Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong giai đoạn 2019–2022, sự bùng phát của đại dịch COVID-19 đã tác động tiêu cực đến nền kinh tế toàn cầu. Năm 2020, tổng sản phẩm quốc nội (GDP) toàn cầu đạt khoảng 84,54 nghìn tỷ USD, sụt giảm 4,5% so với năm 2019, tương đương mức thiệt hại gần 2,96 nghìn tỷ USD. Tại Việt Nam, tăng trưởng kinh tế chịu ảnh hưởng rõ rệt: GDP quý I năm 2020 đạt 3,82%, quý II giảm còn 0,39%, quý III đạt 2,62%, đưa mức tăng trưởng 9 tháng đầu năm 2020 lên 2,12% – mức thấp nhất trong giai đoạn 2011–2020. Dữ liệu từ Tổng cục Thống kê ghi nhận đến ngày 20/04/2020 có 85,7% trong tổng số 126.565 doanh nghiệp được khảo sát bị ảnh hưởng bởi dịch bệnh. Sau đại dịch, tiến trình phục hồi và hội nhập kinh tế sâu rộng tạo nên môi trường cạnh tranh cao, buộc các doanh nghiệp phải củng cố năng lực tài chính và chuẩn hóa công tác quản trị. Nhu cầu tiếp cận các thông tin tài chính trung thực, minh bạch của nhà quản trị và nhà đầu tư ngày càng gia tăng, kéo theo sự mở rộng vai trò của các đơn vị kiểm toán độc lập trong việc xác nhận độ tin cậy của Báo cáo tài chính (BCTC).

Trong cơ cấu tài sản của doanh nghiệp, vốn bằng tiền (tiền và các khoản tương đương tiền) là khoản mục có tính thanh khoản cao nhất, luân chuyển liên tục và giữ vai trò trung gian trong mọi giao dịch kinh tế, từ thanh toán nợ, chi trả hoạt động đến phục vụ các quyết định đầu tư, mở rộng kinh doanh. Tuy nhiên, tính chất linh hoạt và lưu thông liên tục khiến khoản mục này tiềm ẩn nguy cơ cao về sai sót kế toán, gian lận, biển thủ và cố tình xuyên tạc thông tin. Việc kiểm toán khoản mục vốn bằng tiền vì vậy đóng vai trò trọng yếu trong cuộc kiểm toán BCTC. Từ thực tế kỳ thực tập tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Kiểm toán và Kế toán AAC, tác giả Hoàng Thị Hàn Uyên đã chọn đề tài: "Tìm hiểu quy trình kiểm toán khoản mục Vốn bằng tiền trong kiểm toán Báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC thực hiện".

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể gồm:

  • Mục tiêu chung: Từ nghiên cứu lý luận và tìm hiểu thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục vốn bằng tiền trong kiểm toán BCTC tại Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC, đề tài nhằm đề xuất giải pháp góp phần hoàn thiện quy trình kiểm toán vốn bằng tiền tại công ty.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống những vấn đề lý luận cơ bản về kiểm toán vốn bằng tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính.
    2. Tìm hiểu thực trạng quy trình kiểm toán vốn bằng tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán & Kế toán AAC thực hiện.
    3. Từ đó, đề xuất các giải pháp nhằm khắc phục những hạn chế này để hoàn thiện quy trình kiểm toán tại Công ty TNHH Kiểm toán & Kế toán AAC.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quy trình kiểm toán khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền do Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC thực hiện tại các doanh nghiệp khách hàng.
  • Phạm vi không gian: Thực hiện tại Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC, nghiên cứu chi tiết tại hai khách hàng kiểm toán gồm Công ty Cổ phần ABC và Công ty TNHH XYZ Việt Nam.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu phân tích được thu thập từ BCTC của các khách hàng cho kỳ kế toán từ ngày 01/01/2023 đến ngày 31/12/2023; quá trình quan sát thực tế diễn ra trong đợt thực tập 03 tháng của tác giả.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào các thủ tục và kỹ thuật kiểm toán đối với khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền, không phân tích toàn bộ quy trình kiểm toán các phần hành khác của BCTC.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật, chuẩn mực nghề nghiệp và giáo trình chuyên ngành kế toán - kiểm toán:

  • Căn cứ pháp lý và chuẩn mực nghề nghiệp: Luật Kiểm toán độc lập số 67/2011/QH12 ngày 29/03/2011; Chuẩn mực kiểm toán quốc tế và Việt Nam (ISA 200 về mục tiêu kiểm toán BCTC, VSA 300 về lập kế hoạch kiểm toán BCTC, VSA 320 về mức trọng yếu trong lập kế hoạch và thực hiện kiểm toán, VSA 500 về bằng chứng kiểm toán); Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 24 (VAS 24 - Báo cáo lưu chuyển tiền tệ); quy định hạch toán tại Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính (Điều 12 về Tài khoản 111, Điều 13 về Tài khoản 112); các quy định về chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp của Hội đồng Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam (VACPA).
  • Khái niệm và mục tiêu kiểm toán: Tiền bao gồm tiền tại quỹ (TK 111), tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn (TK 112) và tiền đang chuyển (TK 113). Tương đương tiền theo VAS 24 là các khoản đầu tư ngắn hạn có thời hạn thu hồi hoặc đáo hạn không quá 3 tháng, có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành một lượng tiền xác định và không có nhiều rủi ro. Kiểm toán khoản mục này nhằm phục vụ 6 cơ sở dẫn liệu: Hiện hữu, Quyền sở hữu, Đầy đủ, Đánh giá và phân bổ, Ghi chép chính xác, Trình bày và thuyết minh. Trong đó, thủ tục thường tập trung cao nhất vào mục tiêu Hiện hữu, Đầy đủ và tính toán chênh lệch tỷ giá ngoại tệ (Đánh giá và phân bổ).

Phương pháp nghiên cứu thực tế được kết hợp giữa định tính và thống kê mô tả:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Nghiên cứu tài liệu giáo trình và văn bản pháp quy; khai thác hồ sơ kiểm toán, trang thông tin nội bộ của Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC; quan sát trực tiếp thao tác thực hiện kiểm toán, thu thập giấy tờ làm việc trong thời gian 3 tháng thực tập; phỏng vấn trực tiếp kiểm toán viên (KTV) và trợ lý kiểm toán phụ trách hai hợp đồng kiểm toán tại Công ty CP ABC và Công ty TNHH XYZ Việt Nam; trực tiếp tham gia công việc với tư cách trợ lý kiểm toán viên tại 9 đơn vị khách hàng của AAC.
  • Phương pháp xử lý và phân tích số liệu: Sử dụng phần mềm Microsoft Excel để xử lý các bảng tính số học; phương pháp so sánh số liệu giữa các thời kỳ để nhận diện biến động; phương pháp thống kê mô tả để khái quát các đặc trưng dữ liệu; phương pháp đối chiếu giữa số liệu sổ kế toán với chứng từ thực tế, đối chiếu giữa cơ sở lý luận được đào tạo với quy trình xử lý thực tế tại doanh nghiệp kiểm toán.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kiểm toán khoản mục vốn bằng tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết nền tảng về kiểm toán BCTC và phần hành vốn bằng tiền:

  • Tổng quan về kiểm toán BCTC: Trình bày định nghĩa kiểm toán theo Giáo trình của Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh và theo Điều 5 Luật Kiểm toán độc lập số 67/2011/QH12. Mục tiêu chính theo ISA 200 là nâng cao độ tin cậy của BCTC đối với người sử dụng qua việc xác nhận BCTC được lập và trình bày trung thực, hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu. Các nguyên tắc kiểm toán bắt buộc bao gồm tuân thủ pháp luật, tuân thủ chuẩn mực kiểm toán và đạo đức nghề nghiệp, giữ vững tính độc lập, trung thực, khách quan và bảo mật thông tin.
  • Đặc điểm khoản mục và rủi ro sai phạm: Vốn bằng tiền đứng đầu nhóm Tài sản ngắn hạn trên Bảng cân đối kế toán. Tác giả phân tích các sai phạm thường gặp:
    • Đối với tiền mặt: Biển thủ công quỹ, vi phạm nguyên tắc bất kiêm nhiệm (kế toán tiền mặt kiêm thủ quỹ), lập hóa đơn/chứng từ khống, chi trả không có phê duyệt, không ghi nhận các khoản doanh thu thu bằng tiền mặt, hạch toán sai tỷ giá ngoại tệ.
    • Đối với tiền gửi ngân hàng: Làm giả lệnh chuyển tiền, nhân viên thu tiền thấp hơn giá niêm yết, không theo dõi nguyên tệ, không đánh giá lại chênh lệch tỷ giá cuối kỳ hoặc hạch toán nhầm số tiền phát sinh.
    • Đối với tiền đang chuyển: Chuyển nhầm tài khoản, nộp chậm trễ để chiếm dụng hoặc thông đồng lập chứng từ giả.
  • Kiểm soát nội bộ đối với khoản mục tiền: Phân tích 3 yêu cầu cốt lõi (thu đủ, chi đúng, duy trì tồn quỹ hợp lý) và 6 nguyên tắc kiểm soát nội bộ (nhân sự đủ năng lực và liêm chính, phân tách trách nhiệm, bảo mật và an toàn quỹ, ủy quyền xét duyệt, ghi chép kịp thời - đầy đủ, giám sát đánh giá định kỳ và đột xuất). Trình bày chi tiết cơ chế kiểm soát thu tiền bán hàng, thu nợ và quy trình chi tiền có chứng từ hợp lệ, phê duyệt trước, ưu tiên giao dịch ngân hàng và đánh số thứ tự chứng từ liên tục.
  • Phương pháp hạch toán kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC: Quy định cấu trúc tài khoản 111 (1111 - Tiền Việt Nam, 1112 - Ngoại tệ, 1113 - Vàng tiền tệ) và tài khoản 112 (1121, 1122, 1123). Nguyên tắc quy đổi ngoại tệ: bên Nợ áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh; bên Có áp dụng tỷ giá ghi sổ bình quân gia quyền di động; cuối kỳ kế toán phải đánh giá lại số dư ngoại tệ và vàng tiền tệ theo tỷ giá giao dịch thực tế.
  • Quy trình kiểm toán 3 giai đoạn:
    1. Lập kế hoạch: Tìm hiểu khách hàng, đánh giá rủi ro, xác lập kế hoạch chiến lược và xác định mức trọng yếu (Materiality).
    2. Thực hiện kiểm toán: Triển khai thử nghiệm kiểm soát (đánh giá tính hiệu lực của KSNB) và thử nghiệm cơ bản (gồm thủ tục phân tích tổng quát và kiểm tra chi tiết các nghiệp vụ, số dư).
    3. Kết thúc kiểm toán: Tổng hợp các phát hiện, trao đổi với ban điều hành, lập báo cáo kiểm toán và phát hành thư quản lý.

Chương 2: Thực trạng quy trình kiểm toán khoản vốn bằng tiền tại Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC

Chương 2 mô tả chi tiết cơ cấu tổ chức và việc triển khai quy trình kiểm toán khoản mục vốn bằng tiền tại Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC thông qua hai khách hàng cụ thể:

  • Khái quát về Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC: Giới thiệu quá trình hình thành, phát triển, mục tiêu, nguyên tắc hoạt động, danh mục dịch vụ kiểm toán - tư vấn, sơ đồ bộ máy quản lý chung và cơ cấu tổ chức của Phòng Kiểm toán BCTC.
  • Quy trình kiểm toán chuẩn tại AAC: Khái quát quy trình gồm 3 giai đoạn và việc chuẩn hóa hệ thống giấy tờ làm việc (Working Papers), các bảng ký hiệu kiểm toán (tickmark).
  • Thực tiễn kiểm toán tại Công ty Cổ phần ABC (kỳ kế toán kết thúc 31/12/2023):
    • Giai đoạn lập kế hoạch: KTV thu thập thông tin, lập bảng phân tích biến động Bảng cân đối kế toán ngày 31/12/2023 so với đầu năm, thực hiện tính toán và phân bổ mức trọng yếu tổng thể, mức trọng yếu thực hiện và ngưỡng sai sót có thể bỏ qua cho khoản mục vốn bằng tiền.
    • Giai đoạn thực hiện kiểm toán: KTV lập Bảng tổng hợp số liệu khoản mục (Lead sheet - Bảng 2.4) để đối chiếu số dư giữa BCTC, Sổ cái và Sổ chi tiết; thực hiện thủ tục kiểm kê quỹ tiền mặt thực tế tại văn phòng đơn vị và lập Biên bản kiểm kê quỹ (Bảng 2.5); phát hành và đối chiếu Thư xác nhận gửi đến các ngân hàng nơi doanh nghiệp mở tài khoản (Bảng 2.6); tiến hành kiểm tra chi tiết các chứng từ phát sinh và số dư tiền mặt, tiền gửi (Bảng 2.7); áp dụng thủ tục kiểm tra khóa sổ (Cut-off test - Bảng 2.8) đối với các nghiệp vụ thu, chi trước và sau ngày kết thúc năm tài chính (31/12/2023) nhằm bảo đảm tính đúng kỳ.
  • Thực tiễn kiểm toán tại Công ty TNHH XYZ Việt Nam (kỳ kế toán kết thúc 31/12/2023):
    • Giai đoạn lập kế hoạch: Đánh giá đặc thù hoạt động của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoặc phát sinh nhiều giao dịch ngoại tệ; xây dựng chương trình kiểm toán cụ thể.
    • Giai đoạn thực hiện kiểm toán: Lập bảng Lead sheet phân tích tổng quát, kiểm tra việc phân loại và trình bày khoản mục trên BCTC (Bảng 2.9); tiến hành kiểm kê tiền mặt và theo dõi kết quả gửi - nhận thư xác nhận ngân hàng (Bảng 2.10); thực hiện thủ tục kiểm tra chi tiết việc ghi nhận và đánh giá lại chênh lệch tỷ giá hối đoái đối với các tài khoản tiền có gốc ngoại tệ phát sinh trong kỳ cũng như thời điểm khóa sổ cuối kỳ (Bảng 2.11) theo quy định của Thông tư 200/2014/TT-BTC.
Khách hàng nghiên cứu Đặc thù khoản mục Giấy tờ làm việc trọng yếu được thực hiện Thủ tục kiểm toán trọng tâm
Công ty CP ABC Tỷ trọng giao dịch tiền mặt và tiền gửi ngân hàng nội địa lớn Bảng 2.2, 2.3, 2.4 (Lead sheet), 2.5 (Kiểm kê quỹ), 2.6 (TXN ngân hàng), 2.7 (Chi tiết số dư), 2.8 (Cut-off) Xác định mức trọng yếu, lập Lead sheet, kiểm kê quỹ văn phòng, đối chiếu thư xác nhận ngân hàng, kiểm tra khóa sổ (cut-off)
Công ty TNHH XYZ Việt Nam Phát sinh các tài khoản tiền gốc ngoại tệ, giao dịch thanh toán đa dạng Bảng 2.9 (Lead sheet và trình bày), 2.10 (Kiểm kê quỹ và TXN ngân hàng), 2.11 (Chênh lệch tỷ giá ngoại tệ) Đối chiếu số dư Lead sheet, kiểm tra xác nhận ngân hàng, kiểm tra đánh giá lại chênh lệch tỷ giá hối đoái trong kỳ và thời điểm cuối kỳ

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục vốn bằng tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính của Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC

Chương 3 tổng kết các mặt đạt được, các mặt hạn chế và đề xuất các kiến nghị cụ thể:

  • Đánh giá ưu điểm: Công ty AAC sở hữu đội ngũ nhân sự kiểm toán có trình độ chuyên môn, môi trường làm việc chuyên nghiệp; quy trình kiểm toán khoản mục tiền được xây dựng bài bản, tuân thủ chặt chẽ hệ thống Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam (VSA) và hướng dẫn của VACPA; hệ thống tài liệu làm việc, ký hiệu tickmark và mẫu biểu Lead sheet được chuẩn hóa đồng bộ.
  • Hạn chế còn tồn tại:
    • Vấn đề nhân sự và quản lý chung: Tình trạng quá tải công việc trong mùa cao điểm kiểm toán (từ tháng 1 đến tháng 4 hàng năm); tỷ lệ trợ lý kiểm toán viên mới còn cao dẫn đến thời gian xử lý hồ sơ thực tế có lúc bị kéo dài.
    • Hạn chế trong quy trình kiểm toán vốn bằng tiền: Việc kiểm kê tiền mặt đôi khi chỉ được thực hiện vào thời điểm sau ngày kết thúc niên độ mà thiếu các cuộc kiểm kê đột xuất trong kỳ; quy trình theo dõi và đôn đốc gửi - nhận thư xác nhận ngân hàng tại một số khách hàng còn chậm trễ, phụ thuộc vào tiến độ của phía ngân hàng; thủ tục kiểm tra chi tiết việc áp dụng tỷ giá quy đổi ngoại tệ đôi lúc chưa bao quát hết các giao dịch nhỏ lẻ; việc áp dụng công nghệ tự động hóa trong trích xuất và đối chiếu dữ liệu kế toán tiền còn hạn chế.
  • Giải pháp đề xuất:
    • Nhóm giải pháp chung: Tăng cường tổ chức các khóa đào tạo nội bộ chuyên sâu cho trợ lý KTV; bố trí, sắp xếp nhân lực hợp lý để giảm tải áp lực mùa kiểm toán; hoàn thiện cơ chế rà soát hồ sơ kiểm toán nhiều cấp.
    • Nhóm giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục vốn bằng tiền:
      1. Hoàn thiện khâu đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ và khảo sát rủi ro ban đầu để xác lập cỡ mẫu kiểm tra phù hợp.
      2. Nâng cao tính chủ động và bảo mật trong công tác gửi, theo dõi và thu hồi thư xác nhận ngân hàng, kết hợp việc đối chiếu trực tiếp sổ phụ ngân hàng điện tử có xác thực số.
      3. Tăng cường áp dụng thủ tục kiểm kê quỹ tiền mặt kết hợp phương pháp tính lùi hoặc tính tiến khi thời điểm kiểm kê cách xa ngày kết thúc niên độ kế toán (31/12).
      4. Chuẩn hóa quy trình kiểm tra việc áp dụng tỷ giá hối đoái (tỷ giá thực tế và tỷ giá bình quân gia quyền di động), kiểm soát chặt chẽ việc ghi nhận doanh thu/chi phí tài chính phát sinh từ chênh lệch tỷ giá theo đúng Thông tư 200/2014/TT-BTC.
      5. Đẩy mạnh việc ứng dụng phần mềm phân tích dữ liệu tự động trong thủ tục kiểm tra khóa sổ (cut-off test) và rà soát các phát sinh bất thường trên tài khoản tiền.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh được các kết quả nghiên cứu cụ thể:

  • Làm rõ thực tiễn quy trình kiểm toán vốn bằng tiền tại Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC trên hồ sơ kiểm toán năm 2023 của Công ty Cổ phần ABC và Công ty TNHH XYZ Việt Nam.
  • Trích xuất và mô tả hệ thống giấy tờ làm việc thực tế được sử dụng tại AAC từ Bảng 2.1 đến Bảng 2.11, bao gồm: Bảng ký hiệu kiểm toán (tickmark), Bảng phân tích biến động BCĐKT, Bảng tính mức trọng yếu, Lead sheet khoản mục tiền, Giấy tờ làm việc kiểm kê quỹ, Giấy tờ làm việc gửi và nhận thư xác nhận ngân hàng, Giấy tờ kiểm tra chi tiết số dư, Giấy tờ làm việc thủ tục cut-off, và Giấy tờ làm việc kiểm tra đánh giá chênh lệch tỷ giá ngoại tệ.
  • Hệ thống hóa các khác biệt căn bản trong việc áp dụng thủ tục kiểm toán giữa một doanh nghiệp chú trọng tiền đồng nội địa (Công ty CP ABC) và doanh nghiệp có nghiệp vụ ngoại tệ phức tạp (Công ty TNHH XYZ Việt Nam).
  • Đề xuất hệ thống các giải pháp gắn liền với thực tiễn tại AAC, bao gồm nhóm giải pháp chung về quản trị nhân sự, đào tạo và nhóm giải pháp kỹ thuật nhằm hoàn thiện từng thủ tục kiểm toán vốn bằng tiền.
  • So với các nghiên cứu lý thuyết đơn thuần, khóa luận đóng góp nguồn dữ liệu thực chứng thông qua việc tác giả trực tiếp tham gia hỗ trợ kiểm toán như một trợ lý KTV tại 9 đơn vị khách hàng, đem lại góc nhìn thực tế về quy trình kiểm toán độc lập tại một công ty kiểm toán tại miền Trung Việt Nam.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có những giới hạn nghiên cứu được tác giả nêu rõ:

  • Hạn chế về dung lượng mẫu và phạm vi khảo sát: Do hạn chế về thời gian thực tập (03 tháng), kinh phí và điều kiện tiếp cận hồ sơ bảo mật, tác giả chỉ tiến hành đi sâu khảo sát chi tiết tại 02 khách hàng cụ thể (Công ty CP ABC và Công ty TNHH XYZ Việt Nam). Các phát hiện và đánh giá vì vậy mang tính chất điển hình cho hai đơn vị này, chưa phản ánh toàn diện cho mọi nhóm khách hàng hoạt động trong các lĩnh vực kinh doanh đặc thù khác của AAC (như xây lắp, ngân hàng, bảo hiểm hay đơn vị công lập).
  • Hạn chế về phạm vi thời gian: Số liệu nghiên cứu giới hạn trong kỳ kế toán năm tài chính 2023, chưa đối sánh dữ liệu chuỗi thời gian nhiều năm liên tục của từng khách hàng.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu quy trình kiểm toán vốn bằng tiền trên tập mẫu khách hàng đa dạng hơn thuộc các ngành kinh doanh có rủi ro cao về dòng tiền; nghiên cứu tích hợp các phần mềm kiểm toán và công cụ hỗ trợ kiểm toán tự động hóa trong việc gửi thư xác nhận và kiểm tra dữ liệu lớn (big data) đối với giao dịch tiền.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận mang lại giá trị tham khảo rõ ràng cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Cung cấp tài liệu minh họa trực quan về cách thức vận dụng các chuẩn mực kiểm toán (VSA 300, 320, 500) và chế độ kế toán (Thông tư 200/2014/TT-BTC) vào thực tế kiểm toán phần hành vốn bằng tiền; hỗ trợ hình dung kết cấu của một khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành kiểm toán.
  • Trợ lý kiểm toán viên mới tại các công ty kiểm toán: Có thể tham khảo phương pháp lập và quản lý các giấy tờ làm việc (Working Papers), cách đánh dấu ký hiệu kiểm toán (tickmark), quy trình gửi và theo dõi thư xác nhận ngân hàng, kỹ thuật kiểm tra khóa sổ (cut-off test) và phương pháp kiểm tra tỷ giá hối đoái.
  • Người làm đề tài nghiên cứu tương tự: Tài liệu có giá trị định hướng về mặt phương pháp tiếp cận nghiên cứu điển hình (case study), cách kết hợp giữa nghiên cứu lý luận với việc thu thập dữ liệu hồ sơ thực tế và quan sát tham gia tại doanh nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

1. Mục tiêu kiểm toán nào được kiểm toán viên đặt trọng tâm hàng đầu khi thực hiện kiểm toán khoản mục vốn bằng tiền tại AAC?
Trong kiểm toán khoản mục vốn bằng tiền, kiểm toán viên đặt trọng tâm trước hết vào mục tiêu Hiện hữu, nhằm xác minh số dư tiền được trình bày trên BCTC thực sự tồn tại tại thời điểm lập báo cáo, ngăn chặn việc khai khống để che giấu thất thoát. Tiếp đến là mục tiêu Đầy đủ (đảm bảo không bỏ sót thu tiền) và mục tiêu Đánh giá và phân bổ (đặc biệt quan trọng đối với các khoản mục tiền có gốc ngoại tệ).

2. Quy định hạch toán tỷ giá ngoại tệ đối với bên Nợ và bên Có của tài khoản tiền theo Thông tư 200/2014/TT-BTC được tác giả hệ thống hóa như thế nào?
Theo Thông tư 200/2014/TT-BTC được trích dẫn trong Chương 1:

  • Bên Nợ các tài khoản tiền: Quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam áp dụng theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ.
  • Bên Có các tài khoản tiền: Quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam sử dụng tỷ giá ghi sổ bình quân gia quyền di động.
  • Tại thời điểm lập BCTC: Doanh nghiệp phải thực hiện đánh giá lại số dư ngoại tệ và vàng tiền tệ theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm lập báo cáo.

3. Hai khách hàng thực tế được lựa chọn làm nghiên cứu điển hình trong giai đoạn kiểm toán năm 2023 tại AAC là những đơn vị nào?
Hai đơn vị khách hàng được lựa chọn phân tích chuyên sâu trong Chương 2 là Công ty Cổ phần ABC và Công ty TNHH XYZ Việt Nam, với số liệu BCTC thu thập cho kỳ kế toán kết thúc vào ngày 31/12/2023.

4. Tác giả đã sử dụng những giấy tờ làm việc (Working Papers) chủ yếu nào trong quá trình kiểm toán số dư vốn bằng tiền tại Công ty CP ABC?
Tại Công ty CP ABC, các giấy tờ làm việc chính được trích xuất gồm: Bảng 2.2 (Trích Bảng phân tích số liệu BCĐKT tại 31/12/2023); Bảng 2.3 (Xác định mức trọng yếu); Bảng 2.4 (Lead sheet - Phân tích tổng quát khoản mục tiền và tương đương tiền); Bảng 2.5 (Biên bản kiểm kê quỹ tiền mặt tại văn phòng); Bảng 2.6 (Bảng theo dõi gửi và nhận thư xác nhận ngân hàng); Bảng 2.7 (Chi tiết số dư tiền và tương đương tiền); Bảng 2.8 (Thủ tục cut-off khóa sổ).

5. Những yêu cầu kiểm soát nội bộ cốt lõi nào đối với khoản mục tiền được trình bày trong cơ sở lý luận của khóa luận?
Hệ thống KSNB đối với khoản mục tiền được xây dựng dựa trên 3 yêu cầu căn bản:

  • Thu đủ: Ghi nhận đầy đủ, kịp thời, minh bạch mọi nguồn tiền thu phát sinh từ hoạt động kinh doanh, đầu tư, tài chính, nhanh chóng nộp vào quỹ hoặc tài khoản ngân hàng và đối chiếu thường xuyên.
  • Chi đúng: Mọi khoản chi phải đúng mục đích, đúng ngân sách, có chứng từ hợp lệ, được phê duyệt theo thẩm quyền và ưu tiên chi qua ngân hàng.
  • Duy trì số dư tồn quỹ hợp lý: Đảm bảo khả năng thanh toán tức thời các nghĩa vụ đến hạn mà không để tồn đọng lượng tiền mặt nhàn rỗi quá lớn gây lãng phí vốn và tăng rủi ro an toàn quỹ.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Hoàng Thị Hàn Uyên đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về kiểm toán khoản mục vốn bằng tiền theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam và chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành. Nghiên cứu phân tích quy trình kiểm toán thực tế tại Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC thông qua hai nghiên cứu điển hình tại Công ty Cổ phần ABC và Công ty TNHH XYZ Việt Nam trong năm tài chính 2023. Trên cơ sở đối chiếu giữa lý luận và thực tiễn, đề tài đã chỉ ra những kết quả đạt được, các hạn chế về tổ chức kiểm kê, thu thập thư xác nhận và kiểm tra tỷ giá, đồng thời đưa ra hệ thống giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm toán vốn bằng tiền tại đơn vị thực tập.