Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Thành phố Huế là đô thị trung tâm của tỉnh Thừa Thiên Huế, nằm ở khu vực Bắc Trung Bộ với vị trí chiến lược trên hành lang kinh tế Đông – Tây, kết nối với các nước tiểu vùng sông Mê Kông và đóng vai trò cửa ngõ giao thương giữa hai miền Nam – Bắc. Trong tiến trình phát triển kinh tế – xã hội, thành phố từng bước chuyển dịch cơ cấu từ tỷ trọng chủ yếu là du lịch và dịch vụ sang kết hợp đồng bộ với công nghiệp và sản xuất, tạo động lực thu hút đầu tư và mở rộng khu vực doanh nghiệp.

Trong cơ cấu kinh tế địa phương, doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) giữ vị trí nền tảng, tạo ra giá trị sản xuất công nghiệp, giải quyết việc làm cho hàng nghìn lao động mỗi năm, hỗ trợ tăng thu nhập và ổn định trật tự xã hội. Tính linh hoạt và quy mô vận hành tinh gọn giúp khối doanh nghiệp này dễ dàng thích ứng với những biến động thị trường. Tuy nhiên, trước yêu cầu phát triển mới và định hướng đưa toàn tỉnh trở thành thành phố trực thuộc Trung ương, các DNNVV tại Thành phố Huế đối mặt với nhiều thách thức lớn: khó khăn trong huy động vốn đầu tư, hiệu quả sản xuất kinh doanh chưa cao, hạ tầng chưa đồng bộ, trình độ lao động còn hạn chế và yêu cầu khắt khe về bảo vệ môi trường. Do đó, việc nghiên cứu có hệ thống thực trạng phát triển DNNVV trên địa bàn là yêu cầu cấp thiết nhằm nhận diện điểm nghẽn và đề xuất các giải pháp khả thi.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  • Mục tiêu chung: Làm rõ cơ sở lý luận, thực trạng và đề xuất giải pháp nhằm thúc đẩy sự phát triển bền vững của DNNVV trên địa bàn Thành phố Huế, góp phần vào sự phát triển kinh tế – xã hội của địa phương.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển DNNVV.
    2. Đánh giá thực trạng phát triển DNNVV trên địa bàn Thành phố Huế trong giai đoạn 2020 – 2023.
    3. Đề xuất phương hướng và giải pháp cụ thể nhằm thúc đẩy sự phát triển bền vững của DNNVV trên địa bàn Thành phố Huế trong thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các doanh nghiệp nhỏ và vừa hoạt động trên địa bàn Thành phố Huế.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn Thành phố Huế.
  • Phạm vi thời gian: Giai đoạn 2020 – 2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các định nghĩa kinh tế học và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật hiện hành tại Việt Nam:

  • Khái niệm doanh nghiệp và các loại hình doanh nghiệp: Căn cứ Khoản 10 Điều 4 Luật Doanh nghiệp năm 2020, doanh nghiệp được xác định là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được thành lập hoặc đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh; phân thành 4 loại hình gồm doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn (một thành viên và hai thành viên trở lên), công ty cổ phần và công ty hợp danh.
  • Khái niệm và tiêu chuẩn phân loại DNNVV: Dẫn chiếu Nghị định số 56/2009/NĐ-CP, Luật Hỗ trợ Doanh nghiệp nhỏ và vừa (văn bản trích dẫn Nghị định số 04/2017/QH14) và Nghị định số 80/2021/NĐ-CP ngày 26/08/2021. Khóa luận hệ thống hóa tiêu chí phân định doanh nghiệp siêu nhỏ, nhỏ và vừa căn cứ vào số lao động tham gia bảo hiểm xã hội (BHXH) bình quân năm, tổng nguồn vốn hoặc tổng doanh thu theo từng lĩnh vực: nông, lâm nghiệp, thủy sản; công nghiệp và xây dựng; thương mại và dịch vụ.
  • Khái niệm phát triển DNNVV: Được tác giả đúc kết là quá trình lớn lên và tăng trưởng liên tục của doanh nghiệp từ khi mới thành lập đến khi vận hành ổn định, thể hiện đồng thời ở mặt số lượng (lao động, vốn, doanh thu) và chất lượng (lợi nhuận, năng lực cạnh tranh, trình độ công nghệ).
  • Hệ thống nhân tố tác động: Phân chia thành nhóm môi trường bên ngoài (môi trường kinh tế vĩ mô, hành lang pháp lý và chính sách hỗ trợ, cơ sở hạ tầng, cạnh tranh – thị trường, văn hóa – xã hội) và nhóm môi trường bên trong (nguồn nhân lực, tài chính và năng lực huy động vốn, trình độ công nghệ và đổi mới, chiến lược kinh doanh, quản lý sản xuất và chất lượng).
  • Hệ thống chỉ tiêu đo lường: Gồm chỉ tiêu số lượng (số lượng doanh nghiệp đang hoạt động, tốc độ tăng trưởng doanh nghiệp qua các năm, quy mô sử dụng lao động) và chỉ tiêu chất lượng (doanh thu bình quân, lợi nhuận trước thuế bình quân, tỷ lệ đổi mới công nghệ, chất lượng nguồn nhân lực).
  • Kinh nghiệm thực tiễn: Phân tích bài học phát triển DNNVV tại tỉnh Quảng Nam (kinh nghiệm phát triển cụm công nghiệp hỗ trợ ngành ô tô, cải thiện chỉ số PCI, triển khai Kế hoạch số 246/KH-UBND giai đoạn 2023–2025 về thương mại điện tử và hỗ trợ doanh nghiệp chuyển đổi từ hộ kinh doanh) và tỉnh Quảng Trị (Kế hoạch số 22/KH-UBND năm 2021 về hỗ trợ pháp lý, thúc đẩy liên kết cụm ngành và chuỗi giá trị).

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Sử dụng hoàn toàn nguồn dữ liệu thứ cấp, bao gồm số liệu thống kê kinh tế – xã hội từ Niên giám Thống kê Thành phố Huế giai đoạn 2020 – 2023; số liệu báo cáo chuyên đề về phát triển doanh nghiệp do Phòng Kinh tế ngành – Sở Tài chính Thành phố Huế cung cấp; các văn bản pháp luật và công trình nghiên cứu đã công bố.
  • Phương pháp xử lý và phân tích: Dữ liệu được tổng hợp và tính toán thông qua phần mềm Microsoft Excel. Tác giả áp dụng phối hợp các phương pháp thống kê mô tả, phân tổ thống kê (theo quy mô, ngành nghề, hình thức sở hữu), phân tích so sánh chuỗi thời gian liên năm và phương pháp phân tích SWOT nhằm làm rõ điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của khối DNNVV trên địa bàn.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1. Cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa

Chương này làm rõ vị trí, vai trò của DNNVV trong nền kinh tế thị trường: thúc đẩy tăng trưởng kinh tế địa phương, giải quyết việc làm, tham gia chuỗi cung ứng, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và thu hút vốn đầu tư. Đồng thời, tác giả chỉ ra các đặc điểm vận hành của DNNVV: dễ khởi nghiệp do nhu cầu vốn ban đầu thấp, tính linh hoạt và thích ứng cao, gắn bó mật thiết với nguồn nguyên liệu và lao động bản địa, nhưng đồng thời bị hạn chế bởi tiềm lực tài chính yếu, khó tiếp cận tín dụng chính thức, công nghệ lạc hậu và thiếu chiến lược kinh doanh dài hạn.

Bên cạnh khung lý luận, chương 1 phân tích chi tiết kinh nghiệm từ tỉnh Quảng Nam và Quảng Trị, từ đó rút ra 6 bài học kinh nghiệm ứng dụng cho Thành phố Huế:

  1. Rút ngắn thời gian xử lý thủ tục hành chính về đăng ký kinh doanh, cấp phép đầu tư và đất đai; vận hành cơ chế một cửa liên thông và cổng thông tin doanh nghiệp.
  2. Thúc đẩy liên kết ngành và hình thành các cụm công nghiệp chuyên biệt trong các ngành có lợi thế như dệt may, chế biến nông sản và du lịch sinh thái.
  3. Đẩy mạnh chuyển đổi số, hỗ trợ tài chính cho doanh nghiệp ứng dụng phần mềm quản trị và thương mại điện tử.
  4. Đa dạng hóa nguồn vốn hỗ trợ thông qua quỹ đầu tư khởi nghiệp, quỹ bảo lãnh tín dụng và mở rộng hợp tác ngân hàng thương mại.
  5. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực thông qua hợp tác đào tạo giữa doanh nghiệp và các trường đại học, cao đẳng tại Huế.
  6. Xác định và ưu đãi đầu tư vào các ngành kinh tế mũi nhọn như công nghệ sinh học, y học cổ truyền, du lịch thông minh và nông nghiệp hữu cơ.

Chương 2. Thực trạng phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Thành phố Huế giai đoạn 2020 – 2023

Chương 2 cung cấp bức tranh toàn diện về điều kiện tự nhiên, tình hình kinh tế – xã hội và diễn biến thực tế của khối doanh nghiệp tại Huế:

  • Bối cảnh tự nhiên và kinh tế – xã hội: Thành phố có diện tích 4.947,11 km2; dân số năm 2023 đạt khoảng 1,17 triệu người, quy mô lao động đạt 588 nghìn người (khu vực thành thị chiếm 52,89%). Tổng giá trị sản xuất tăng trưởng liên tục từ 55.764,9 tỷ đồng năm 2020 lên gần 73.000 tỷ đồng năm 2023 (tăng gấp 1,3 lần). Thu nhập bình quân đầu người tăng từ 48,51 triệu đồng/năm (2020) lên trên 62 triệu đồng/năm (2023).
Chỉ tiêu kinh tế Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023
Tổng giá trị sản xuất (Tỷ đồng) 55.764,9 59.400,0 66.850,0 ~73.000,0
Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất (%) - 6,52% 12,54% >10,00%
Thu nhập trung bình (Nghìn đồng/người/năm) 48.509,1 50.800,0 56.900,0 >62.000,0
Tổng số doanh nghiệp hoạt động (Doanh nghiệp) 4.022 4.382 4.485 5.048
  • Quy mô và cơ cấu toàn bộ doanh nghiệp: Tổng số doanh nghiệp đang hoạt động tăng từ 4.022 doanh nghiệp (năm 2020) lên 5.048 doanh nghiệp (năm 2023), tăng thêm 1.026 đơn vị, tương ứng tốc độ tăng trưởng bình quân 7,87%/năm. Năm 2023 ghi nhận mức tăng cao nhất (12,55%). Cơ cấu ngành năm 2023 phân hóa rõ nét: Dịch vụ chiếm tỷ trọng cao nhất với 3.085 doanh nghiệp (61,11%); Công nghiệp và xây dựng có 1.899 doanh nghiệp (37,62%); Nông, lâm nghiệp và thủy sản chỉ có 64 doanh nghiệp (1,27%).
  • Tình hình phát triển khối DNNVV theo quy mô: Năm 2023, toàn thành phố có 4.935 DNNVV, chiếm 97,76% tổng số doanh nghiệp đang hoạt động trên địa bàn.
Quy mô doanh nghiệp Năm 2020 (DN) Tỷ trọng 2020 (%) Năm 2021 (DN) Năm 2022 (DN) Năm 2023 (DN) Tỷ trọng 2023 (%) Tốc độ tăng bình quân (%/năm)
Doanh nghiệp siêu nhỏ 2.836 72,25% 3.168 3.127 3.429 69,48% 6,53%
Doanh nghiệp nhỏ 965 24,59% 983 1.113 1.345 27,25% 11,70%
Doanh nghiệp vừa 124 3,16% 136 139 161 3,26% 9,09%
Tổng số DNNVV 3.925 100,00% 4.287 4.379 4.935 100,00% 7,94%

Số liệu phản ánh tỷ trọng doanh nghiệp siêu nhỏ có xu hướng giảm dần (từ 72,25% xuống 69,48%), trong khi doanh nghiệp nhỏ tăng từ 24,59% lên 27,25%, cho thấy một bộ phận doanh nghiệp đã tích lũy vốn và mở rộng quy mô. Về hình thức sở hữu, loại hình ngoài nhà nước chiếm đa số và có tốc độ tăng trưởng cao nhất, doanh nghiệp nhà nước duy trì ổn định, doanh nghiệp FDI bước đầu có xu hướng mở rộng.

  • Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng và tồn tại: Sở Tài chính và các đơn vị liên quan đã tổ chức hơn 100 khóa đào tạo nâng cao năng lực cho hàng nghìn doanh nhân; số lượng doanh nghiệp đăng ký mới tăng bình quân khoảng 20%/năm nhờ cải cách hành chính. Dù vậy, điểm nghẽn lớn nhất là hơn 60% DNNVV trên địa bàn thiếu hụt nguồn lực tài chính và khó tiếp cận vốn vay ngân hàng do thiếu tài sản thế chấp. Năng lực ứng dụng công nghệ và chuyển đổi số còn hạn chế; chất lượng lao động chưa cao, gây cản trở khả năng thích ứng của doanh nghiệp.

Chương 3. Định hướng và một số giải pháp nâng cao hiệu quả phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Thành phố Huế

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng và ma trận SWOT, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp cụ thể:

  1. Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh: Tổ chức các chương trình đào tạo chuyên sâu về quản trị điều hành, kỹ năng phân tích thị trường; hỗ trợ doanh nghiệp xây dựng bộ nhận diện thương hiệu, cải tiến mẫu mã bao bì và kiểm soát chất lượng sản phẩm.
  2. Phát triển cơ sở hạ tầng và môi trường kinh doanh: Đẩy nhanh tiến độ hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật tại các khu, cụm công nghiệp; mở rộng diện tích mặt bằng sản xuất; đơn giản hóa thủ tục cấp phép đầu tư, duy trì cơ chế đối thoại định kỳ giữa chính quyền và cộng đồng doanh nghiệp.
  3. Hoàn thiện chính sách về tài chính và tín dụng: Triển khai các gói tín dụng ưu đãi với lãi suất phù hợp; thành lập và nâng cao hiệu quả hoạt động của các quỹ hỗ trợ DNNVV, quỹ bảo lãnh tín dụng địa phương nhằm giảm bớt yêu cầu thế chấp bất động sản.
  4. Đổi mới công nghệ và đẩy mạnh chuyển đổi số: Hỗ trợ kinh phí cho DNNVV ứng dụng phần mềm kế toán, bán hàng trực tuyến và hóa đơn điện tử; hướng dẫn đưa sản phẩm địa phương lên các sàn thương mại điện tử; đẩy mạnh số hóa chuỗi cung ứng trong ngành dịch vụ du lịch và nông nghiệp chế biến.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính:

  • Hệ thống hóa toàn bộ chuỗi số liệu phát triển doanh nghiệp giai đoạn 2020 – 2023 tại Thành phố Huế, chứng minh khối DNNVV chiếm vị trí tuyệt đối trong nền kinh tế với 4.935 đơn vị (tương đương 97,76% tổng số doanh nghiệp hoạt động năm 2023).
  • Định lượng chi tiết tốc độ tăng trưởng và sự chuyển dịch cơ cấu quy mô doanh nghiệp: nhóm doanh nghiệp nhỏ có tốc độ tăng bình quân cao nhất (11,70%/năm), doanh nghiệp siêu nhỏ tăng 6,53%/năm và doanh nghiệp vừa tăng 9,09%/năm.
  • Xác định tỷ lệ tăng trưởng doanh nghiệp thành lập mới bình quân khoảng 20%/năm, ghi nhận hiệu quả từ hơn 100 khóa bồi dưỡng năng lực quản lý do cơ quan chức năng tổ chức.
  • Làm rõ các điểm nghẽn thực tế: hơn 60% DNNVV tại Huế đối diện với tình trạng thiếu vốn và khó tiếp cận tài chính; tỷ lệ doanh nghiệp siêu nhỏ còn chiếm tỷ trọng quá lớn (gần 70%); trình độ lao động và năng lực chuyển đổi số chưa đồng đều.

Đóng góp của khóa luận:

  • Về mặt lý luận: Cung cấp khung hệ thống hóa khái niệm, đặc điểm và tiêu chí xác định DNNVV theo Nghị định số 80/2021/NĐ-CP gắn liền với phân tích các nhân tố ảnh hưởng đặc thù ở cấp độ địa phương.
  • Về mặt thực tiễn: Cung cấp nguồn tư liệu phân tích thực chứng có giá trị về hiện trạng phát triển khối doanh nghiệp tư nhân tại Huế ngay trước thời điểm địa phương hoàn thiện mục tiêu trở thành thành phố trực thuộc Trung ương. Các giải pháp đề xuất bám sát thẩm quyền quản lý của các cơ quan ban ngành địa phương (đặc biệt là Sở Tài chính và các đơn vị xúc tiến đầu tư).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài:

  • Khóa luận hoàn toàn dựa trên nguồn dữ liệu thứ cấp từ Niên giám Thống kê và báo cáo của Sở Tài chính Thành phố Huế; tác giả chưa tiến hành khảo sát chọn mẫu sơ cấp (điều tra bằng phiếu hỏi n doanh nghiệp) để thu thập trực tiếp các chỉ tiêu định tính nội bộ như mức độ hài lòng về thủ tục hành chính, chi phí không chính thức hay nhu cầu công nghệ chi tiết.
  • Phạm vi thời gian nghiên cứu dừng lại ở năm 2023, do đó chưa phản ánh được các biến động kinh tế và sự thay đổi chính sách hỗ trợ trong năm 2024 và đầu năm 2025.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Thực hiện các nghiên cứu định lượng sơ cấp với cỡ mẫu khảo sát đại diện trên từng phân ngành (du lịch, dệt may, chế biến nông sản) để đo lường mức độ tiếp cận các gói tín dụng ưu đãi.
  • Cập nhật số liệu sau năm 2023, đánh giá tác động của đề án đưa tỉnh Thừa Thiên Huế trở thành thành phố trực thuộc Trung ương đối với cơ hội mở rộng thị trường và dòng vốn đầu tư vào khối DNNVV.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên các ngành Kế hoạch – Đầu tư, Quản lý kinh tế, Kinh tế phát triển và Quản trị kinh doanh khi tìm kiếm mô hình nghiên cứu thực trạng phát triển doanh nghiệp ở cấp độ địa phương.
  • Người làm khóa luận, đề tài tốt nghiệp có thể tham khảo trực tiếp cấu trúc chương mục, phương pháp phân tổ số liệu quy mô doanh nghiệp theo Nghị định số 80/2021/NĐ-CP và cách thiết kế bảng tổng hợp kinh tế – xã hội.
  • Cán bộ nghiên cứu, chuyên viên tại các cơ quan quản lý nhà nước (Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư) trong việc theo dõi xu hướng biến động số lượng doanh nghiệp và xây dựng chính sách hỗ trợ vốn, đào tạo nhân lực cho doanh nghiệp địa phương.

Câu hỏi thường gặp

Khối doanh nghiệp nhỏ và vừa chiếm tỷ trọng bao nhiêu trong tổng số doanh nghiệp hoạt động tại Thành phố Huế năm 2023?
Năm 2023, toàn thành phố có 4.935 DNNVV đang hoạt động trên tổng số 5.048 doanh nghiệp, chiếm tỷ trọng 97,76%. Trong đó, doanh nghiệp siêu nhỏ có 3.429 đơn vị (chiếm 69,48%), doanh nghiệp nhỏ có 1.345 đơn vị (chiếm 27,25%) và doanh nghiệp vừa có 161 đơn vị (chiếm 3,26%).

Cơ cấu doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố Huế phân theo ngành kinh tế diễn biến như thế nào?
Ngành dịch vụ dẫn đầu cả về số lượng và quy mô, năm 2023 có 3.085 doanh nghiệp, chiếm 61,11% tổng số doanh nghiệp. Ngành công nghiệp và xây dựng đứng thứ hai với 1.899 doanh nghiệp, chiếm 37,62%. Ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản chiếm tỷ trọng thấp nhất với 64 doanh nghiệp, tương đương 1,27%.

Những khó khăn lớn nhất mà các DNNVV tại Thành phố Huế đang đối mặt là gì?
Số liệu nghiên cứu chỉ ra hơn 60% DNNVV tại Huế gặp khó khăn lớn về nguồn vốn và tiếp cận tài chính do thiếu tài sản thế chấp. Bên cạnh đó, các doanh nghiệp còn chịu áp lực từ trình độ lao động chuyên môn thấp, trang thiết bị công nghệ chậm đổi mới và khả năng ứng dụng chuyển đổi số vào quản trị, bán hàng còn hạn chế.

Tác giả đã nghiên cứu bài học kinh nghiệm phát triển DNNVV từ những địa phương nào?
Tác giả đã phân tích kinh nghiệm thực tiễn từ tỉnh Quảng Nam (tập trung phát triển công nghiệp hỗ trợ ngành ô tô, cải thiện chỉ số PCI và ban hành Kế hoạch số 246/KH-UBND hỗ trợ thương mại điện tử) và tỉnh Quảng Trị (triển khai Kế hoạch số 22/KH-UBND về hỗ trợ pháp lý, thúc đẩy liên kết cụm ngành và chuỗi giá trị).

Dữ liệu nghiên cứu trong khóa luận được thu thập từ những cơ quan, đơn vị nào?
Dữ liệu thứ cấp phục vụ phân tích được thu thập chủ yếu từ Niên giám Thống kê Thành phố Huế giai đoạn 2020 – 2023 và các báo cáo tổng hợp tình hình phát triển doanh nghiệp của Phòng Kinh tế ngành thuộc Sở Tài chính Thành phố Huế.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Phạm Thị Tuyết Mai đã phản ánh trung thực và toàn diện bức tranh phát triển của khối doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Thành phố Huế giai đoạn 2020 – 2023. Công trình làm rõ vị trí chi phối của khối DNNVV (chiếm 97,76% tổng số doanh nghiệp năm 2023), đồng thời chỉ ra xu hướng tăng trưởng tích cực của nhóm doanh nghiệp nhỏ bên cạnh những thách thức kéo dài về thiếu vốn và hạn chế công nghệ. Bằng việc kết hợp cơ sở pháp lý vững chắc với số liệu thống kê địa phương, khóa luận đã đề xuất 4 nhóm giải pháp khả thi, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác hoạch định chính sách kinh tế tại địa phương.