và học: Ta không thể xem QTDH là phép cộng máy móc hai quá trình giảng dạy và học tập.

Mà QTDH là một hệ toàn vẹn, có nghĩa là các thành tố của nó luôn luôn tương tác với nhau theo những quy luật riêng, thâm nhập vào nhau, quy định lẫn nhau để tạo nên sự thống nhất biện chứng. QTDH là một hoạt động kép gồm hoạt dộng day va học. Nó luôn vận động biến đổi và chứa đựng những mâu thuẫn nội tại giữa các mặt đối lập ( cơ bản nhất là mâu thuẫn giữa hoạt động đạy và hoạt động học ). Tuy nhiên vẫn đòi hỏi cần có sự thống nhất cao độ giữa hoạt động đạy và hoạt động học.

Ta có thể đễ dàng nhận thấy rõ mối quan hệ biện chứng của đạy và học qua vai trò của giáo viên và học sinh trong QTDH. Vai trò của người giáo viên trong quá trình dạy học: Người giáo viên nắm giữ vai trò chủ đạo trong QTDH, nó thể hiện ở. Vai trò là “nhà thiết kế”: + Giáo viên thiết kế kế hoạch đạy học, bài giảng. + Xác định mục đích yêu cầu của QTDH.Tran Thi Vân Sy.Phan Huy Thong + Xây dựng nội dung day hoc.

+* Chuẩn bị phương pháp, phương tiện và điều kiện tiến hành bài giảng. Để thực hiện những việc này giáo viên cần phải nắm rõ trình độ và thái độ học tập thực tế của học sinh mà mình giảng dạy. Giáo viên sẽ phải dựa trên cơ sở đó để thiết kế và hoạch định kế hoạch giảng dạy nhằm đạt được hiệu quả cao nhất. Cần có sự phù hợp giữa nội dung - đối tượng - hình thức tổ chức giảng dạy.

Vait “nhà tổ chức ”: Tổ chức, điều khiển hoạt động của học sinh, giúp học sinh lĩnh hội kiến thức, kĩ năng, kĩ xảo nhằm đạt được những mục đích giảng dạy đã để ra. +» Sử dụng một cách linh hoạt các phương pháp, phương tiện dạy học dẫn đất quá trình nhận thức của học sinh. + Đưa ra hệ thống các bài tập, nhiêm vụ nhận thức và hướng dẫn học sinh thực hiện. Lúc này cách thức tổ chức của giáo viên chịu ảnh hưởng lớn bởi tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh.

Ngoài ra QTDH có đạt hiệu quả cao hay không còn do bởi sự phù hợp giữa trình độ và đặc tính của học sinh đối với hình thức tổ chức dạy học của giáo viên. Vai tro là “nhà kiểm định ”: + Tiến hành kiểm tra đánh giá hoạt động của học sinh. + Tiến hành các tác động điều chỉnh cân thiết. + Chuẩn bị việc thiết kế cho chu kì kế tiếp.

Việc lựa chọn cách thức kiểm tra đánh giá sao cho phù hợp và thu được kết quả chính xác, rõ ràng nhất thì giáo viên cũng phải căn cứ trên đối tượng học sinh và QTDH đã diễn ra như thế nào.Trần Thị Vân Sy.Phan Huy Thông 1. Hoc sinh va vai trò chủ thể trong quá trình dạy học: Trong QTDH học sinh giữ vai trò là khách thể ( tiếp nhận tác động của giáo viên ) và cả vai trò chủ thể ( tự tổ chức, tự điều khiển). Tính khách thể: s* Tiếp nhận kế hoạch do giáo viên đề ra. s* Tiếp nhận nội dung dạy học, yêu cầu nhiệm vụ học tập đo giáo viên để ra.

s* Sử dụng các thao tác nhận thức, thao tác trí tuệ để tiến hành các hoạt động nhận thức và thực hiện nhiệm vụ nhận thức ( dưới sự hướng dẫn của giáo viên ). + Thực hiện việc kiểm tra đánh giá theo yêu câu của giáo viên. Vai trò chủ thể: Để đạt được kết quả cao nhất trong học tập, học sinh phải thực hiện được vai trò chủ thể của mình. Đây cũng là hướng đi tương lai mà khoa học giáo dục muốn hướng tới.

Để thể hiện vai trò chủ thể trong QTDH của mình, học sinh phải biết: s* Tự xây đựng kế hoạch cá nhân ( tự học ). + Đặt ra yêu cầu cho bản thân, nhiệm vụ bản thân. + Xây dựng và sử dụng các phương pháp tự học phù hợp để chiếm lĩnh kiến thức. + Tự kiểm tra, tự đánh giá kết quả.

s* Tiến hành tự điều chỉnh. s% Thể hiện tính tự giác tích cực: > Đặt ra những yêu cầu thực tế để giáo viên có kế hoạch giảng dạy phù hợp.Trần Thị Vân Sv.Phan Huy Thong > Thực hiện những hoạt động và đáp ứng các yêu cầu của giáo viên nhằm lĩnh hội kiến thức và có phản hồi trở lại với giáo viên để mở rộng nội dung. > Thực hiện khâu kiểm tra đánh giá của giáo viên, vừa để giáo viên có cái nhìn rõ nét về sản phẩm lao động của mình vừa giúp học sinh xác định được lượng kiến thức, kĩ năng, kĩ xảo đã tích luỹ từ đó đặt ra yêu cầu mới. Nhưng để thực hiện được những việc này thì còn phụ thuộc vào cách thức và phương pháp giảng dạy của giáo viên sử dụng đã có thể giúp học sinh phát huy tối đa vai trò chủ thể của mình hay chưa.

Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình học tập: 1. Yếu tố chủ quan: 13. Từ giáo viên: * Kiến thức của giáo viên: Đây là yếu tố có ảnh hưởng rất lớn đến QTDH, vì từ vốn kiến thức sâu rộng, vững chấc của mình giáo viên sẽ hình thành ở học sinh sự tin tưởng vào những tri thức các em được tiếp nhận từ giáo viên. Năng lực sư phạm: Nhưng bên cạnh vốn kiến thức tốt giáo viên cũng cần có đẩy đủ những năng lực sư phạm cần thiết, QTDH sẽ chẳng thể đạt kết quả tốt nếu giáo viên chỉ có nhiều kiến thức mà lại thiếu khả năng truyền đạt.

s* Thái độ tích cực của giáo viên: Học sinh sẽ tiếp thu tốt bài học nếu tâm lý các em được thoải mái. Do đó giáo viên cần tạo điều kiện thuận lợi nhất nhằm tạo tâm lý thoải mái và khơi đậy được hứng thú học tập trong học sinh.Trần Thị Vân Sv,Phan Huy Thông + Sự nhiệt tình : Một trong những động lực giúp học sinh vượt lên khó khăn của bản thân trong học tập đó chính là cảm giác nhận được sự quan tâm của giáo viên. Bằng sự nhiệt tình của mình giáo viên có thể hình thành và phát triển hứng thú của học sinh trong học tập nói chung và môn học nói riêng. Ngoài ra nếu có sự nhiệt tình giáo viên sẽ có nhiều đầu tư vào việc chuẩn bị giáo án, phương pháp dạy học cho thật phù hợp nhằm giúp học sinh tiếp thu kiến thức được tốt nhất.

+ Tính chủ động và nhạy bén của giáo viên trong việc nắm bắt và đánh giá mức độ tiếp thu của học sinh: Chính yếu tố này ảnh hưởng đến tốc độ tiến bộ của học sinh. Nếu giáo viên chủ động nắm bắt thật nhạy bén từng sự biến đổi của học sinh và có sự thay đổi linh hoạt trong cách thức giảng dạy của mình sao cho phù hợp nhất thì học sinh sẽ có thể tiến bộ nhanh chóng. Từ học sinh: Như đã nói ở trên QTDH chứa đựng mối quan hệ biện chứng giữa dạy và học, do đó không chỉ những yếu tố tác động từ giáo viên ảnh hưởng đến QTDH, mà còn phải xét đến những yếu tố xuất phát từ phía học sinh vì chúng cũng có ảnh hưởng rất lớn đến tiến trình và kết quả của QTDH và cả những yếu tố từ giáo viên. + Nền tảng kiến thức sẵn có của học sinh: QTDH diễn ra có thuận lợi hay không và nhanh chậm ra sao phụ thuộc vào yếu tố này rất nhiều.

Ngoài ra nó cũng tác động mạnh mẽ đến việc sử dụng phương pháp dạy học của giáo viên. Động cơ và thái độ học tập của học sinh: Đây là yếu tố sẽ có tác động tích cực hay tiêu cực một cách trực tiếp đến không khí học tập của từng tiết học. Và nó cũng ảnh hưởng rất lớn đến thái độ và sự nhiệt tình của giáo viên ~ JØ - 'Ths.Trấn Thị Vân §v.Phan Huy Thông ——————————————————eề=_ề_=_———Ẽ_ _®<ÈÈ£F_È£_ÈỂ®šŠẽ£=Ề trong công tác giảng dạy. Sức ảnh hưởng của yếu tố này mang tính trực tiếp nhất thời nhưng sức ảnh hưởng lâu đài.

Đo đó học sinh phải biết tự điều chỉnh một cách tích cực vì đây là một yếu tố có thay đổi. Và để thể hiện tính chủ thể của mình trong QTDH, học sinh cần phải có thái độ tích cực, chủ động, sáng tạo để giành lấy kiến thức. “> Tinh cách cá nhân của từng học sinh: Mỗi em học sinh có một cá tính riêng nên cũng sẽ có những cách thức hoạt động học tập rất riêng từ đó cho những kết quả học tập khác nhau. Đòi hỏi giáo viên phải có tính nhạy bén và linh hoạt trong giảng dạy để phù hợp với mọi đối tượng học sinh.

Thật sự tất cả những yếu tố từ giáo viên hay học sinh đã nêu ở trên đều có quan hệ tuyến tính với nhau, và chúng ảnh hưởng trực tiếp đến nhau, biến đổi nhau.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ