BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC THƢƠNG MẠI BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA SINH VIÊN ĐỀ TÀI: THỰC TRẠNG THAM GIA CỦA VIỆT NAM VÀO CHUỖI GIÁ TRỊ TOÀN CẦU NGÀNH ĐIỆN TỬ TRONG BỐI CẢNH CHUYỂN ĐỔI SỐ HÀ NỘI - 2024 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC THƢƠNG MẠI BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA SINH VIÊN ĐỀ TÀI: THỰC TRẠNG THAM GIA CỦA VIỆT NAM VÀO CHUỖI GIÁ TRỊ TOÀN CẦU NGÀNH ĐIỆN TỬ TRONG BỐI CẢNH CHUYỂN ĐỔI SỐ Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Phƣơng Anh - K58EK1 Hoàng Kim Ánh - K58EK2 Đinh Đức Bình - K58EK2 Phùng Tấn Dũng - K58EK1 Nguyễn Đỗ Hữu Hùng - K58EK2 Giảng viên hƣớng dẫn: ThS. Chu Tiến Minh HÀ NỘI - 2024 i LỜI CAM ĐOAN Chúng em xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của riêng nhóm chúng em. Các dữ liệu sử dụng phân tích trong bài nghiên cứu khoa học có nguồn gốc rõ ràng, đã công bố theo đúng quy định. Các kết quả nghiên cứu trong bài nghiên cứu do chúng em tự tìm hiểu, phân tích một cách trung thực, khách quan và phù hợp với thực tiễn.
Các kết quả này chưa từng được công bố trong bất kỳ nghiên cứu nào khác. Nhóm tác giả ii LỜI CẢM ƠN Để thực hiện và hoàn thành đề tài nghiên cứu khoa học “Thực trạng tham gia của Việt Nam vào chuỗi giá trị toàn cầu ngành điện tử trong bối cảnh chuyển đổi số” nhóm nghiên cứu đã nhận được sự quan tâm, giúp đỡ từ nhiều cơ quan, tổ chức và các cá nhân. Bài nghiên cứu được hoàn thành dựa trên sự tham khảo, học hỏi kinh nghiệm từ các kết quả nghiên cứu liên quan, các sách, báo chuyên ngành của nhiều tác giả ở các trường Đại học, các tổ chức nghiên cứu,… Trước tiên, nhóm xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Thạc sĩ Chu Tiến Minh - người trực tiếp hướng dẫn đã dành nhiều thời gian, công sức tận tình chỉ bảo và giúp đỡ chúng em trong suốt quá trình thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học. Chúng em xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu Trường, Ban chủ nhiệm và toàn thể giảng viên Khoa Kinh tế và Kinh doanh quốc tế đã tận tình truyền đạt những kiến thức, kinh nghiệm quý báu giúp đỡ chúng em trong quá trình học tập và nghiên cứu.
Mặc dù nhóm đã cố gắng rất nhiều, song bài nghiên cứu vẫn không tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy, chúng em rất mong thầy cô, các chuyên gia, các cán bộ quản lý, những người quan tâm đến đề tài thông cảm và tiếp tục có những ý kiến đóng góp để đề tài được hoàn thiện hơn. Xin chân thành cảm ơn! Hà Nội, ngày 26 tháng 02 năm 2024 Nhóm tác giả iii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN. ii DANH MỤC VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU.
viii CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU. Tính cấp thiết của đề tài. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu. Lý luận về sự tham gia của quốc gia vào chuỗi giá trị toàn cầu.
Các nghiên cứu về sự tham gia chuỗi giá trị toàn cầu các ngành công nghiệp khác của Việt Nam. Khoảng trống nghiên cứu. Mục tiêu của nghiên cứu. Mục tiêu chung.
Mục tiêu cụ thể. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu .2 Phạm vi nghiên cứu. Phƣơng pháp nghiên cứu .1 Thu thập dữ liệu nghiên cứu.
Phương pháp phân tích xử lý số liệu. Kết cấu đề tài nghiên cứu. 16 CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHUỖI GIÁ TRỊ TOÀN CẦU NGÀNH ĐIỆN TỬ. Cơ sở lý luận về chuỗi giá trị.
Phân loại chuỗi giá trị. Các yếu tố cấu thành chuỗi giá trị. Cơ sở lý luận về chuỗi giá trị toàn cầu. Cơ sở lý luận về chuỗi giá trị toàn cầu ngành điện tử.
Đặc điểm của chuỗi giá trị toàn cầu ngành điện tử. Các hoạt động tham gia vào chuỗi giá trị toàn cầu ngành điện tử. Bối cảnh chuyển đổi số .2 Tầm quan trọng. Thách thức .Thực trạng ngành điện tử Việt Nam.
Tình hình hoạt động của ngành công nghiệp điện tử Việt Nam. Tình hình xuất khẩu của ngành công nghiệp điện tử Việt Nam. Làn sóng FDI đổ vào lĩnh vực công nghiệp điện tử tại Việt Nam. Thách thức.
Lợi thế so sánh ngành điện tử Việt Nam. Thực trạng sự tham gia của Việt Nam vào chuỗi giá trị toàn cầu ngành điện tử trong bối cảnh chuyển đổi số. Thực trạng phát triển của ngành công nghiệp điện tử trên thế giới và tại Việt Nam trong bối cảnh chuyển đổi số. Vị thế và mức độ tham gia của Việt Nam trong chuỗi giá trị điện tử toàn cầu.
Sự tham gia của Việt Nam vào các khâu trong chuỗi giá trị điện tử toàn cầu. Các yếu tố tác động đến sự tham gia của Việt Nam vào chuỗi giá trị toàn cầu ngành điện tử trong bối cảnh chuyển đổi số. Thực trạng các yếu tố tác động đến sự tham gia của Việt Nam vào chuỗi giá trị toàn cầu ngành điện tử. Kết quả mô hình và thảo luận.
Đánh giá các yếu tố tác động đến sự tham gia của Việt Nam vào chuỗi giá trị toàn cầu ngành điện tử trong bối cảnh chuyển đổi số. 69 v CHƢƠNG 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỰ THAM GIA CỦA VIỆT NAM VÀO CHUỖI GIÁ TRỊ TOÀN CẦU NGÀNH ĐIỆN TỬ TRONG BỐI CẢNH CHUYỂN ĐỔI SỐ. Đánh giá cơ hội và thách thức của Việt Nam khi tham gia vào chuỗi giá trị điện tử toàn cầu trong bối cảnh chuyển đổi số. Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sự tham gia của Việt Nam vào chuỗi giá trị toàn cầu ngành điện tử trong bối cảnh chuyển đổi số .1 Nhóm giải pháp vi mô.
Nhóm giải pháp vĩ mô. Hàm ý chính sách. Hàm ý chính sách cho doanh nghiệp. Hàm ý chính sách cho chính phủ.
79 vi DANH MỤC BẢNG BIỂU Danh mục hình STT Hình Nội dung Trang 1 Hình 1.1 Hệ thống các chỉ số của Koopman và cộng sự (2010) 10 2 Hình 2.1 Bốn mắt xích trong chuỗi giá trị đơn giản 18 3 Hình 2.2 Các liên kết bên trong và bên ngoài doanh nghiệp 20 Trị giá xuất khẩu mặt hàng điện tử, máy tính và linh 4 Hình 3.1 32 kiện giai đoạn 2011 - 2022 Trị giá xuất khẩu mặt hàng điện thoại các loại và 5 Hình 3.2 33 linh kiện giai đoạn 2012 - 2022 6 Hình 3.3 Chỉ số vị thế của Việt Nam vào EGVC 51 7 Hình 3.4 Mức độ tham gia của Việt Nam vào EGVC 51 Sự tham gia vào liên kết trước và liên kết sau của 8 Hình 3.5 54 Việt Nam vào EGVC 9 Hình 3.6 Đường cong nụ cười của ngành điện tử Việt Nam 56 10 Hình 3.7 Dân số của Việt Nam giai đoạn 2012 - 2021 58 Tổng sản phẩm quốc nội của Việt Nam giai đoạn 11 Hình 3.8 59 2012-2021 Tỷ trọng GTGT khu vực sản xuất trong tổng GDP 12 Hình 3.9 60 của Việt Nam giai đoạn 2012 - 2022 Chỉ số đổi mới toàn cầu của Việt Nam giai đoạn 13 Hình 3.11 Số liệu đại diện cho yếu tố về chính sách thương mại 63 15 Hình 3.12 Dòng vốn FDI vào Việt Nam giai đoạn 2012 - 2022 64 vii Danh mục bảng STT Bảng Nội dung Trang Các biến được sử dụng trong mô hình kinh tế lượng 1 Bảng 1.1 12 trong luận án Kỳ vọng tác động của các biến trong mô hình kinh tế 2 Bảng 1.3 Nguồn dữ liệu của mô hình kinh tế lượng 15 Tổng kim ngạch xuất khẩu, tỷ trọng và tốc độ tăng 4 Bảng 3.1 trưởng của ngành công nghiệp điện tử giai đoạn 35 2012-2022 Các doanh nghiệp FDI đầu tư vào lĩnh vực công 5 Bảng 3.2 41 nghiệp điện tử tại Việt Nam 6 Bảng 3.3 Phân khúc thị trường và các sản phẩm cuối cùng 45 7 Bảng 3.4 RCA về ngành điện tử của Việt Nam 2017 47 Một số chủng loại mặt hàng máy tính và linh kiện 8 Bảng 3.5 55 điện tử của Việt Nam xuất khẩu năm 2020 Kết quả mô hình hồi quy tuyến tính với biến phụ 9 Bảng 3.6 65 thuộc là FL Kết quả mô hình hồi quy tuyến tính với biến phụ 10 Bảng 3.7 67 thuộc là BL viii DANH MỤC VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU STT Kí hiệu Nguyên nghĩa 1 CNTT Công nghệ thông tin Comprehensive and Progressive Agreement for 2 CPTPP Trans - Pacific Partnership - Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương Customer Relationship Management - Quản lý mối 3 CRM quan hệ khách hàng 4 DT Digital Transformation - Chuyển đổi số Giá trị gia tăng nội địa được tích hợp trong hàng 5 DVX xuất khẩu của các quốc gia khác Electronic Global Value Chain - Chuỗi giá trị điện tử 6 EGVC toàn cầu European -Vietnam Free Trade Agreement - Hiệp 7 EVFTA định thương mại tự do Việt Nam - EU Foreign Direct Investment - Đầu tư trực tiếp nước 8 FDI ngoài Giá trị gia tăng từ nước ngoài thể hiện trong tổng 9 FVA xuất khẩu 10 GE Gross export - Tổng xuất khẩu 11 GTGT Giá trị gia tăng 12 GVC Global Value Chain - Chuỗi giá trị toàn cầu International Data Corporation - Trung tâm dữ liệu 13 IDC Internet 14 IoT Internet of Things - Internet vạn vật Multinational Corporations - Các công ty đa quốc 15 MNCs gia Organization for Economic Cooperation and 16 OECD Development - Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế Provincial Competitiveness Index - Chỉ số năng lực 17 PCI cạnh tranh cấp tỉnh Revealed Comparative Advantage - Chỉ số lợi thế so 18 RCA sánh hữu hiệu 19 TiVA Trade in Value Added - Thương mại giá trị gia tăng 20 VCI Vietnam Chamber of Commerce and Industry - Liên ix đoàn thương mại và công nghiệp Việt Nam World Input - Output Database - Cơ sở dữ liệu đầu 21 WIOD vào - đầu ra Thế giới World Trade Organization - Tổ chức Thương mại 22 WTO Thế giới 1 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. Tính cấp thiết của đề tài Trong những năm gần đây, với sự thay đổi vô cùng nhanh chóng và mạnh mẽ của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 trên nền tảng internet. Công nghiệp điện tử là ngành sản xuất có vị trí then chốt đặc biệt quan trọng trong nền kinh tế và có tác động lan tỏa mạnh mẽ đến các ngành công nghiệp khác đặc biệt là trong lĩnh vực IoT, AI và công nghệ số. Theo báo cáo của Bộ tài chính, ngành công nghiệp điện tử Việt Nam hiện chiếm tỷ trọng 17,8% toàn ngành công nghiệp.