Luận văn thực trạng kỳ thị ở người dân về phá thai ở nữ vị thành niên thanh niên và một số yếu tố liên quan tại phường đồng tâm quận hai bà trưng hà nội

Nghiên cứu thực trạng kỳ thị về phá thai ở nữ vị thành niên tại phường Đồng Tâm, quận Hai Bà Trưng, Hà Nội và các yếu tố liên quan.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

tiểu luận tốt nghiệp

2015

100
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

1. NỘI DUNG CHÍNH

1.1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1.1. Một số khái niệm trong nghiên cứu

1.1.2. Thực trạng và sự kỳ thị về phá thai trên thế giới

1.1.3. Thực trạng và sự kỳ thị về phá thai tại Việt Nam

1.1.4. Thang đo lường sự kỳ thị về phụ nữ phá thai (SABAS)

1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.3. PHƯƠNG PHÁP

1.3.1. Cấu phần định lượng

1.3.2. Cấu phần định tính

1.3.3. Đạo đức nghiên cứu

1.3.4. Hạn chế nghiên cứu

1.4. KẾ HOẠCH VÀ KINH PHÍ

1.4.1. Kế hoạch nghiên cứu

1.4.2. Kinh phí thực hiện nghiên cứu

1.5. DỰ KIẾN KẾT QUẢ, KẾT LUẬN, KHUYÊN NGHỊ

1.5.1. Dự kiến kết quả định lượng

1.5.2. Dự kiến kết quả định tính

1.5.3. Dự kiến kết luận

1.5.4. Dự kiến khuyến nghị

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về thực trạng kỳ thị phá thai ở nữ vị thành niên tại Đồng Tâm Hà Nội

Kỳ thị về phá thai là một vấn đề nghiêm trọng ảnh hưởng đến sức khỏe và quyền lợi của nữ vị thành niên tại phường Đồng Tâm, Hà Nội. Theo Tổ chức Y tế Thế giới, tỷ lệ phá thai không an toàn ở nhóm này đang gia tăng, gây ra nhiều hệ lụy cho sức khỏe tâm lý và thể chất. Nghiên cứu cho thấy rằng sự kỳ thị từ cộng đồng và gia đình là một trong những nguyên nhân chính dẫn đến việc phụ nữ trẻ không dám tiếp cận dịch vụ phá thai an toàn.

1.1. Khái niệm và định nghĩa về kỳ thị phá thai

Kỳ thị phá thai được hiểu là những định kiến và thái độ tiêu cực đối với phụ nữ đã từng phá thai. Điều này không chỉ ảnh hưởng đến tâm lý của họ mà còn cản trở việc tiếp cận dịch vụ y tế an toàn.

1.2. Tình hình phá thai ở nữ vị thành niên tại Hà Nội

Tại Hà Nội, tỷ lệ phá thai ở nữ vị thành niên chiếm khoảng 20% tổng số ca phá thai. Nhiều trường hợp diễn ra trong điều kiện không an toàn, dẫn đến các biến chứng nghiêm trọng.

II. Vấn đề và thách thức trong việc tiếp cận dịch vụ phá thai an toàn

Mặc dù có nhiều chính sách hỗ trợ, nhưng nữ vị thành niên vẫn gặp khó khăn trong việc tiếp cận dịch vụ phá thai an toàn. Sự kỳ thị từ cộng đồng, cùng với các rào cản về tâm lý và xã hội, khiến họ không dám tìm kiếm sự giúp đỡ. Theo báo cáo của IPPF, 35% phụ nữ cho biết sự kỳ thị là rào cản lớn nhất trong việc tiếp cận dịch vụ này.

2.1. Rào cản tâm lý và xã hội

Nhiều nữ vị thành niên cảm thấy xấu hổ và sợ bị chỉ trích khi quyết định phá thai. Điều này dẫn đến việc họ trì hoãn hoặc từ chối tìm kiếm sự hỗ trợ từ các cơ sở y tế.

2.2. Chính sách và luật pháp liên quan đến phá thai

Các quy định pháp lý về phá thai tại Việt Nam còn nhiều hạn chế, khiến phụ nữ trẻ gặp khó khăn trong việc tiếp cận dịch vụ an toàn. Nhiều trường hợp phải tìm đến các cơ sở không hợp pháp.

III. Phương pháp nghiên cứu và thu thập dữ liệu về kỳ thị phá thai

Nghiên cứu này sử dụng phương pháp định lượng và định tính để thu thập dữ liệu về sự kỳ thị phá thai ở nữ vị thành niên. Cụ thể, khảo sát được thực hiện trên 924 người dân tại phường Đồng Tâm, kết hợp với phỏng vấn sâu 30 cá nhân có liên quan.

3.1. Phương pháp định lượng

Khảo sát định lượng được thực hiện để thu thập thông tin về thái độ và niềm tin của cộng đồng đối với phá thai. Dữ liệu được phân tích để xác định mức độ kỳ thị.

3.2. Phương pháp định tính

Phỏng vấn sâu được thực hiện với các nhóm đối tượng khác nhau để hiểu rõ hơn về trải nghiệm và cảm nhận của họ về kỳ thị phá thai.

IV. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Kết quả nghiên cứu cho thấy sự kỳ thị về phá thai ở nữ vị thành niên tại Đồng Tâm là rất cao. Nhiều phụ nữ trẻ cảm thấy bị cô lập và không dám chia sẻ vấn đề của mình. Những phát hiện này có thể được sử dụng để xây dựng các chương trình can thiệp nhằm giảm thiểu kỳ thị và nâng cao nhận thức về sức khỏe sinh sản.

4.1. Tỷ lệ kỳ thị và các yếu tố ảnh hưởng

Nghiên cứu chỉ ra rằng tỷ lệ kỳ thị cao nhất đến từ gia đình và bạn bè, ảnh hưởng lớn đến quyết định của nữ vị thành niên trong việc tiếp cận dịch vụ phá thai.

4.2. Đề xuất giải pháp can thiệp

Cần có các chương trình giáo dục cộng đồng nhằm nâng cao nhận thức về sức khỏe sinh sản và giảm thiểu kỳ thị đối với phụ nữ đã từng phá thai.

V. Kết luận và hướng đi tương lai cho vấn đề kỳ thị phá thai

Kỳ thị về phá thai ở nữ vị thành niên tại phường Đồng Tâm, Hà Nội là một vấn đề cần được giải quyết khẩn cấp. Cần có sự phối hợp giữa các cơ quan chức năng, tổ chức xã hội và cộng đồng để tạo ra môi trường hỗ trợ cho phụ nữ trẻ. Hướng đi tương lai cần tập trung vào việc cải thiện chính sách và nâng cao nhận thức xã hội.

5.1. Tầm quan trọng của việc giảm thiểu kỳ thị

Giảm thiểu kỳ thị không chỉ giúp phụ nữ tiếp cận dịch vụ an toàn mà còn bảo vệ sức khỏe tâm lý và thể chất của họ.

5.2. Đề xuất chính sách và hành động

Cần xây dựng các chính sách hỗ trợ và bảo vệ quyền lợi cho phụ nữ, đồng thời tăng cường truyền thông về sức khỏe sinh sản.

14/07/2025
Luận văn thực trạng kỳ thị ở người dân về phá thai ở nữ vị thành niên thanh niên và một số yếu tố liên quan tại phường đồng tâm quận hai bà trưng hà nội

Trích đoạn nội dung tài liệu

02 -CrHO BỌ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - BỌ Y TÉ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG LÊ HOÀNG MINH SƠN THỤC TRẠNG KỲ THỊ Ở NGƯỜI DÂN VỀ PHÁ THAI Ở NỮ VỊ THÀNH NIÊN, THANH NIÊN VÀ MỘT SỐ YÉU TÓ LIÊN QUAN TẠI PHƯỜNG ĐỒNG TẦM, QUẬN HAI BÀ TRƯNG, HÀ NỘI TIỂU LUẬN TỐT NGHIỆP cử NHÂN Y TÉ CÔNG CỘNG Hướng dẫn khoa học: Thạc sỹ Đoàn Thị Thùy DưoTig HÀ NỘI, 2015 LỜI CẢM ƠN Lời đầu tiên, tôi xin chân thành cám ơn Trường Đại học Y tế Công cộng đã tạo cơ hội và điều kiện cho tôi được thực hiện học phần tốt nghiệp năm 2015. Xin chân thành cám ơn Thạc sỹ Đoàn Thị Thùy Dương, giảng viên bộ môn Sức khỏe sinh sán, khoa Khoa học xã hội - Hành vi và Giáo dục sức khỏe, Trường Đại học Y tế Công cộng đã nhiệt tình giúp đỡ, hướng dẫn và tận tình chỉ bào cho tôi trong quá trình thực hiện và hoàn thành đề cương nghiên cứu. Tôi cũng xin gừi lời cảm ơn anh, chị cán bộ tại Trung tâm Sáng kiến Sức khỏe và Dân số (CCIHP) đã hồ trợ và góp ý trong quá trình xây dựng đề cương; cảm ơn những người bạn thân và gia đình đã chia sẻ, động viên, và khuyến khích đe tôi có thể hoàn thành đề tài nghiên cứu này. Nội, ngày 15 thảng 5 năm 2015 ii DANH MỤC CÁC TÙ VIÉT TẮT IPPF : International Planned Parenthood Foundation Hội kê hoạch hóa gia đình quốc tế LHQ : Liên Hợp Quốc QHTD : Quan hệ tình dục SABAS : The Stigmatizing Attitudes, Beliefs and Action Scale - Thang đo thái độ, niềm tin và hành động kỳ thị về phụ nừ phá thai SAVY : Điêu tra quôc gia về vị thành niên, thanh niên TCYTTG : World Health Organization/ Tổ chức Y tế Thế giới 3 MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN.i DANH MỤC CÁC TỪ VIÉT TẮT.ii DANH MỤC BẢNG.

NỘI DƯNG CHÍNH. TỔNG QUAN TÀI LIỆU. Một số khái niệm trong nghiên cứu. Thực trạng và sự kỳ thị về phá thai trên thế giới.

Thực trạng và sự kỳ thị về phá thai tại Việt Nam. Thang đo lường sự kỳ thị về phụ nữ phá thai (SABAS). MỤC TIÊU NGHIÊN cứu. PHƯƠNG PHÁP.

Cấu phần định lượng. Cấu phần định tính. Đạo đức nghiên cứu. Hạn chế nghiên cứu.

KẾ HOẠCH VÀ KINH PHÍ. Kế hoạch nghiên cứu. Kinh phí thực hiện nghiên cứu. Dự KIẾN KÉT QUẢ, KÉT LUẬN, KHUYÊN NGHỊ.

Dự kiến kết quả định lượng. Dự kiến kết quả định tính. Dự kiến kết luận. Dự kiến khuyến nghị.LIỆU THAM KHẢO 87 4 DANH MỤC CÁC BẢNG Bang 1: Tổng hợp chính sách và luật quy định liên quan đến việc đến thực hiện hoặc sử dụng dịch vụ phá thai tại các quốc gia trong khu vực Châu Á.6 Bảng 2: Danh mục đối tượng, tiêu chí và các tiếp cận.23 Bảng 3: Chủ đề định tính.

24 Bảng 4: Thông tin chung về người tham gia nghiên cứu.36 Bảng 5: Thông tin về hôn nhân, quan hệ tình dục và biện pháp tránh thai.37 Bảng 6: Thông tin về phá thai, sày thai cùa phụ nữ tham gia nghiên cứu.37 Bảng 7: Mô tả điểm trung bình về sự kỳ thị liên quan đến phá thai ở VTN/ TN theo các thông tin chung.38 Bảng 8: Tỷ lệ lựa chọn của người dân về mức độ đồng ý với các ý kiến liên quan đến kỳ thị phá thai ở VTN/TN.40 Bảng 9: Mô tả tỷ lệ lựa chọn “đồng ý” và “hoàn toàn đồng ý’’ của người dân theo các yếu tố thông tin chung. 41 Bảng 10: Mô tả tỷ lệ lựa chọn “đồng ý” và “hoàn toàn đồngý” cùangườidân theo các yếu tố thông tin hôn nhân, QHTD và sử dụng BPTT.43 Bảng 11: Mô tả tỷ lệ lựa chọn “đồng ý” và “hoàn toàn đồngý” củangườidân theo các yếu tố thông tin về phá thai, sảy thai.44 Bảng 12: Mô hình hồi quy logistic một số yếu tố liên quan đến Lựa chọn “đồng ý” và “hoàn toàn đồng ý” của người dân với tất cả các ý kiến trong SABAS. TÓM TÁT ĐÈ CƯƠNG Mặc dù Việt Nam có nhiều chính sách cởi mở về phá thai tuy nhiên vẫn còn nhiều trường hợp phá thai không an toàn. Nguy cơ tiềm tàng dẫn tới tử vong mẹ và các biến chímg nguy hiểm tới sức khỏe phụ nữ do phá thai không an toàn là rất lớn.

Theo Hội Ke hoạch hóa gia đình quốc tế, một trong 5 nguyên nhân quan trọng nhất khiến phụ nữ gặp khó khăn trong tiếp cận các dịch vụ phá thai an toàn là sự kỳ thị cúa cộng đồng (35%). Rào cản về tâm lý, xã hội ảnh hưởng đến phá thai đã được đề cập ở một số nghiên cứu nhưng chưa có nghiên cứu nào đo lường sự kỳ thị của cộng đồng về phá thai. Chính vì vậy tôi thực hiện đề cương nghiên cứu “Thực trạng kỳ thị của người dãn về phá thai ở nữ vị thành niên, thanh niên và một số yếu tố ảnh hưởng tại phường Đồng Tâm, quận Hai Bà Trưng, Hà Nội năm 2015” với 2 mục tiêu chính: (1) mô tả thực trạng kỳ thị của người dân về phá thai ờ vị thành niên, thanh niên; (2) xác định các yếu tố ảnh hưởng đến sự kỳ thị đó. Thiết ke nghiên cứu cắt ngang, kết hợp định lượng và định tính, cấu phần định lượng khảo sát trên 924 người dân tại phường Đồng Tâm, quận Hai Bà Trưng Hà Nội.

Thang đo thái độ, niềm tin và hành động kỳ thị (SABAS) được sử dụng để đo lường điểm trung bình về kỳ thị và tỷ lệ người dân “đồng ý” hoặc “hoàn toàn đồng ý” với các quan điểm về phá thai ở VTN/ TN. Phần định tính sử dụng phương pháp phỏng vấn sâu với 30 người dân bao gồm cá nhân VTN đã từng phả thai và chưa phá thai, nhóm phụ nữ, nhóm nam giới và nhóm cung cấp dịch vụ để mô tả sự kỳ thị tại cộng đông và tìm hiêu các yêu to ảnh hưởng. Các bien số liên quan bao gồm các yếu tố về nhân khẩu học, tôn giáo, quan điểm về giá trị cùa phụ nữ, về người mẹ cùng các chủ đề định tính liên quan đến định kiến, phân biệt đối xử. Kết quà dự kiến xác định được thực trạng kỳ thị trong cộng đồng về phá thai ở VTN/ TN và các yếu tổ ảnh hưởng từ đó đưa ra các khuyến nghị về chính sách, dịch vụ và truyền thông phù hợp nhằm nâng cao sức khỏe cho phụ nữ đặc biệt là nữ VTN/ TN.

NỘI DƯNG CHÍNH I. ĐẶT VÁN ĐÈ Theo ước tính của Tồ chức Y tế thế giới (WHO), năm 2008 có khoảng 3,2 triệu ca phá thai ở nhóm nữ vị thành niên (VTN) từ 15 - 19 tuổi [30]. Báo cáo về xu hướng phá thai toàn cầu của Sedgh năm 2008 cho biết gần một nửa các trường hợp phá thai trên thê giới đều được thực hiện trong điều kiện không an toàn, diễn ra chủ yếu ở các nước đang phát triển (98%). Phá thai không an toàn là nguyên nhân gây từ vong của 47,000 phụ nữ mồi năm do biến chứng như băng huyết, nhiễm trùng và gần 5 triệu phụ nừ vẫn còn những tổn thưcmg để lại [24], Các nghiên cứu cho thấy quyết định phá thai không an toàn ở phụ nữ bị ảnh hưởng bởi sự kỳ thị vê phá thai của xã hội và cộng đồng, các cá nhân đặc biệt từ chính những người cung cấp dịch vụ; chính sách và luật quôc gia; các chiến lược truyền thông về phá thai an toàn [15, 19].

Báo cáo của Hội Ke hoạch hóa gia đình quốc tế (IPPF) năm 2014 cho thấy sự kỳ thị về phá thai chiếm tỷ lệ cao nhất trong các rào cản liên quan đen tiếp cận dịch vụ phá thai của phụ nữ (35%), tiếp theo là các chính sách khắt khe và các luật cấm (30%), chi phí dịch vụ (15%). Tại Việt Nam, theo Hội kế hoạch hóa gia đình Việt Nam (VINAFPA), Việt Nam là một trong ba quốc gia có tỷ lệ phá thai cao nhất thế giới trong đó tỷ lệ phá thai ở lứa tuổi VTN chiếm 20% (trung bình mồi năm cả nước có khoảng 300.000 ca nạo hút thai ở độ tuổi 15-19, trong đó 60 - 70% là học sinh, sinh viên) cao hon nhiêu so với con sô 2,43% theo sô liệu được cung câp bởi Bệnh viện Phụ sản Trung ương và Bệnh viện Từ Dũ năm 2008 [4], Tác giả Mai Xuân Phương trong nghiên cứu về chương trình và chính sách chăm sóc Sức khỏe sinh sản cho vị thanh niên, thanh niên cũng nhận định‘‘Chính sự chênh lệch này đã phàn ánh màng tối trong việc phá thai không an toàn hiện nay” [5], Phá thai không an toàn được cho là do sự kỳ thị của cộng đồng mà nạn nhân ánh hưởng trực tiếp chính là nữ vị thành niên, thanh niên. Rào cản này đà khiến họ có quyêt định sai lầm như trì hoãn sử dụng phá thai an toàn, lựa chọn các cơ sở không bảo đàm các điều kiện an toàn, phá thai bằng các dụng cụ hoặc bằng thuốc không có sự hướng dẫn và theo dõi; từ đó có thể dẫn tới tử vong do biến chứng của phá thai không an toàn khi lờ mang thai ngoài ý muốn. Sự kỳ thị được thể hiện dưới 2 nhiều hình thức phân biệt đối xử, có thê là gán mác hoặc nhận diện một người có phâm chất thấp kém hơn so với hình mẫu lý tường cùa phụ nữ.

Đê thúc đây sử dụng dịch vụ phá thai an toàn, giảm các nguy cơ tai biến sản khoa và tỳ lệ chết mẹ tại Việt Nam, đặc biệt trong nhóm nữ vị thành niên thanh niên, cần nhìn nhận vấn đề phá thai không an toàn như một thách thức y tế công cộng và cần phải quan tâm đến sự kỳ thị về phá thai ưong cộng đồng. Đe tài “Thực trạng kỳ thị của người dãn về phá thai ở nữ vị thành niên, thanh niên và một số yếu tố ảnh hưởng tại phưòng Đồng Tãm, quận Hai Bà Trưng, Hà Nộr được thực hiện đê cung cấp bằng chứng về sự kỳ thị đối với phá thai trong cộng đồng cho những hoạt động can thiệp và vận động chính sách về phá thai an toàn tại Việt Nam. TÔNG QUAN TÀI LIỆU 2.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ