Thực trạng khai thác than trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh

Khám phá thực trạng khai thác than tại tỉnh Quảng Ninh, những thách thức và cơ hội phát triển bền vững trong ngành công nghiệp này.

Trường đại học

Trường Đại Học Thương Mại

Chuyên ngành

Kinh Tế - Luật

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

bài thảo luận

2021

57
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN

1.1. Ô nhiễm môi trường

1.2. Nguyên nhân của hoạt động khai thác than đá

1.3. Ảnh hưởng do hoạt động khai thác than đá nói chung

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CỦA VIỆC KHAI THÁC THAN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH

2.1. Giới thiệu tổng quan về tỉnh Quảng Ninh

2.2. Môi trường đất và nước xung quanh khu vực tỉnh Quảng Ninh

2.2.1. Môi trường đất

2.2.2. Môi trường nước

2.3. Các công ty khai thác than đá khu vực tỉnh Quảng Ninh

2.4. Ảnh hưởng tác hại của việc khai thác than đá trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh

2.4.1. Thực trạng về vấn đề khai thác than đá của các công ty tại khu vực địa bàn tỉnh Quảng Ninh giai đoạn hiện nay

2.4.2. Đánh giá về vấn đề khai thác than đá của các công ty tại khu vực địa bàn tỉnh Quảng Ninh

2.4.3. Đánh giá quy chuẩn quốc gia về chất lượng môi trường: đất, nước, không khí

2.4.4. Đánh giá các nguy cơ ô nhiễm liên quan đến quá trình khai thác than tại khu vực tỉnh Quảng Ninh

2.4.5. Đánh giá hiện trạng ô nhiễm môi trường tại các khu vực xung quanh công ty: Ô nhiễm môi trường đất, nước, không khí

2.4.6. Đánh giá ảnh hưởng về môi trường thiệt hại đối với con người: Sức khỏe người lao động, cộng đồng dân cư xung quanh

2.4.7. Đánh giá ảnh hưởng của ô nhiễm môi trường đến các hoạt động kinh tế trong khu vực như: Sản xuất nông nghiệp, hoạt động du lịch

2.4.8. Trách nhiệm của các công ty khai thác than đá đến vấn đề này như thế nào: Thực trạng các quy định của cơ quan quản lý, áp dụng giải pháp quản lý ô nhiễm đối của công ty

3. CHƯƠNG 3: KIẾN NGHỊ VÀ GIẢI PHÁP

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Thực trạng khai thác than tại Quảng Ninh

Quảng Ninh là trung tâm khai thác than lớn nhất Việt Nam. Hoạt động này đóng góp đáng kể vào kinh tế khai thác than Quảng Ninh, nhưng cũng gây ra nhiều vấn đề nghiêm trọng. Thực trạng khai thác than hiện nay cho thấy sự thiếu hụt trong quản lý khai thác than hiệu quả. Việc thiếu quy hoạch khai thác than Quảng Ninh dẫn đến ô nhiễm môi trường nghiêm trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến kinh tế vùng mỏ Quảng Ninh. Nguồn lực khai thác than Quảng Ninh hiện tại chưa được khai thác tối ưu, thiếu sự đầu tư vào công nghệ khai thác than hiện đại. Điều này dẫn đến tác động môi trường khai thác than Quảng Ninhan toàn khai thác than Quảng Ninh kém hiệu quả.

1.1. Ô nhiễm môi trường

Hoạt động khai thác than gây ra ô nhiễm môi trường khai thác than Quảng Ninh nghiêm trọng. Ô nhiễm môi trường đất, ô nhiễm môi trường nước, và ô nhiễm môi trường không khí đều vượt quá mức cho phép. Vấn đề khai thác than Quảng Ninh liên quan đến tài nguyên khai thác than Quảng Ninhcơ sở hạ tầng khai thác than Quảng Ninh kém. Bãi thải chưa được xử lý gây ô nhiễm đất và nước. Khí thải từ quá trình khai thác và chế biến than gây ô nhiễm không khí, ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng. Ô nhiễm môi trường này ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe người lao động khai thác than Quảng Ninhsức khỏe cộng đồng dân cư xung quanh. Thiếu giải pháp khai thác than Quảng Ninh hiệu quả. Cần có chính sách khai thác than Quảng Ninh mạnh mẽ hơn.

1.2. An toàn lao động

An toàn khai thác than Quảng Ninh là vấn đề đáng báo động. Tỷ lệ tai nạn lao động khai thác than Quảng Ninh vẫn còn cao. Điều này liên quan đến thiếu đầu tư vào an toàn lao động, trang thiết bị cũ kỹ, và thiếu đào tạo cho người lao động. An ninh năng lượng Quảng Ninh không được đảm bảo do tình trạng thiếu an toàn này. Cần cải thiện đào tạo nguồn nhân lực khai thác than và áp dụng công nghệ khai thác than hiện đại để giảm thiểu tai nạn. Giải pháp khai thác than Quảng Ninh cần tập trung vào nâng cao an toàn lao động khai thác than Quảng Ninh. Việc nâng cao nhận thức về an toàn lao động và đầu tư thiết bị là yếu tố quyết định. Phát triển bền vững ngành than phải đặt an toàn lao động lên hàng đầu.

1.3. Kinh tế Xã hội

Khai thác than đóng góp lớn vào kinh tế khai thác than Quảng Ninhphát triển kinh tế bền vững Quảng Ninh. Tuy nhiên, lợi ích kinh tế không được cân bằng với tác động tiêu cực đến môi trường và xã hội. Sự suy giảm môi trường ảnh hưởng đến kinh tế vùng mỏ Quảng Ninh, đặc biệt là các ngành nông nghiệp và du lịch. Chuyển đổi năng lượng Quảng Ninh cần được thực hiện một cách bài bản để giảm thiểu sự phụ thuộc vào than. Đa dạng hóa kinh tế Quảng Ninh là cần thiết để giảm thiểu rủi ro kinh tế do khai thác than. Cần có chính sách khai thác than Quảng Ninh hợp lý, hướng tới phát triển kinh tế bền vững Quảng Ninh và giảm thiểu tác động tiêu cực đến cộng đồng.

II. Giải pháp

Cần có một chiến lược tổng thể để giải quyết vấn đề khai thác than tại Quảng Ninh. Giải pháp khai thác than Quảng Ninh phải bao gồm các giải pháp về môi trường, an toàn lao động, và phát triển kinh tế bền vững. Thu hút đầu tư khai thác than Quảng Ninh vào công nghệ sạch là điều cần thiết. Hợp tác quốc tế khai thác than Quảng Ninh có thể giúp chia sẻ kinh nghiệm và công nghệ. Giảm thiểu ô nhiễm môi trường khai thác than là ưu tiên hàng đầu. Cần đầu tư vào công nghệ xử lý nước thải và khí thải. Nâng cao năng suất khai thác than để tăng hiệu quả kinh tế. Phát triển bền vững ngành than là mục tiêu hướng tới.

2.1. Công nghệ và đầu tư

Đầu tư vào công nghệ khai thác than hiện đại là rất cần thiết. Cải thiện cơ sở hạ tầng khai thác than Quảng Ninh để nâng cao hiệu quả và an toàn. Áp dụng các công nghệ giảm thiểu ô nhiễm môi trường. Thu hút đầu tư khai thác than Quảng Ninh vào các dự án thân thiện với môi trường. Chuyển đổi sang sử dụng năng lượng tái tạo. Hợp tác quốc tế khai thác than Quảng Ninh để tiếp cận công nghệ tiên tiến.

2.2. Quản lý và chính sách

Cần có chính sách khai thác than Quảng Ninh cụ thể và chặt chẽ. Tăng cường giám sát và kiểm tra hoạt động khai thác than. Xây dựng các quy định về bảo vệ môi trường và an toàn lao động. Thực thi pháp luật nghiêm minh. Quản lý khai thác than hiệu quả là chìa khóa để phát triển bền vững. Chính sách khai thác than Quảng Ninh cần có sự tham gia của cộng đồng.

2.3. Phát triển bền vững

Hướng tới phát triển bền vững ngành than là mục tiêu quan trọng. Đa dạng hóa nền kinh tế để giảm thiểu sự phụ thuộc vào than. Đầu tư vào các ngành công nghiệp khác. Phát triển kinh tế bền vững Quảng Ninh là cần thiết để bảo đảm tương lai cho cộng đồng. Chuyển đổi năng lượng Quảng Ninh là giải pháp dài hạn. Tương lai ngành than Việt Nam phải hướng tới sự bền vững.

01/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN 2 0 0 Tieu luan 1.1 Ô nhiễm môi tr#ờng Ô nhiễm môi trường là sự làm thay đổi tính chất của môi trường, vi phạm tiêu chuẩn môi trường. Sự thay đổi này có thể thay đổi về tính chất hoá học, tính chất sinh học hay tính chất vật lý của các thành phần môi trường và cũng có thể ảnh hưởng xấu tới con người và thiên nhiên. Ô nhiễm môi trường gồm ô nhiễm môi trường nước, ô nhiễm môi trường đất, ô nhiễm môi trường không khí và các loại ô nhiễm khác - Ô nhiễm môi trường đất Môi trường đất là nơi trú ngụ của con người và hầu hết các sinh vật cạn, là nguồn tài nguyên quý giá cho sự tồn tại và phát triển của con người. Tuy nhiên,mật độ dân số ngày càng tăng, cùng một số nguyên nhân chủ quan khác mà môi trường đất ngày càng bị xuống cấp, có nguy cơ ô nhiễm cao.

Hiện tượng ô nhiễm môi trường đất xảy ra là hậu quả của các hoạt động do con người làm thay đổi các nhân tố sinh thái vượt qua giới hạn sinh thái. - Ô nhiễm môi trường nước Ô nhiễm môi trường nước là sự biến đổi theo chiều tiêu cực của các tính chất vật lý-hoá học-sinh học của nước, với sự xuất hiện các chất lạ ở thể lỏng, rắn làm cho nguồn nước trở nên độc hại với con người và sinh vật, làm giảm độ đa dạng của sinh vật trong nước. Xét về tốc độ lan truyền và quy mô ảnh hưởng thì ô nhiễm môi trường nước là vấn đề đáng lo ngại hơn ô nhiễm đất. Nước bị ô nhiễm là do sự phú dưỡng xảy ra chủ yếu ở các khu vực nước ngọt và các vùng ven biển, vùng biển khép kín.

Do lượng muối khoáng và hàm lượng các chất hữu cơ quá dư thừa làm cho các quần thể sinh vật trong nước không thể đồng hoá được. Kết quả làm cho hàm lượng oxy trong nước giảm đột ngột, các khí độc tăng lên, 3 0 0 Tieu luan tăng độ đục của nước, gây suy thoái thuỷ vực. Ở các đại dương, nguyên nhân chính gây ô nhiễm nước là do tràn dầu. - Ô nhiễm môi trường không khí Ô nhiễm môi trường không khí là sự có mặt một chất lạ hoặc một sự biến đổi quan trọng trong thành phần không khí, làm cho không khí không sạch hoặc gây mùi khó chịu, giảm thị lực khi nhìn xa do bụi.

Ô nhiễm không khí có thể giết chết nhiều cơ thể sống trong đó có con người. Ô nhiễm ozone có thể gây bệnh đường hô hấp, tim mạch, viêm họng, đau ngực, tức thở. - Ô nhiễm môi trường đối với hệ sinh thái: + Lưu huỳnh dioxide và các oxide của nito có thể gây mưa acid làm giảm độ pH của đất. + Đất bị ô nhiễm có thể trở nên cằn cỗi, không thích hợp cho cây trồng.

Điều này sẽ ảnh hưởng đến các cơ thể sống khác trong lưới thức ăn. +Khói lẫn xương làm giảm ánh sáng mặt trời mà thực vật nhận được để thực hiện quá trình quang hợp. +Các loài động vật có thể xâm lấn, cạnh tranh chiếm môi trường sống ảnh và làm nguy hại cho các loài địa phương, từ đó làm giảm đa dạng sinh học. +Khí cacbonic sinh ra từ các nhà máy và các phương tiện qua lại lại còn làm tăng thêm hiệu ứng nhà kính, làm trái đất ngày một nóng dần lên, các khu sinh thái sẵn có dần bị phá hủy.2 Nguyên nhân c)a ho(t động khai thc than đ Công nghiệp khai thác than xuất hiện tương đối sớm và được phát triển từ nửa sau thế kỉ XIX.

Sản lượng than khai thác được rất khác nhau giữa các thời kì, giữa các khu vực và các quốc gia, song nhìn chung, luôn có xu hướng tăng lên về số lượng tuyệt đối. Trong 4 0 0 Tieu luan vòng 50 năm qua, tốc độ tăng trung bình là 5,4%/năm, còn cao nhất vào thời kì 1950 - 1980 đạt 7%/năm. Từ đầu thập kỉ 90 đến nay, mức tăng giảm xuống chỉ còn 1,5%/năm. Mặc dù việc khai thác và sử dụng than có thể gây hậu quả xấu đến môi trường (đất, nước, không khí.), song nhu cầu than không vì thế mà giảm đi.

Hiện nay, than đá có rất nhiều ứng dụng nên được sử dụng phổ biến trong công nghiệp. Thứ nhất, Dùng để làm nhiêu liệu,năng lượng Ngày nay, than đá được sử dụng chủ yếu để làm nhiên liệu rắn cho quá trình sản xuất điện và quá trình đốt cháy. Thông thường, than sẽ được nghiền thành bột và sau đó đốt trong lò hơi. Nhiệt độ của lò nung làm chuyển đổi nước trong lò hơi thành nước.

Tiếp theo, hơi nước được sử dụng để làm quay các tuabin và làm hoạt động các máy phát điện để sinh ra điện. Hiện nay, đã có phương pháp thay thế sử dụng than trong công nghiệp sản xuất điện với hiệu suất cao hơn. Đó chính là nhà máy điện chu trình hỗn hợp khí hóa tích hợp (IGCC). Chu trình này thay thế việc nghiền than và đốt trực tiếp thành nhiên liệu trong lò hơi.

Than được khí hóa để tạo ra khí tổng hợp coal gasification, được đốt trong tuabin khí để tạo ra điện năng. Thứ hai, Sử dụng trong công nghệ hóa khí Khí hóa than được sử dụng để sản xuất khí tổng hợp, hỗn hợp khí CO và khí hydro (H2). Khí tổng hợp được sử dụng chính để đốt tuabin sản xuất điện. Tuy nhiên, khí tổng hợp cũng phần nào chuyển đổi thành nhiên liệu vận chuyển như: xăng, dầu diesel.

Ngoài ra, khí tổng hợp còn có thể được chuyển đổi thành metanol. Thứ 3, Hóa lỏng 5 0 0 Tieu luan Khí hóa than được sử dụng để sản xuất khí tổng hợp, hỗn hợp khí CO và khí hydro (H2). Khí tổng hợp được sử dụng chính để đốt tuabin sản xuất điện. Tuy nhiên, khí tổng hợp cũng phần nào chuyển đổi thành nhiên liệu vận chuyển như: xăng, dầu diesel.

Ngoài ra, khí tổng hợp còn có thể được chuyển đổi thành metanol. Các phương pháp hóa lỏng than liên quan đến lượng khí thải carbon dioxide (CO2) trong quá trình chuyển đổi. Nếu trong quá trình hóa lỏng than không sử dụng công nghệ thu giữ và lưu trữ carbon hoặc hỗn hợp sinh khối. Thì kết quả sẽ là dấu chân khí nhà kính đặc biệt là gây ảnh hưởng trực tiếp đến môi trường.

Thứ 4, Than tinh chế Than đá tinh chế là sản phẩm của công nghệ nâng cấp than giúp loại bỏ độ ẩm và các chất gây ô nhiễm môi trường. Đây là một dạng của một số phương pháp xử lý trước và quá trình đốt than làm thay đổi các đặc điểm của than trước khi nó được đốt cháy. Mục đích là của việc sản xuất than tinh chế là làm tăng hiệu quả và giảm phát thải khi than bị cháy. Thứ 5, Sử dụng trong quy trình công nghệ hóa Quá trình này diễn ra khi kim loại nóng chảy ở trong khuôn, than được đốt cháy chậm, giải phóng khí để làm giảm áp suất.

Nhờ đó mà ngăn chặn kim loại xâm nhập vào những khoảng trống của cát. Ngoài ra, nó cũng được chứa trong khuôn, một chất nhão hoặc chất lỏng có chức năng tương tự được áp dụng cho cho khuôn trước khi đúc. Thứ 6, Ứng dụng sản xuất các chất hóa học Than là một nguyên liệu quan trọng trong sản xuất một loạt các loại phân bón hóa học và các sản phẩm hóa học khác. Phương pháp 6 0 0 Tieu luan chính trong quá trình sản xuất chính của các sản phẩm này là khí hóa than để sản xuất khí tổng hợp.

Các hóa chất chính được sản xuất ra từ khí tổng hợp bao gồm: methanol, hydro và carbon monoxide, olefin, axit axetic, formaldehyde, amoniac và các chất khác. Ảnh h#$ng do ho(t động khai thc than đ nói chung Những năm gần đây, cùng với sự phát triển chung của cả nước, các hoạt động khai thác khoáng sản đã và đang góp phần to lớn vào công cuộc đổi mới đất nước. Ngành công nghiệp khai thác than đá đã và đang ngày càng chiếm vị trí quan trọng trong nền kinh tế của Việt Nam. Tuy nhiên, bên cạnh những mặt tích cực đạt được, chúng ta cũng đang phải đối mặt với nhiều vấn đề về môi trường.

Quá trình khai thác than phục vụ cho lợi ích của mình, con người đã làm thay đổi môi trường xung quanh. Yếu tố chính gây tác động đến môi trường là khai trường của các mỏ, bãi thải, khí độc hại, bụi và nước thải…làm phá vỡ cân bằng điều kiện sinh thái, đã được hình thành từ hàng chục triệu năm, gây ra sự ô nhiễm nặng nề đối với môi trường.  Ô nhiễm không khí - Quá trình đốt cháy than cho sản xuất tạo ra khí gây hiệu ứng nhà kính và các chất ô nhiễm độc hại khác, bao gồm carbon dioxide, các hợp chất thủy ngân, lưu huỳnh dioxit và nitơ oxit. Trên các nguyên liệu sản xuất điện, than sản xuất gây ô nhiễm nhiều hơn bất kỳ nguồn nhiên liệu khác.

Ngoài ra, tất cả các bước sản xuất năng lượng than – khoáng sản, giao thông vận tải đều sản xuất khí thải nhà kính. Than có chứa khí mêtan, khí gây nên hiệu ứng nhà kính, dễ cháy. - Quy trình khai thác than đá còn lạc hậu, không có hệ thống thu bụi, nhiều khí hàm lượng bụi tại nơi làm việc lớn gấp 9 lần với tiêu chuẩn cho phép. Đất đá thải loại trong khai thác than đá cũng là nguyên nhân gián tiếp dẫn đến tác động cộng hưởng về phát thải bụi 7 0 0 Tieu luan từ các mỏ, gây suy giảm môi trường không khí do nhiễm bụi ở các khu dân cư ở trong vùng khai thác.

Trên các mỏ than thường có mặt với hàm lượng cao các nguyên tố Sc, Ti, Mn.Các khoáng vật sulphua có trong than còn chứa Zn, Cd, HG.làm cho bụi mỏ trở nên độc hại với sức khỏe con người.  Ô nhiễm nước - Các hoạt động khai thác than đá thường sinh ra bụi, nước thải với khối lượng lớn, gây ô nhiễm nước. - Sản xuất than đòi hỏi một lượng lớn nước, đồng nghĩa với việc ảnh hưởng tới nguồn nước mà con người và thiên nhiên sử dụng. Nước tiếp xúc với than trong quá trình khai thác, làm sạch, lưu trữ hoặc sản xuất năng lượng thu thập các kim loại nặng như chì và asen.

Nước bị nhiễm bẩn này khi đổ ra ngoài có thể gây nhiễm độc nguồn nước ngầm hoặc nguồn nước bề mặt gần đó.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Thực trạng khai thác than tại Quảng Ninh: Vấn đề và Giải pháp" cung cấp cái nhìn sâu sắc về tình hình khai thác than tại tỉnh Quảng Ninh, một trong những khu vực có trữ lượng than lớn nhất Việt Nam. Tác giả phân tích những thách thức mà ngành khai thác than đang đối mặt, bao gồm vấn đề ô nhiễm môi trường, sự suy giảm tài nguyên và ảnh hưởng đến đời sống cộng đồng. Bên cạnh đó, bài viết cũng đề xuất các giải pháp khả thi nhằm cải thiện tình hình, từ việc áp dụng công nghệ hiện đại đến việc tăng cường quản lý nhà nước.

Độc giả sẽ tìm thấy nhiều thông tin hữu ích từ bài viết này, giúp họ hiểu rõ hơn về những vấn đề liên quan đến khai thác khoáng sản. Để mở rộng kiến thức, bạn có thể tham khảo thêm bài viết "Luận văn thạc sĩ thực hiện pháp luật về khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh quảng ninh", nơi cung cấp cái nhìn sâu hơn về khung pháp lý trong lĩnh vực này. Ngoài ra, bài viết "Luận án tiến sĩ tích hợp mô hình io trong phân tích dòng chất thải rắn từ các ngành kinh tế việt nam" sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về tác động của ngành khai thác đến môi trường. Cuối cùng, bài viết "Luận văn tốt nghiệp nghiên cứu quy trình chiết tách tinh dầu sả chanh c citratus ở vùng quảng nam đà nẵng" cũng có thể mang lại những góc nhìn mới mẻ về việc khai thác tài nguyên thiên nhiên một cách bền vững.