Nghiên cứu tuân thủ điều trị tăng huyết áp tại Bệnh viện Bãi Cháy 2024

Luận văn phân tích thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng đến tuân thủ điều trị của người bệnh tăng huyết áp tại Bệnh viện Bãi Cháy, Quảng Ninh năm 2024.

Trường đại học

Trường Đại học Thăng Long

Chuyên ngành

Quản lý Bệnh viện

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sỹ

2024

96
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về tăng huyết áp và thực trạng tại Bệnh viện Bãi Cháy

Tăng huyết áp là một bệnh lý tim mạch phổ biến ảnh hưởng đến sức khỏe của hàng triệu người tại Việt Nam. Tại Bệnh viện Bãi Cháy, Quảng Ninh, tình hình tuân thủ điều trị tăng huyết áp đã được nghiên cứu chi tiết qua luận văn thạc sỹ của Bùi Thái Ngọc năm 2024. Nghiên cứu này tập trung vào việc đánh giá mức độ tuân thủ của người bệnh trong phòng khám Tim mạch và những yếu tố ảnh hưởng đến kết quả điều trị. Bệnh tăng huyết áp không chỉ là vấn đề y tế mà còn là thách thức quản lý bệnh viện đòi hỏi chiến lược hiệu quả. Sự tuân thủ điều trị của bệnh nhân là chìa khóa quyết định thành công trong kiểm soát huyết áp và phòng ngừa các biến chứng.

1.1. Định nghĩa và phân độ tăng huyết áp

Tăng huyết áp được định nghĩa là tình trạng huyết áp cao vượt quá giới hạn bình thường (≥140/90 mmHg). Theo tiêu chuẩn của Hội Tim mạch Việt Nam (VNHA/VSH 2022), bệnh được phân thành nhiều mức độ dựa trên chỉ số huyết áp tâm thu (HATT) và huyết áp tâm trương (HATTr). Việc xác định chính xác mức độ tăng huyết áp giúp lập kế hoạch điều trị tăng huyết áp phù hợp và dự báo nguy cơ biến chứng tim mạch.

1.2. Tầm quan trọng của kiểm soát huyết áp tại cơ sở y tế

Tại các bệnh viện như Bãi Cháy, việc kiểm soát huyết áp thông qua tuân thủ sử dụng thuốc (TTSDT) là ưu tiên hàng đầu. Người bệnh cần được hướng dẫn và theo dõi định kỳ để đạt mục tiêu huyết áp. Sự phối hợp giữa y bác sỹ, nhân viên y tế (NVYT) và bệnh nhân là yếu tố then chốt trong quản lý tăng huyết áp hiệu quả.

II. Các yếu tố ảnh hưởng đến tuân thủ điều trị tăng huyết áp

Tuân thủ điều trị của người bệnh tăng huyết áp bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố phức tạp. Tại Bệnh viện Bãi Cháy, nghiên cứu đã xác định các yếu tố chính như: kiến thức của người bệnh về bệnh lý, khả năng tiếp cận dịch vụ y tế, chi phí điều trị, tác dụng phụ của thuốc, và mối quan hệ giữa bệnh nhân với nhân viên y tế. Những người bệnh có kiến thức chung về bệnh tăng huyết áp cao hơn thường có mức độ tuân thủ sử dụng thuốc tốt hơn. Ngoài ra, việc áp dụng công nghệ thông tin trong theo dõi huyết áp tại nhà (HATN) cũng là yếu tố quan trọng. Thách thức chính là duy trì sự tuân thủ lâu dài trong quản lý điều trị tăng huyết áp bằng thuốc.

2.1. Vai trò của kiến thức bệnh nhân

Kiến thức chung về bệnh tăng huyết áp ảnh hưởng trực tiếp đến tuân thủ điều trị. Người bệnh hiểu rõ về nguy hiểm của bệnh, biến chứng tim mạch như tai biến mạch máu não (TBMMN), sẽ chủ động sử dụng thuốc đều đặn. Tại phòng khám Tim mạch Bãi Cháy, cần tăng cường giáo dục sức khỏe để nâng cao nhận thức bệnh nhân.

2.2. Tác động của các yếu tố kinh tế và xã hội

Chi phí mua thuốc, khoảng cách đến bệnh viện, và điều kiện sống đều tác động đến tuân thủ sử dụng thuốc. Tại Bệnh viện Bãi Cháy, Quảng Ninh, cần có chính sách hỗ trợ để giảm gánh nặng tài chính cho người bệnh, từ đó cải thiện mức độ tuân thủ điều trị tăng huyết áp.

III. Các phương pháp đo lường và đánh giá tuân thủ điều trị

Để đánh giá tuân thủ điều trị tăng huyết áp tại Bệnh viện Bãi Cháy, các nhà nghiên cứu sử dụng nhiều công cụ đo lường khác nhau. Thang điểm MMAS (Morisky Medication Adherence Scale) và ASRQ (Adherence Self-Report Questionnaire) là những dụng cụ phổ biến trong nghiên cứu. Ngoài ra, việc theo dõi huyết áp phòng khám (HAPK) và huyết áp tại nhà (HATN) cung cấp thông tin quan trọng về hiệu quả điều trị tăng huyết áp. Các phương pháp này giúp quản lý bệnh viện xác định những bệnh nhân cần can thiệp thêm. Việc sử dụng ứng dụng công nghệ thông tin trong theo dõi tuân thủ ngày càng trở nên phổ biến, giúp cải thiện tuân thủ sử dụng thuốc lâu dài.

3.1. Thang đo tuân thủ sử dụng thuốc

Morisky Medication Adherence Scale (MMAS) là công cụ tiêu chuẩn quốc tế để đánh giá tuân thủ sử dụng thuốc. Tại Bệnh viện Bãi Cháy, công cụ này được sử dụng để phân loại bệnh nhân thành nhóm tuân thủ tốt, trung bình, hoặc kém. Kết quả đánh giá giúp xác định cần can thiệp từng cá nhân để cải thiện tuân thủ điều trị.

3.2. Ứng dụng công nghệ thông tin trong theo dõi huyết áp

Ứng dụng công nghệ thông tin cho phép bệnh nhân tự theo dõi huyết áp tại nhà (HATN) và gửi dữ liệu cho nhân viên y tế. Hệ thống này cải thiện sự tuân thủ điều trị bằng cách tạo sự liên tục giữa bệnh nhânphòng khám Tim mạch. Tại Bệnh viện Bãi Cháy, việc áp dụng công nghệ này góp phần nâng cao chất lượng quản lý tăng huyết áp.

IV. Giải pháp cải thiện tuân thủ điều trị tăng huyết áp tại Bệnh viện Bãi Cháy

Dựa trên những phát hiện từ nghiên cứu tại Bệnh viện Bãi Cháy, Quảng Ninh, cần áp dụng các biện pháp toàn diện để cải thiện tuân thủ điều trị tăng huyết áp. Thứ nhất, tăng cường giáo dục sức khỏe và nâng cao kiến thức chung về bệnh tăng huyết áp cho người bệnh. Thứ hai, xây dựng mối quan hệ tin cậy giữa bệnh nhânnhân viên y tế thông qua tư vấn cá nhân hóa. Thứ ba, ứng dụng công nghệ thông tin để theo dõi tuân thủ và phát hiện sớm những người bệnh không tuân thủ. Thứ tư, phát triển các chương trình hỗ trợ kinh tế để giảm chi phí điều trị tăng huyết áp cho người bệnh. Cuối cùng, xây dựng quy trình quản lý bệnh viện chặt chẽ với các tiêu chí theo dõi mức độ tuân thủ định kỳ.

4.1. Chiến lược giáo dục và tư vấn bệnh nhân

Tại phòng khám Tim mạch, cần tổ chức các buổi giáo dục sức khỏe định kỳ để nâng cao kiến thức chung về bệnh tăng huyết áp. Tư vấn cá nhân hóa về tuân thủ sử dụng thuốc và lối sống lành mạnh giúp bệnh nhân hiểu rõ lợi ích của tuân thủ điều trị. Nhân viên y tế cần được đào tạo kỹ năng giao tiếp và tư vấn để hỗ trợ hiệu quả bệnh nhân.

4.2. Tích hợp công nghệ và hỗ trợ quản lý toàn diện

Phát triển ứng dụng di động để theo dõi huyết áp tại nhà (HATN) và nhắc nhở tuân thủ sử dụng thuốc hàng ngày. Hệ thống này kết nối phòng khám Tim mạch và bệnh nhân, cho phép quản lý bệnh viện can thiệp kịp thời. Ngoài ra, cần cải thiện quy trình quản lý điều trị tăng huyết áp để đảm bảo mỗi bệnh nhân nhận được hỗ trợ phù hợp.

18/12/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ Tăng huyết áp ngày nay trở thành nguy cơ gây bệnh tật và tử vong hàng đầu trên phạm vi toàn cầu, với tỷ lệ mắc ở người lớn khoảng 25% - 35% và chịu trách nhiệm cho khoảng 9 triệu người tử vong mỗi năm trên thế giới [1], [2]. Tại Việt Nam, theo điều tra mới nhất của Hội tim mạch học Việt Nam năm 2016 [3], tỷ lệ người lớn bị tăng huyết áp đang ở mức rất cao là 48%, một mức báo động đỏ trong thời điểm hiện tại. Đáng lo ngại hơn khi tăng huyết áp lại là bệnh dễ dẫn tới nhiều biến chứng nguy hiểm và là một trong những yếu tố nguy cơ chính của bệnh tim mạch như đột quỵ, nhồi máu cơ tim, suy tim và tử vong [4]. Tăng huyết áp là một bệnh mạn tính, phải được điều trị đầy đủ, liên tục và lâu dài.

Điều trị tăng huyết áp đúng cách có thể giảm được 35-40% nguy cơ đột quỵ, 20-25% nguy cơ nhồi máu cơ tim, và giảm nguy cơ suy tim hơn 50%. Tuy nhiên thực tế cho thấy ba nghịch lý thường gặp đối với tăng huyết áp là bệnh dễ phát hiện nhưng thường bị bỏ sót do bệnh thường không có biển hiện triệu chứng. Hiện có tới hơn 50% số người bị tăng huyết áp không biết về tình trạng bệnh của mình. Nghịch lý thứ hai, tăng huyết áp cũng là bệnh dễ điều trị nhưng khoảng hơn 50% người bệnh không được quản lý, điều trị.

Nghịch lý cuối cùng, hiện có nhiều thuốc hiệu quả trong điều trị nhưng có từ 50-80% không đạt đích điều trị. Tăng cường quản lý tăng huyết áp, giảm nguy cơ bệnh tim mạch là một mục tiêu quan trọng của hệ thống y tế, đặc biệt là trạm y tế. Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra một thực tế khả năng cung cấp các dịch vụ của tuyến y tế cơ sở vẫn chưa đáp ứng với nhu cầu chăm sóc ngày càng tăng của người dân [5]. Những nghiên cứu gần đây cho thấy tỷ lệ tuân thủ điều trị thuốc tăng huyết áp của người bệnh đã cải thiện khá rõ rệt, thay đổi từ 23,8% đến 76,2% [6], [7] nhưng tỷ lệ đạt hiệu quả điều trị vẫn thấp.

Có thể thấy việc điều trị tốt và kiểm soát tối ưu bệnh tăng huyết áp để tránh các tai biến nguy hiểm là điều không dễ dàng 2 thực hiện, phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác ngoài tuân thủ điều trị thuốc, chẳng hạn như hiểu biết về bệnh tăng huyết áp, việc tự theo dõi huyết áp, thay đổi lối sống, thói quen ăn uống, tập thể dục, hạn chế lạm dụng bia rượu… [8]. Bệnh viện Bãi Cháy là bệnh viện đa khoa hạng I, trực thuộc Sở Y tế tỉnh Quảng Ninh, có chức năng nhiệm vụ khám chữa bệnh, quản lý sức khỏe, quản lý các bệnh mãn tính của nhân dân trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh. Trong quá trình quản lý, điều trị người bệnh tăng huyết áp cho thấy còn nhiều bất cập trong việc điều trị cũng như sự tuân thủ điều trị, thay đổi lối sống của người bệnh… Theo nghiên cứu của Đinh Danh Trình năm 2017 “Đánh giá hiệu quả quản lý điều trị người bệnh tăng huyết áp tại phòng khám Tim Mạch Bệnh viện Bãi Cháy” cho kết quả bước đầu quản lý điều trị người bệnh tăng huyết áp tại phòng khám Tim mạch, Bệnh viện Bãi Cháy, tỷ lệ người bệnh tuân thủ quy chế điều trị chiếm tỷ lệ 86,47%, tỷ lệ người bệnh có thái độ điều trị đúng về bệnh chiếm 62,27%, công tác tư vấn giáo dục về bệnh tăng huyết áp còn chưa tốt, người bệnh chưa được tiếp cận nhiều với điều trị toàn diện [9]. Để tiếp tục đánh giá thực trạng và các yếu tố liên quan đến người bệnh tăng huyết áp và rút kinh nghiệm trong quản lý, theo dõi điều trị và nâng cao sức khỏe của người bệnh tăng huyết áp tại bệnh viện sau 9 năm triển khai phòng khám Tim mạch, chúng tôi tiến hành đề tài: Tuân thủ điều trị của người bệnh tăng huyết áp tại phòng khám Tim mạch Bệnh viện Bãi Cháy năm 2024.

Với hai mục tiêu sau: 1- Mô tả thực trạng tuân thủ điều trị của người bệnh tăng huyết áp tại phòng khám Tim mạch, Bệnh viện Bãi Cháy Quảng Ninh năm 2024. 2- Phân tích một số yếu tố liên quan đến việc tuân thủ điều trị của người bệnh tăng huyết áp tại phòng khám Tim mạch, Bệnh viện Bãi Cháy Quảng Ninh năm 2024. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. TỔNG QUAN VỀ TĂNG HUYẾT ÁP 1.

Định nghĩa và phân độ tăng huyết áp * Huyết áp: Là áp lực máu cần thiết tác động lên thành động mạch nhằm đưa máu đến nuôi dưỡng các mô trong cơ thể. Huyết áp thể hiện bằng hai chỉ số: (1) HA tâm thu, bình thường từ 90 đến 139 mmHg; (2) HA tối thiểu (HA tâm trương), bình thường từ 60 đến 89 mmHg [10]. * Tăng huyết áp: Tăng huyết áp thường không gây triệu chứng gì đặc biệt, do đó để chẩn đoán THA nhất thiết phải đo huyết áp định kỳ, thường xuyên. Theo “Khuyến cáo về chẩn đoán, điều trị và dự phòng Tăng huyết áp” năm 2021 của Hội tim mạch học Việt Nam (VSH/VNHA) [10]và ESC/ESH 2013 [11], tăng huyết áp (THA) được xác định: - Khi đo tại cơ sở y tế, huyết áp tâm thu (HATT) ≥ 140mmHg và/hoặc huyết áp tâm trương (HATTr) ≥ 90mmHg.

- Khi theo dõi HA lưu động 24 h, huyết áp tâm thu (HATT) ≥ 135mmHg và/hoặc huyết áp tâm trương (HATTr) ≥ 85mmHg. Triệu chứng tăng huyết áp Đa số người bệnh tăng huyết áp không có triệu chứng gì cho tới khi phát hiện ra bệnh thì có thể có các triệu chứng sau [12] : Đau đầu vùng chẩm và hai bên thái dương; Ù tai, hoa mắt, chóng mặt, đi lại loạng choạng không vững; Hay quên, trí nhớ giảm, tập trung chú ý giảm; Rối loạn vận mạch: tê chân tay, mất cảm giác, run đầu chi; Chảy máu cam; Rối loạn thần kinh thực vật: cơn bốc hỏa, đỏ mặt, nóng bừng người. Các triệu chứng trên là các triệu chứng không đặc hiệu của người bệnh THA, với những triệu chứng đó cũng là triệu chứng của nhiều bệnh khác. Phân độ tăng huyết áp Có nhiều cách phân độ tăng huyết áp: JNC VII [13]; Bộ Y tế; Khuyến cáo của phân hội tăng huyết áp- Hội tim mạch Việt Nam (VSH/VNHA) về chẩn đoán & điều trị tăng huyết áp [12]; Bảng 1.

Phân độ tăng huyết áp theo JNC VII [13] Phân độ THA HATT (mmHg) HATr (mmHg) Huyết áp bình thường < 120 < 80 Tiền THA 120 - 139 80 - 89 THA giai đoạn I 140 - 159 90 - 99 THA giai đoạn II ≥ 160 ≥ 100 Bảng 1. Phân độ tăng huyết áp theo phác đồ của Hội tim mạch Việt Nam [12] Phân độ HA HATT (mmHg) HATTr (mmHg) HA tối ưu < 120 và < 80 HA bình thường* 120 - 129 và/hoặc 80 - 84 Bình thường cao** 130 - 139 và/hoặc 85 - 89 THA độ I (nhẹ) 140 - 159 và/hoặc 90 - 99 THA độ 2 (trung bình) 160 - 179 và/hoặc 100 - 109 THA độ 3 (nặng) ≥ 180 và/hoặc ≥ 110 THA tâm thu đơn độc ≥ 140 và < 90 *Nếu HA không cùng mức để phân loại thì chọn mức HA tâm thu hay tâm trương cao nhất. THA tâm thu đơn độc xếp loại theo mức HATT **Tiền Tăng huyết áp: khi HATT > 120-139mmHg và HATTr > 80-89 mmHg 1. Chẩn đoán nguyên nhân tăng huyết áp Nguyên nhân THA chia làm 2 loại: THA nguyên phát (Còn gọi là THA vô căn, bệnh THA) chiếm 90 - 95% số người bị tăng huyết áp.THA thứ phát: có nguyên nhân gây THA, thường gặp trong các bệnh về thận như viêm thận, suy thận, lao thận, các bệnh của tuyến thượng thận.

Phân tầng nguy cơ trong tăng huyết áp Điều trị người bệnh THA không chỉ đơn thuần dựa vào mức HA đo được, mà còn xem có những yếu tố nguy cơ tim mạch và tổn thương cơ quan đích. Dưới đây là bảng phân tầng nguy cơ THA theo Khuyến cáo của phân hội tăng huyết áp- Hội tim mạch Việt Nam (VSH/VNHA). Phân tầng nguy cơ trong tăng huyết áp [12] 1. Tiến triển bệnh tăng huyết áp THA không được điều trị và kiểm soát tốt sẽ dẫn đến tổn thương nặng các cơ quan đích và gây các biến chứng nguy hiểm như tai biến mạch máu não, nhồi máu cơ tim, phình tách thành động mạch chủ, suy tim, suy thận…thậm chí dẫn đến tử vong.

Các biến chứng của THA nguy hiểm không chỉ bởi vì có thể gây chết người, mà còn để lại những di chứng nặng nề (liệt do TBMMN, suy tim, suy thận.) ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của NB và là gánh nặng của gia đình và xã hội [25], [23]. Các biến chứng thường gặp [24]: - Đột qụy, thiếu máu thoáng qua, sa sút trí tuệ, hẹp động mạch cảnh. 6 - Phì đại thất trái (trên điện tâm đồ hay siêu âm tim), suy tim. - Nhồi máu cơ tim, cơn đau thắt ngực, bệnh mạch máu ngoại vi.

- Xuất huyết hoặc xuất tiết võng mạc, phù gai thị. Các biện pháp dự phòng tăng huyết áp Các biện pháp tích cực thay đổi lối sống là những biện pháp để phòng ngừa THA ở người trưởng thành, phối hợp với việc giáo dục truyền thông nâng cao nhận thức và hiểu biết về bệnh tăng huyết áp cũng như các biến chứng của THA và các yếu tố nguy cơ tim mạch khác [24], [8], [35]. Khuyến cáo về chẩn đoán và điều trị tăng huyết áp của Hội tim mạch Việt Nam/Phân Hội tăng huyết áp Việt Nam Các điểm mới chính của khuyến cáo tăng huyết áo của Hội tim mạch Việt Nam/Phân Hội tăng huyết áp Việt Nam VNHA/VSH 2021 [12]: - Theo hai khái niệm thiết yếu và tối ưu của ISH 2020: Chẩn đoán THA khi HAPK ≥140/90 mmHg với phân theo hai độ I và II. Tiền THA = Bình Thường Cao khi HATT=130-139mmHg, HATTr=85-89mmHg.

- Sơ đồ khám đo xác định các thể THA mới chuẩn mực theo HAPK, HATN, HALT, đặc biệt HATN. - Phân tầng nguy cơ thấp, trung bình, cao theo ISH để tính dự đoán nguy cơ tim mạch tương đối 10 năm. Tính thang điểm nguy cơ tuyệt đối theo quan điểm WHO: có thể dùng biểu đồ WHO cho vùng Đông Nam Á hoặc theo SCORE 2 - OP vùng nguy cơ cao nhân thêm 1.1 hoặc bảng ước tính nguy cơ ASCVD của Hoa Kỳ. - Khuyến cáo chi tiết đo HA tại nhà.

- Mục tiêu điều trị THA theo cá thể hóa với xác định ngưỡng và đích cần điều trị thuốc và TĐLS dựa vào chứng cứ có hiệu qủa an toàn với sớm đạt đích và duy trì thời gian HA trong ranh giới đích (TTR) ổn định nếu dung nạp được.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ