Chương 1: Pháp luật về cấp Giấy chứng nhận đầu tƣ. Chương 2: Thực trạng thi hành pháp luật về cấp Giấy chứng nhận đầu tƣ. Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện pháp luật về cấp Giấy chứng nhận đầu tƣ và nâng cao hiệu quả hoạt động cấp Giấy chứng nhận đầu tƣ. 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Chƣơng 1 PHÁP LUẬT VỀ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐẦU TƢ 1.
KHÁI NIỆM, PHÂN LOẠI, VAI TRÒ, Ý NGHĨA CỦA GIẤY CHỨNG NHẬN ĐẦU TƢ 1. Khái niệm và phân loại Giấy chứng nhận đầu tƣ 1. Khái niệm Giấy chứng nhận đầu tư Luật Đầu tƣ 2005 và các văn bản hƣớng dẫn không định nghĩa Giấy chứng nhận đầu tƣ. Do đó, việc làm rõ khái niệm, vai trò của Giấy chứng nhận đầu tƣ có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với cơ quan quản lý nhà nƣớc về đầu tƣ và cả nhà đầu tƣ, góp phần làm sáng tỏ các quy định của luật và đề xuất một quy trình cấp Giấy chứng nhận đầu tƣ phù hợp với thực tiễn.
Trƣớc đây, dự án có vốn đầu tƣ nƣớc ngoài thực hiện theo Luật Đầu tƣ nƣớc ngoài tại Việt Nam, theo đó nhà đầu tƣ đƣợc cấp Giấy phép đầu tƣ. Trong khi đó, dự án có vốn đầu tƣ trong nƣớc thực hiện theo Luật khuyến khích đầu tƣ trong nƣớc, theo đó nhà đầu tƣ đƣợc cấp Giấy chứng nhận ƣu đãi đầu tƣ. Hai loại văn bản này có sự khác nhau về nội dung lẫn quy trình thủ tục cấp giấy và cả quan điểm của nhà nƣớc đối với nhà đầu tƣ. Khi Luật Đầu tƣ 2005 ra đời, cả hai loại Giấy trên đều đã đƣợc bãi bỏ, thay bằng một văn bản chung thống nhất là Giấy chứng nhận đầu tƣ.
Quy trình cấp về cơ bản đƣợc áp dụng thống nhất đối với cả dự án có vốn đầu tƣ trong và ngoài nƣớc. Nhƣ vậy, Luật Đầu tƣ 2005 về cơ bản đã xóa bỏ sự khác biệt trong cấp phép giữa dự án đầu tƣ trong nƣớc và dự án đầu tƣ nƣớc ngoài. Đầu tƣ là việc nhà đầu tƣ bỏ vốn bằng các loại tài sản hữu hình hoặc vô hình để hình thành tài sản tiến hành các hoạt động đầu tƣ theo quy định của Luật Đầu tƣ và các quy định khác của pháp luật có liên quan. Hoạt động 9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com đầu tƣ là hoạt động của nhà đầu tƣ trong quá trình đầu tƣ, bao gồm các khâu chuẩn bị đầu tƣ, thực hiện và quản lý dự án đầu tƣ.
Dự án đầu tƣ là tập hợp các đề xuất bỏ vốn trung và dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu tƣ trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác định. Trên cơ sở các khái niệm liên quan đến hoạt động đầu tƣ, có thể định nghĩa: Giấy chứng nhận đầu tư là văn bản do cơ quan quản lý về đầu tư cấp cho nhà đầu tư, công nhận hoạt động đầu tư của nhà đầu tư đó đối với một dự án đầu tư cụ thể. Tùy theo quy mô và tính chất của dự án đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư có thể là chứng chỉ ghi nhận các chỉ số nhà đầu tư đã đăng ký, cũng có thể là bằng chứng xác minh quá trình thẩm định của cơ quan nhà nước quản lý về đầu tư, đối với khía cạnh đăng ký thành lập doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đầu tư có ý nghĩa tương tự và có giá trị như Giấy đăng ký thành lập doanh nghiệp. Giấy chứng nhận đầu tƣ bao gồm những nội dung chủ yếu sau: - Tên, địa chỉ của nhà đầu tƣ; - Địa điểm thực hiện dự án đầu tƣ; nhu cầu diện tích đất sử dụng; - Mục tiêu, quy mô dự án đầu tƣ; - Tổng vốn đầu tƣ; - Thời hạn thực hiện dự án; - Tiến độ thực hiện dự án đầu tƣ; - Xác nhận các ƣu đãi và hỗ trợ đầu tƣ (nếu có).
Nhà đầu tƣ nƣớc ngoài có dự án đầu tƣ gắn với việc thành lập tổ chức kinh tế thì Giấy chứng nhận đầu tƣ có nội dung nhƣ đã nêu trên và nội dung Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo quy định của Luật Doanh nghiệp. Giấy chứng nhận đầu tƣ đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. 10 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Phân loại Giấy chứng nhận đầu tư Theo hƣớng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tƣ tại Quyết định 1088/2006/QĐ-BKH, có ba loại Giấy chứng nhận đầu tƣ: - Loại Giấy chứng nhận đầu tƣ chỉ điều chỉnh dự án đầu tƣ (Phụ lục II-1).
- Loại Giấy chứng nhận đầu tƣ gắn với thành lập Chi nhánh điều chỉnh hoạt động của dự án đầu tƣ đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của Chi nhánh (Phụ lục II-2), gồm 4 nội dung hoạt động của Chi nhánh và 7 nội dung về dự án đầu tƣ. - Loại Giấy chứng nhận đầu tƣ gắn với việc thành lập doanh nghiệp điều chỉnh hoạt động dự án đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp (Phụ lục II-3), gồm 6 nội dung đăng ký kinh doanh và 7 nội dung về dự án đầu tƣ. Cụ thể: Giấy chứng nhận đầu tƣ để thực hiện dự án đầu tƣ hoặc gắn với thành lập chi nhánh có số Giấy chứng nhận đầu tƣ là dãy ký tự bằng số có 11 chữ số. Còn Giấy chứng nhận đầu tƣ để thực hiện dự án dự án đầu tƣ gắn với thành lập doanh nghiệp (Phụ lục II-3) có số Giấy chứng nhận đầu tƣ, đồng thời là số đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp, là dãy ký tự bằng số có 12 chữ số.
Giấy chứng nhận đầu tƣ chỉ để thực hiện dự án đầu tƣ không bị điều chỉnh theo pháp luật về đăng ký kinh doanh, do đó việc ban hành bản gốc Giấy chứng nhận đầu tƣ phụ thuộc vào số nhà đầu tƣ, có thể điều chỉnh, bổ sung nhƣ cơ chế điều chỉnh Giấy phép đầu tƣ trƣớc đây. Còn Giấy chứng nhận đầu tƣ gắn với thành lập Chi nhánh, hoặc gắn với thành lập doanh nghiệp quản lý theo cơ chế Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh mà pháp luật về đăng ký kinh doanh quy định, do đó cơ quan quản lý cấp bản gốc cho doanh nghiệp, việc bổ sung, sửa đổi theo cơ chế đổi (không điều chỉnh, sửa đổi). 11 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Vai trò, ý nghĩa của Giấy chứng nhận đầu tƣ 1.
Vai trò, ý nghĩa của Giấy chứng nhận đầu tư đối với cơ quan quản lý nhà nước Mục tiêu các cơ quan quản lý nhà nƣớc về đầu tƣ là lựa chọn đƣợc dự án đầu tƣ có hiệu quả đồng thời xây dựng một cơ chế phù hợp về quản lý, giám sát sau đầu tƣ. Về mặt quản lý nhà nƣớc, Giấy chứng nhận đầu tƣ là phƣơng tiện thực hiện chức năng quản lý nhà nƣớc về đầu tƣ, là cơ sở để theo dõi, kiểm tra việc chấp hành thực hiện ƣu đãi của các cơ quan liên quan. Khi đăng ký đầu tƣ, nhà đầu tƣ phải giải trình về mục tiêu, quy mô và địa điểm thực hiện dự án đầu tƣ, tiến độ thực hiện dự án, nhu cầu sử dụng đất v. Cấp Giấy chứng nhận đầu tƣ là công việc đƣợc tiến hành trong quy trình quản lý đầu tƣ của cơ quan quản lý nhà nƣớc về đầu tƣ.
Giấy chứng nhận đầu tƣ là văn bản làm căn cứ cho việc quản lý hoạt động đầu tƣ của nhà đầu tƣ trên các khía cạnh nhƣ: tƣ cách pháp lý của nhà đầu tƣ; mục tiêu, quy mô và địa điểm thực hiện dự án đầu tƣ; vốn đầu tƣ, tiến độ thực hiện dự án đầu tƣ; ƣu đãi đầu tƣ (nếu có)… Giấy chứng nhận đầu tƣ giúp cơ quan quản lý nhà nƣớc "tiền kiểm", tức kiểm tra, soát xét tính hợp pháp của hoạt động kinh doanh của nhà đầu tƣ tại thời điểm cấp phép, nhà đầu tƣ sẽ kinh doanh gì, ở đâu, nhà đầu tƣ thực sự có năng lực hay không, trƣớc khi dự án đƣợc tiến hành trên thực tế. Theo đó, đối với mỗi mức vốn đầu tƣ hoặc lĩnh vực đầu tƣ, kinh doanh nhất định sẽ có những yêu cầu cụ thể về hồ sơ phải nộp cho cơ quan quản lý nhà nƣớc. Giấy chứng nhận đầu tƣ còn là cơ sở để cơ quan quản lý nhà nƣớc "hậu kiểm". Luật Đầu tƣ quy định, nếu dự án đƣợc cấp Giấy chứng nhận đầu tƣ sau 12 tháng mà nhà đầu tƣ không triển khai hoặc không có khả năng thực hiện theo tiến độ đã cam kết và không có lý do chính đáng thì bị thu hồi Giấy chứng nhận đầu tƣ.
Do đó, Giấy chứng nhận đầu tƣ là một trong những cơ sở để cơ quan quản lý nhà nƣớc về đầu tƣ thực hiện công tác kiểm tra, giám sát đầu tƣ. 12 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Vai trò, ý nghĩa của Giấy chứng nhận đầu tư đối với nhà đầu tư - Giấy chứng nhận đầu tƣ có ý nghĩa là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh: Trƣờng hợp dự án đầu tƣ gắn với việc thành lập tổ chức kinh tế thì thủ tục đầu tƣ đƣợc làm đồng thời với thủ tục đăng ký kinh doanh. Trong Giấy chứng nhận đầu tƣ bao gồm cả các nội dung đăng ký kinh doanh theo quy định của Luật Doanh nghiệp.
Trong trƣờng hợp này, Giấy chứng nhận đầu tƣ là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và cũng đƣợc gửi cho cơ quan quản lý kinh doanh để quản lý chung về đăng ký kinh doanh. Trƣờng hợp nhà đầu tƣ nƣớc ngoài đã đƣợc cấp Giấy chứng nhận đầu tƣ tại Việt Nam có dự án đầu tƣ mới mà không thành lập pháp nhân mới thì chỉ thực hiện thủ tục đầu tƣ để đƣợc cấp Giấy chứng nhận đầu tƣ theo quy định của Luật Đầu tƣ 2005 và Nghị định 108/2006/NĐ-CP. Nếu nhà đầu tƣ nƣớc ngoài có dự án đầu tƣ mới gắn với việc thành lập pháp nhân mới thì thực hiện thủ tục thành lập tổ chức kinh tế và thủ tục đầu tƣ theo quy định nhƣ đối với nhà đầu tƣ trong nƣớc. Ngoài ra, để đảm bảo tính linh hoạt của hoạt động đầu tƣ, pháp luật quy định về chuyển đổi hình thức đầu tƣ của doanh nghiệp có vốn đầu tƣ nƣớc ngoài.
Theo đó, nhà đầu tƣ nƣớc ngoài trong quá trình hoạt động của mình đƣợc tự do chuyển đổi giữa các hình thức đầu tƣ cho phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh mà không bị cấm hoặc hạn chế, từ hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn sang công ty cổ phần hoặc ngƣợc lại, từ công ty hợp doanh sang công ty cổ phần hoặc trách nhiệm hữu hạn và ngƣợc lại.