Tổng quan nghiên cứu

Khu vực kinh tế tập thể tại tỉnh Điện Biên giữ vai trò nòng cốt trong tổ chức sản xuất nông nghiệp và ổn định đời sống xã hội khu vực nông thôn. Tính đến năm 2015, toàn tỉnh có 107 hợp tác xã nông nghiệp, chiếm 60,11% tổng số 178 hợp tác xã toàn địa bàn. Mặc dù số lượng tăng trưởng bình quân 14,3%/năm trong giai đoạn 2011-2015, khu vực này mới chỉ đóng góp khiêm tốn 0,52% vào GRDP của tỉnh, thấp hơn nhiều so với mục tiêu kế hoạch đề ra là 1,25%. Thực tiễn cho thấy nhiều đơn vị vẫn hoạt động lúng túng, việc chuyển đổi theo Luật Hợp tác xã năm 2012 còn mang nặng tính hình thức và chưa phát huy hết tiềm năng địa phương.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là làm rõ những rào cản nội tại và ngoại cảnh cản trở sự phát triển của các hợp tác xã nông nghiệp trên địa bàn một tỉnh miền núi biên giới đặc thù. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể bao gồm: hệ thống hóa cơ sở lý luận về kinh tế hợp tác; đánh giá toàn diện thực trạng hoạt động của các hợp tác xã nông nghiệp tỉnh Điện Biên giai đoạn 2011-2015; nhận diện các điểm nghẽn về năng lực quản trị, vốn và thị trường; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp khả thi giai đoạn 2016-2020.

Phạm vi không gian nghiên cứu bao quát 10 đơn vị hành chính cấp huyện, thị xã, thành phố của tỉnh Điện Biên, với điểm nhấn là vùng lòng chảo cánh đồng Mường Thanh rộng hơn 150 km2 và các huyện vùng cao. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn trong việc hỗ trợ mục tiêu giảm tỷ lệ hộ nghèo của tỉnh từ 50,01% năm 2010 xuống 28,01% năm 2015, đồng thời tạo tiền đề để nâng cao thu nhập bình quân đầu người vượt mức 1.100 USD sau năm 2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý thuyết kinh tế hợp tác hiện đại và các nguyên tắc cốt lõi của Liên minh Hợp tác xã Quốc tế ban hành năm 1895, được sửa đổi và chuẩn hóa năm 1995. Hệ thống này bao gồm 7 nguyên tắc nền tảng như: gia nhập tự nguyện, quản lý dân chủ bình đẳng, phân phối thu nhập theo mức độ sử dụng dịch vụ và trách nhiệm phát triển cộng đồng. Đồng thời, đề tài tích hợp lý thuyết phân công lao động và chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn trong bối cảnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp.

Khung phân tích tập trung vào 4 khái niệm trọng tâm:

  • Bản chất kinh tế hợp tác: Sự liên kết tự nguyện giữa các chủ thể kinh tế hộ nhằm gia tăng sức mạnh tập thể và giảm thiểu rủi ro thị trường.
  • Hợp tác xã nông nghiệp kiểu mới: Tổ chức kinh tế đồng sở hữu có tư cách pháp nhân, do tối thiểu 7 thành viên thành lập, hoạt động tự chủ và chịu trách nhiệm vô hạn hoặc hữu hạn theo luật định.
  • Chuỗi giá trị nông sản: Chuỗi liên kết khép kín từ khâu cung ứng vật tư đầu vào, kỹ thuật canh tác, thu hoạch đến chế biến và tiêu thụ sản phẩm.
  • Tài sản không chia: Phần tài sản chung tích lũy bất khả chuyển nhượng, phản ánh tính bền vững và giá trị cộng đồng của tổ chức kinh tế tập thể.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2011-2015 từ Cục Thống kê tỉnh Điện Biên, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Liên minh Hợp tác xã tỉnh và các niên giám thống kê chính thức. Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập qua quá trình khảo sát thực địa bằng bảng hỏi cấu trúc kết hợp phỏng vấn sâu cán bộ quản lý và thành viên hợp tác xã.

Cỡ mẫu điều tra bao gồm 30 hợp tác xã nông nghiệp, được lựa chọn theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng nhằm đảm bảo tính đại diện cho các tiểu vùng sinh thái và địa bàn hành chính: huyện Điện Biên (11 đơn vị), Tuần Giáo (4 đơn vị), Mường Ảng (4 đơn vị), Tủa Chùa (4 đơn vị), thành phố Điện Biên Phủ (3 đơn vị), thị xã Mường Lay (2 đơn vị) và huyện Điện Biên Đông (2 đơn vị). Lý do lựa chọn cỡ mẫu này là nhằm nắm bắt đa dạng các mô hình sản xuất từ trồng trọt cánh đồng lớn, chăn nuôi gia súc đến trồng cây công nghiệp dài ngày và thủy sản nước ngọt.

Phương pháp xử lý số liệu được thực hiện trên phần mềm Microsoft Excel thông qua kỹ thuật phân tổ thống kê. Phương pháp phân tích kết hợp thống kê mô tả, phân tích so sánh chuỗi thời gian đối với các chỉ tiêu tuyệt đối, tương đối, bình quân và phương pháp ma trận điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức có sự tham gia trực tiếp của các bên liên quan. Cách tiếp cận này giúp đánh giá khách quan các nhân tố tác động nội hàm và ngoại cảnh tới hiệu quả kinh tế tập thể.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, số lượng hợp tác xã nông nghiệp tăng trưởng nhanh nhưng quy mô thành viên bình quân trên mỗi đơn vị có xu hướng suy giảm rõ rệt. Trong 5 năm từ 2011 đến 2015, số lượng hợp tác xã nông nghiệp tăng từ 63 lên 107 đơn vị, đạt mức tăng trưởng bình quân 14,3%/năm. Tuy nhiên, quy mô thành viên bình quân lại giảm mạnh từ 300,8 thành viên/hợp tác xã năm 2011 xuống chỉ còn 183,5 thành viên/hợp tác xã năm 2015, tương ứng mức giảm 39%. Số lao động thường xuyên toàn ngành chỉ đạt 508 người vào năm 2015, phản ánh quy mô tổ chức còn nhỏ lẻ và mức độ thu hút lao động địa phương chưa cao.

Thứ hai, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của khối nông nghiệp đạt mức thấp nhất khi so sánh tương quan với các lĩnh vực kinh tế tập thể khác. Doanh thu bình quân của hợp tác xã nông nghiệp năm 2015 chỉ đạt 725 triệu đồng/năm, lợi nhuận bình quân đạt 88 triệu đồng/năm, và thu nhập bình quân của người lao động đạt 17 triệu đồng/năm. Để so sánh, các hợp tác xã vận tải trên địa bàn đạt doanh thu bình quân 1.750 triệu đồng/năm (cao gấp 2,41 lần), lợi nhuận đạt 262 triệu đồng/năm (cao gấp 2,97 lần) và thu nhập người lao động đạt 50 triệu đồng/năm (cao gấp 2,94 lần).

Thứ ba, chất lượng bộ máy quản trị còn nhiều hạn chế, cản trở năng lực tiếp cận thị trường. Toàn tỉnh có 716 cán bộ quản lý hợp tác xã, nhưng chỉ có 22 người đạt trình độ cao đẳng, đại học trở lên, chiếm tỷ lệ vỏn vẹn 3,07%. Tỷ lệ cán bộ có trình độ sơ cấp, trung cấp đạt 31,4% (225 người), trong khi phần lớn chưa qua đào tạo chuyên môn bài bản về quản trị kinh doanh nông nghiệp.

Thứ tư, tiến độ chuyển đổi và tổ chức lại hoạt động theo Luật Hợp tác xã năm 2012 diễn ra rất chậm. Đến hết năm 2015, toàn tỉnh mới chỉ có 6 hợp tác xã thực hiện đăng ký thay đổi và tổ chức lại thành công, chiếm tỷ lệ chưa đầy 3,4% trên tổng số 178 hợp tác xã toàn tỉnh.

Các dữ liệu phân tích này có thể được mô hình hóa sinh động thông qua biểu đồ cột kép thể hiện tương quan giữa tốc độ tăng số lượng hợp tác xã và đà giảm của quy mô thành viên, kết hợp bảng ma trận đối sánh các chỉ số tài chính giữa các khối ngành để làm nổi bật khoảng cách phát triển.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi của tình trạng trên bắt nguồn từ nhận thức của người dân về bản chất mô hình kiểu mới còn mờ nhạt, tâm lý ỷ lại vào bao cấp của Nhà nước vẫn còn tồn tại phổ biến. Nguồn vốn tự có của các hợp tác xã rất hạn chế, cơ sở vật chất và công nghệ lạc hậu, thiếu quỹ đất chuyên dùng để xây dựng trụ sở, kho bãi hay nhà xưởng chế biến. Địa hình đồi núi dốc chiếm tới 96,9% diện tích đất chưa sử dụng cùng hệ thống giao thông cách trở gây gia tăng chi phí logistics.

Khi so sánh với các mô hình thành công tại đồng bằng và trung du như Hợp tác xã Nông nghiệp Tân Dĩnh (Bắc Giang) hay Hợp tác xã Lam Cầu (Nghệ An) với mức lợi nhuận hàng trăm triệu đồng từ dịch vụ cung ứng khép kín, các đơn vị tại Điện Biên chủ yếu chỉ dừng lại ở các khâu dịch vụ cơ bản như làm đất, thủy nông. Mối liên kết giữa hợp tác xã với doanh nghiệp chế biến đầu ra cho các sản phẩm chủ lực như 4.786 ha cà phê và hơn 6.000 ha cao su còn rời rạc. Điều này khiến giá trị gia tăng giữ lại cho nông dân rất thấp, làm suy giảm động lực gắn kết lâu dài của các thành viên.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm đẩy mạnh phát triển kinh tế tập thể tỉnh Điện Biên giai đoạn 2016-2020, nghiên cứu đề xuất 4 nhóm giải pháp mang tính chiến lược và đồng bộ:

Thứ nhất, hoàn thành công tác rà soát, chuyển đổi và tổ chức lại toàn bộ các hợp tác xã theo Luật Hợp tác xã năm 2012. Tổ chức đăng ký thay đổi cho 135 đơn vị, kiên quyết giải thể 13 hợp tác xã yếu kém chỉ tồn tại trên hình thức và thành lập mới 100 hợp tác xã nông nghiệp. Mục tiêu nâng tổng số hợp tác xã toàn tỉnh lên 265 đơn vị, thu hút 23.628 thành viên và nâng tỷ trọng đóng góp vào GRDP của tỉnh đạt từ 0,6% đến 2,0% vào năm 2020. Cơ quan thực hiện: Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì phối hợp với Liên minh Hợp tác xã tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện.

Thứ hai, chuẩn hóa và nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ quản lý hợp tác xã. Triển khai các khóa đào tạo chuyên sâu về quản trị tài chính, xây dựng phương án sản xuất kinh doanh và đàm phán hợp đồng thương mại. Phấn đấu đến năm 2020 đạt tỷ lệ 51% cán bộ quản lý có trình độ sơ cấp, trung cấp trở lên; tỷ lệ có trình độ cao đẳng, đại học đạt trên 7%; và trên 90% cán bộ được bồi dưỡng kiến thức quản lý định kỳ hàng năm. Cơ quan thực hiện: Liên minh Hợp tác xã tỉnh phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Thứ ba, triển khai chính sách hỗ trợ phát triển chuỗi liên kết và xây dựng cánh đồng lớn theo Nghị quyết số 383/2015/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh. Thực hiện hỗ trợ 30% chi phí thuốc bảo vệ thực vật và cơ giới hóa trong năm đầu, 20% trong năm thứ hai; đài thọ 100% kinh phí tập huấn kỹ thuật cho nông dân sản xuất theo hợp đồng tiêu thụ. Tập trung xây dựng chuỗi giá trị cho vùng lúa chất lượng cao Mường Thanh, vùng cà phê Mường Ảng và vùng cao su chuyên canh. Cơ quan thực hiện: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp với Ủy ban nhân dân các huyện và các doanh nghiệp thu mua.

Thứ tư, tăng cường nguồn lực tài chính và ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật. Thực hiện hiệu quả Đề án phát triển kinh tế hợp tác xã giai đoạn 2016-2020 với tổng dự toán trên 42 tỷ đồng. Hỗ trợ hợp tác xã tiếp cận quỹ phát triển, vốn vay ưu đãi ngân hàng, chuyển giao công nghệ tưới tiết kiệm, giống cây trồng kháng hạn và hỗ trợ mặt bằng xây dựng cơ sở sơ chế, kho bảo quản. Cơ quan thực hiện: Quỹ Hỗ trợ phát triển hợp tác xã, Ngân hàng Chính sách xã hội và Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn là tài liệu tham khảo khoa học và ứng dụng hữu ích cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm:

  • Cơ quan quản lý nhà nước và cơ quan hoạch định chính sách: Các cơ quan như Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Liên minh Hợp tác xã tỉnh Điện Biên cùng Ủy ban nhân dân các cấp có thể sử dụng số liệu thực chứng và hệ thống giải pháp của đề tài để xây dựng quy hoạch kinh tế - xã hội, ban hành cơ chế chính sách hỗ trợ nông nghiệp giai đoạn trung hạn.
  • Ban quản trị và giám đốc các hợp tác xã nông nghiệp: Lãnh đạo các đơn vị kinh tế tập thể tại các địa bàn miền núi có thể áp dụng trực tiếp bài học kinh nghiệm, phương pháp quản lý dòng tiền, quy trình tổ chức dịch vụ thành viên và xây dựng hợp đồng liên kết bao tiêu nông sản để nâng doanh thu đạt ngưỡng mục tiêu trên 1,8 tỷ đồng/năm.
  • Giảng viên, nhà nghiên cứu và học viên sau đại học: Các chuyên gia thuộc khối ngành Phát triển nông thôn, Kinh tế nông nghiệp và Quản lý kinh tế có thể khai thác khung lý thuyết, bộ chỉ tiêu thống kê và phương pháp khảo sát 30 mẫu thực địa để làm tài liệu giảng dạy hoặc mở rộng các hướng nghiên cứu tương đồng tại khu vực Tây Bắc.
  • Doanh nghiệp thu mua, chế biến và phân phối nông sản: Các nhà đầu tư thương mại có thể nắm bắt bức tranh toàn cảnh về quy mô sản xuất, năng lực cung ứng nguyên liệu tại Điện Biên, từ đó xây dựng chiến lược liên kết bền vững với các tổ chức đại diện nông dân.

Câu hỏi thường gặp

Thực trạng lớn nhất của các hợp tác xã nông nghiệp tại tỉnh Điện Biên giai đoạn 2011-2015 là gì? Thực trạng lớn nhất là quy mô hoạt động nhỏ lẻ, hiệu quả kinh tế còn thấp và tiến độ chuyển đổi theo Luật Hợp tác xã năm 2012 rất chậm. Dù chiếm 60,11% số lượng toàn tỉnh nhưng doanh thu bình quân chỉ đạt 725 triệu đồng/năm và lợi nhuận bình quân chỉ đạt 88 triệu đồng/năm.

Tại sao thu nhập của người lao động trong hợp tác xã nông nghiệp lại thấp hơn các khối ngành khác? Thu nhập bình quân của lao động nông nghiệp chỉ đạt 17 triệu đồng/năm, bằng một phần ba khối vận tải (50 triệu đồng/năm). Nguyên nhân do dịch vụ cung ứng đơn điệu, chủ yếu là thủy nông và làm đất thô sơ, chưa hình thành khâu chế biến sâu và thiếu liên kết đầu ra cho nông sản.

Chất lượng đội ngũ quản lý hợp tác xã tại địa phương hiện nay ra sao? Trình độ cán bộ quản lý còn rất hạn chế. Trong tổng số 716 cán bộ quản lý toàn tỉnh năm 2015, chỉ có 22 người sở hữu trình độ cao đẳng hoặc đại học trở lên (chiếm khoảng 3,07%), số còn lại đa phần chưa qua các chương trình đào tạo quản trị chuyên nghiệp.

Nghị quyết số 383/2015/NQ-HĐND tỉnh Điện Biên mang lại những hỗ trợ thiết thực nào cho các hợp tác xã? Nghị quyết quy định miễn tiền thuê đất xây dựng cơ sở chế biến, kho chứa trong dự án cánh đồng lớn; hỗ trợ 30% năm đầu và 20% năm thứ hai chi phí bảo vệ thực vật, thuê máy; hỗ trợ 50% kinh phí tập huấn cán bộ và 100% chi phí tập huấn kỹ thuật cho nông dân.

Mục tiêu cốt lõi của Đề án phát triển hợp tác xã tỉnh Điện Biên giai đoạn 2016-2020 là gì? Mục tiêu trọng tâm là huy động trên 42 tỷ đồng để nâng tỷ trọng kinh tế tập thể lên 2% GRDP, thành lập mới 100 hợp tác xã nông nghiệp, đạt doanh thu bình quân trên 1,8 tỷ đồng/đơn vị và tạo việc làm ổn định cho hơn 24 nghìn lao động địa phương.

Kết luận

  • Luận văn đã phân tích toàn diện quá trình chuyển biến của 107 hợp tác xã nông nghiệp tỉnh Điện Biên, khẳng định vai trò nòng cốt của kinh tế tập thể trong hỗ trợ kinh tế hộ và thúc đẩy giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống 28,01%.
  • Công trình chỉ rõ các điểm nghẽn căn bản về tỷ trọng đóng góp GRDP thấp (0,52%), chất lượng cán bộ hạn chế với chỉ 3,07% có bằng đại học, cao đẳng và sự thiếu hụt liên kết chuỗi giá trị.
  • Hệ thống hóa bộ cơ sở dữ liệu thực nghiệm đáng tin cậy từ khảo sát chuyên sâu 30 hợp tác xã đại diện cho 7 đơn vị hành chính trên toàn tỉnh.
  • Hoàn thiện 4 nhóm giải pháp đồng bộ gắn với nguồn lực thực thi của Đề án phát triển kinh tế tập thể trị giá trên 42 tỷ đồng và các chính sách liên kết cánh đồng lớn.
  • Thiết lập lộ trình cụ thể cho giai đoạn 2016-2018 tập trung rà soát chuyển đổi 135 hợp tác xã, và giai đoạn 2018-2020 đột phá phát triển chuỗi giá trị nông sản chất lượng cao.

Đóng góp lớn nhất của luận văn là cung cấp luận cứ khoa học và thực tiễn xác đáng, giúp các nhà quản trị và hoạch định chính sách định hình hướng đi đúng đắn cho kinh tế tập thể vùng Tây Bắc. Các cấp chính quyền, nhà khoa học và cộng đồng doanh nghiệp cần chung tay hiện thực hóa các khuyến nghị này, biến các hợp tác xã nông nghiệp thành động lực then chốt nâng cao thu nhập và xây dựng nông thôn mới bền vững tại Điện Biên.