Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp "Thực trạng công tác kế toán thuế tại công ty TNHH thương mại vận tải Hưng Lộc Thịnh" được thực hiện bởi sinh viên Trương Thị Thanh Hồng (chuyên ngành Kế toán - Tài chính, Khoa Kế toán – Tài chính – Ngân hàng, Trường Đại học Công nghệ TP. HCM) dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Thu Hiền vào tháng 06 năm 2014.
Về tính cấp thiết và lý do chọn đề tài, tác giả phân tích rằng mối quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp và Nhà nước được phản ánh tập trung thông qua nghĩa vụ kê khai, nộp thuế cùng các khoản phí, lệ phí vào ngân sách nhà nước. Thuế giữ vai trò là công cụ chủ yếu tập trung nguồn thu cho ngân sách, điều tiết thu nhập nhằm bảo đảm công bằng xã hội trong phân phối, đồng thời là công cụ kiểm tra, kiểm soát hoạt động sản xuất kinh doanh và tham gia điều tiết kinh tế vĩ mô. Tuy nhiên, hệ thống thuế được cấu thành từ nhiều sắc thuế với các đối tượng chịu thuế, mức thuế suất và phương thức tính toán khác nhau tùy theo từng lĩnh vực hoạt động. Đối với một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ vận tải, việc nhận thức rõ vai trò của kế toán thuế và tuân thủ chuẩn xác các quy định pháp luật thuế hiện hành là điều kiện tiên quyết để bảo đảm hiệu quả hoạt động kinh doanh và phòng ngừa rủi ro pháp lý.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được tác giả xác định cụ thể như sau:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về thuế và chế độ kế toán thuế trong doanh nghiệp, bao gồm các quy định pháp luật về thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và thuế môn bài.
- Phân tích thực trạng công tác kế toán thuế tại Công ty TNHH Thương mại Vận tải Hưng Lộc Thịnh, trọng tâm là tình hình hàng hóa dịch vụ mua vào - bán ra của thuế GTGT, quy trình kê khai và nghĩa vụ nộp thuế GTGT, thuế TNDN và thuế môn bài.
- Nhận diện các điểm mạnh, điểm yếu trong tổ chức công tác kế toán thuế tại đơn vị, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán thuế tại công ty.
Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng công tác kế toán thuế tại Công ty TNHH Thương mại Vận tải Hưng Lộc Thịnh. Đề tài tập trung phân tích, đánh giá quy trình lập chứng từ, sổ sách kế toán, quy trình kê khai và nộp thuế, không đi sâu vào các vấn đề thuần túy mang tính kỹ thuật chuyên ngành khác.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu được tiến hành tại Công ty TNHH Thương mại Vận tải Hưng Lộc Thịnh (địa chỉ: 55 Thoại Ngọc Hầu, Phường Hòa Thạnh, Quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh).
- Phạm vi thời gian: Nghiên cứu tập trung thu thập, xử lý và phân tích số liệu thực tế phát sinh trong Quý IV năm 2013 (từ tháng 10 đến tháng 12 năm 2013) cùng các báo cáo tài chính và quyết toán thuế năm 2013 theo khung khổ pháp lý có hiệu lực tại thời điểm năm 2013 - 2014.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết của đề tài được xây dựng trên cơ sở lý luận kinh tế chính trị và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước Việt Nam về thuế và kế toán thuế. Về mặt lý thuyết chung, tác giả dẫn chiếu quan điểm của C. Mác về bản chất kinh tế của thuế đối với bộ máy nhà nước, định nghĩa thuế từ Giáo trình Luật thuế Việt Nam (Trường Đại học Luật Hà Nội, 2007) và Giáo trình Quản lý tài chính công (Học viện Tài chính, 2005) để làm rõ bản chất của thuế là khoản thu nộp bắt buộc vào ngân sách nhà nước, mang tính quyền lực công, không có tính hoàn trả trực tiếp và không mang tính đối giá nhằm phân biệt rõ với phí và lệ phí.
Hệ thống văn bản pháp luật và chuẩn mực kế toán được tác giả trích dẫn và sử dụng làm căn cứ đối chiếu bao gồm:
- Đối với thuế GTGT: Luật thuế GTGT số 13/2008/QH12 (kèm các lần sửa đổi bổ sung năm 2003, 2005 và Luật số 31/2013/QH13 có hiệu lực từ ngày 01/01/2014); Thông tư số 156/2013/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế; Thông tư số 219/2013/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật thuế GTGT; Thông tư số 65/2013/TT-BTC; Công văn số 8355/BTC-TCT hướng dẫn việc xác định kỳ kê khai thuế GTGT theo tháng hoặc theo quý (áp dụng ngưỡng doanh thu năm trước liền kề dưới 20 tỷ đồng kể từ ngày 01/07/2013).
- Đối với thuế TNDN: Luật thuế TNDN số 14/2008/QH12 (và Luật sửa đổi, bổ sung số 32/2013/QH13 có hiệu lực từ ngày 01/01/2014); Nghị định số 218/2013/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật thuế TNDN, quy định các mức thuế suất phổ thông 25%, mức 22% và mức ưu đãi 20% đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm trước liền kề không quá 20 tỷ đồng, cùng mức 10% đối với nhà ở xã hội.
- Đối với thuế môn bài: Thông tư số 28/2011/TT-BTC, Thông tư số 156/2013/TT-BTC về hồ sơ kê khai (mẫu 01/MBAI) và Thông tư số 08/2013/TT-BTC về giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước (mẫu C1-02/NS).
- Về công nghệ kê khai: Luật Giao dịch điện tử năm 2005, Nghị định số 26/2007/NĐ-CP về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số phục vụ kê khai thuế qua mạng bằng phần mềm Hỗ trợ Kê khai thuế (iHTKK phiên bản HTKK 3.2.3).
Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả áp dụng bao gồm:
- Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết: Hệ thống hóa các khái niệm, quy định pháp luật, nguyên tắc hạch toán và cơ chế quản lý thuế.
- Phương pháp đối chiếu, so sánh số liệu: Đánh giá, so sánh doanh số hàng hóa dịch vụ mua vào, bán ra và số thuế GTGT phát sinh qua 3 tháng liên tiếp trong Quý IV năm 2013 (tháng 10, tháng 11, tháng 12).
- Phương pháp kế toán thực hành: Khảo sát trực tiếp quy trình thu thập chứng từ gốc, ghi sổ nhật ký chuyên dùng, lập bảng kê mua vào - bán ra, lên tờ khai và thực hiện bút toán định khoản kế toán.
Nguồn dữ liệu của nghiên cứu bao gồm:
- Dữ liệu thứ cấp: Các văn bản luật, nghị định, thông tư của Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế và giáo trình học thuật chuyên ngành.
- Dữ liệu sơ cấp: Chứng từ kế toán thực tế tại Công ty TNHH Thương mại Vận tải Hưng Lộc Thịnh (hóa đơn GTGT, bảng kê hóa đơn chứng từ hàng hóa dịch vụ mua vào mẫu 02-1/GTGT, bảng kê bán ra mẫu 01-1/GTGT, tờ khai thuế 01/GTGT, tờ khai tạm tính thuế TNDN mẫu 01A/TNDN hoặc 01B/TNDN, tờ khai quyết toán thuế TNDN mẫu 03/TNDN, tờ khai thuế môn bài mẫu 01/MBAI, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2013, các sổ kế toán như Sổ Nhật ký thu tiền, Sổ Nhật ký chi tiền, Sổ Nhật ký mua hàng, Sổ Nhật ký bán hàng).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận kế toán thuế
Chương 1 tập trung hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận về 3 sắc thuế chính áp dụng tại các doanh nghiệp: thuế GTGT, thuế TNDN và thuế môn bài.
Đối với thuế GTGT, tác giả nêu rõ khái niệm thuế GTGT là thuế gián thu tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh từ khâu sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng (theo Điều 2 Luật thuế GTGT số 13/2008/QH12). Tác giả phân tích các đặc điểm của thuế GTGT tại Việt Nam, bao gồm diện chịu thuế rộng (trừ 25 trường hợp không thuộc diện chịu thuế theo Điều 5), căn cứ tính thuế (giá tính thuế và thuế suất 0%, 5%, 10%), và hai phương pháp tính thuế: phương pháp khấu trừ (áp dụng cho đơn vị thực hiện đầy đủ sổ sách kế toán, hóa đơn chứng từ) và phương pháp trực tiếp (trực tiếp trên GTGT hoặc tính tỷ lệ % trên doanh thu). Về điều kiện khấu trừ thuế đầu vào, văn bản nhấn mạnh yêu cầu phải có hóa đơn GTGT hợp pháp, chứng từ nộp thuế khâu nhập khẩu, chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với hóa đơn từ 20 triệu đồng trở lên, và hàng hóa dịch vụ mua vào phải phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh chịu thuế GTGT. Về hoàn thuế, tác giả trình bày điều kiện cơ sở kinh doanh có số thuế đầu vào chưa khấu trừ hết trong 3 tháng liên tục trở lên, hoặc hàng hóa xuất khẩu có thuế đầu vào chưa khấu trừ từ 300 triệu đồng trở lên. Về mặt hạch toán, tác giả mô tả chi tiết kết cấu của Tài khoản 133 (1331, 1332) và Tài khoản 3331 (33311, 33312) qua các sơ đồ chữ T và quy trình kê khai thuế qua mạng bằng phần mềm HTKK 3.2.3 gồm 6 bước thực hiện có gắn chữ ký số.
Đối với thuế TNDN, văn bản làm rõ khái niệm thuế trực thu đánh vào thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp. Nội dung xác định thu nhập tính thuế được quy định qua công thức:
$$\text{Thu nhập tính thuế} = \text{Thu nhập chịu thuế} - (\text{Thu nhập được miễn thuế} + \text{Các khoản lỗ được kết chuyển})$$
Trong đó thu nhập chịu thuế bằng doanh thu cộng thu nhập khác trừ đi các khoản chi phí được trừ hợp lý. Tác giả trình bày lịch sử cải cách mức thuế suất thuế TNDN qua các thời kỳ: từ 32% giảm xuống 28%, 25%, và theo Luật số 32/2013/QH13 áp dụng mức 22% (chuẩn bị hạ xuống 20% từ năm 2016, đồng thời cho phép doanh nghiệp có doanh thu năm trước không quá 20 tỷ đồng được áp dụng mức 20% ngay từ 01/07/2013). Về mặt kế toán, việc theo dõi chi phí và nghĩa vụ nộp thuế TNDN sử dụng Tài khoản 8211 (Chi phí thuế TNDN hiện hành) và Tài khoản 3334 (Thuế thu nhập doanh nghiệp). Tác giả quy định rõ thời hạn tạm nộp thuế theo quý chậm nhất là ngày thứ 30 của quý tiếp theo, và thời hạn nộp hồ sơ quyết toán năm chậm nhất là ngày thứ 90 kể từ khi kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính.
Đối với thuế môn bài, tác giả trình bày bản chất là khoản thu một lần vào đầu năm mang ý nghĩa chứng nhận đăng ký kinh doanh và thuộc diện quản lý của cơ quan thuế. Mức thuế được phân bổ theo 4 bậc căn cứ vào quy mô vốn đăng ký ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh:
| Bậc thuế môn bài |
Vốn đăng ký kinh doanh |
Mức thuế môn bài cả năm |
| Bậc 1 |
Trên 10 tỷ đồng |
3.000.000 đồng |
| Bậc 2 |
Từ 5 tỷ đến 10 tỷ đồng |
2.000.000 đồng |
| Bậc 3 |
Từ 2 tỷ đến 5 tỷ đồng |
1.500.000 đồng |
| Bậc 4 |
Dưới 2 tỷ đồng |
1.000.000 đồng |
Về thủ tục và thời hạn: nộp tờ khai mẫu 01/MBAI chậm nhất ngày 31 tháng 1 đầu năm; nếu thành lập trong 6 tháng đầu năm nộp thuế cả năm, thành lập 6 tháng cuối năm nộp 50% mức thuế cả năm; kế toán ghi nhận chi phí vào Tài khoản 642 và phản ánh nghĩa vụ nộp qua Tài khoản 3338.
Chương 2: Thực trạng kế toán thuế tại công ty TNHH TM VT Hưng Lộc Thịnh
Chương 2 mô tả chi tiết đặc điểm tổ chức và công tác kế toán thuế tại đơn vị thực tập.
Công ty TNHH Thương mại Vận tải Hưng Lộc Thịnh (tên giao dịch: HLT CO.,LTD) có trụ sở tại 55 Thoại Ngọc Hầu, Phường Hòa Thạnh, Quận Tân Phú, TP. Hồ Chí Minh; Giấy phép kinh doanh số 4102069207 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP.HCM cấp ngày 12/02/2009, bắt đầu hoạt động từ ngày 20/03/2009; mã số thuế 0307023920; vốn điều lệ 2 tỷ đồng. Ngành nghề kinh doanh chính của đơn vị là mua bán và sửa chữa ô tô, mô tô, xe máy và các loại xe có động cơ khác.
Cơ cấu quản lý công ty được tổ chức theo mô hình trực tuyến chức năng: Ban Giám đốc gồm Giám đốc Ngô Văn Tuấn (người đại diện theo pháp luật, điều hành chung) và Phó Giám đốc Trần Văn Sơn (hỗ trợ điều hành, phụ trách kinh doanh và giám sát). Dưới Ban Giám đốc có 3 phòng ban chức năng: Phòng Hành chính, Phòng Kế toán và Phòng Kinh doanh. Bộ máy kế toán của công ty được phân nhiệm cụ thể: Kế toán trưởng phụ trách tổ chức công tác kế toán tài chính, kiểm soát số liệu nộp ngân sách; Kế toán tổng hợp tập hợp chi phí, xác định kết quả kinh doanh và lập báo cáo tài chính; Thủ quỹ quản lý thu - chi tiền mặt; các Kế toán viên phụ trách từng phần hành riêng biệt gồm Kế toán thuế, Kế toán tiền lương và Kế toán công nợ. Về kết quả hoạt động kinh doanh tổng quát, doanh thu của công ty trong những năm gần thời điểm nghiên cứu đạt mức bình quân ổn định từ 20 tỷ đồng trở lên mỗi năm.
Về thực trạng kế toán thuế GTGT: Công ty thực hiện kê khai thuế GTGT định kỳ theo tháng theo phương pháp khấu trừ. Hàng tháng, kế toán thuế thu thập hóa đơn GTGT đầu vào và đầu ra, lập Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa dịch vụ mua vào (mẫu số 02-1/GTGT) và Bảng kê bán ra (mẫu số 01-1/GTGT), sau đó tổng hợp số liệu lên Tờ khai thuế GTGT (mẫu số 01/GTGT) để nộp qua mạng. Văn bản đưa ra số liệu phân tích về doanh số và thuế GTGT trong Quý IV năm 2013 (tháng 10, tháng 11 và tháng 12), trong đó phản ánh doanh số hàng hóa mua vào chịu các mức thuế suất khác nhau (ví dụ: trong tháng 12/2013 có phát sinh doanh số mua vào chịu thuế suất 5% là 420.067 đồng, chiếm tỷ trọng 100% nhóm hàng này tại thời điểm ghi nhận). Kế toán phản ánh thuế GTGT đầu vào được khấu trừ qua TK 133 và thuế GTGT đầu ra phải nộp qua TK 3331, cuối tháng thực hiện bút toán cấn trừ giữa hai tài khoản này để xác định số thuế còn phải nộp vào ngân sách nhà nước hoặc số thuế còn được khấu trừ chuyển sang kỳ sau.
Về thực trạng kế toán thuế TNDN: Hàng quý, kế toán căn cứ vào sổ sách doanh thu và chi phí để xác định kết quả kinh doanh tạm tính, lập Tờ khai thuế TNDN tạm tính (mẫu 01A/TNDN hoặc 01B/TNDN) trên phần mềm HTKK, tính toán số thuế tạm nộp và định khoản Nợ TK 8211 / Có TK 3334. Cuối năm tài chính, công ty thực hiện kết chuyển doanh thu, chi phí qua TK 911, xác định lợi nhuận trước thuế trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, điều chỉnh các khoản thu nhập và chi phí theo luật thuế để lập Tờ khai quyết toán thuế TNDN năm 2013 (mẫu 03/TNDN).
Về thực trạng kế toán thuế môn bài: Dựa trên vốn điều lệ đăng ký trên Giấy phép kinh doanh là 2 tỷ đồng, công ty xác định mức thuế môn bài thuộc Bậc 3 (khung vốn từ 2 đến 5 tỷ đồng, mức nộp 1.500.000 đồng/năm; hoặc trường hợp áp dụng bậc dưới 2 tỷ đồng là 1.000.000 đồng/năm tùy theo quy định xác định thời điểm tính vốn). Kế toán lập tờ khai thuế môn bài (mẫu 01/MBAI), lập giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước, định khoản Nợ TK 642 / Có TK 3338 khi xác định số thuế phải nộp và định khoản Nợ TK 3338 / Có TK 111 (hoặc 112) khi xuất tiền nộp thuế.
Chương 3: Nhận xét và kiến nghị
Tại Chương 3, tác giả tổng hợp các nhận xét đánh giá về tổ chức bộ máy và công tác kế toán thuế của công ty:
- Về ưu điểm: Công ty duy trì được cơ cấu tổ chức nhân sự rõ ràng, bộ máy kế toán gọn nhẹ, phân công trách nhiệm rành mạch cho từng vị trí kế toán viên. Hệ thống chứng từ, sổ sách được lưu trữ và ghi chép theo quy định. Đơn vị đã trang bị cơ sở vật chất văn phòng và cài đặt phần mềm hỗ trợ kế toán, áp dụng thành công hệ thống kê khai thuế qua mạng bằng phần mềm HTKK với chữ ký số điện tử, giúp giảm thiểu thời gian đi lại cơ quan thuế.
- Về nhược điểm: Do đặc thù hoạt động trong ngành vận tải và chủ trương tiết kiệm chi phí, các phòng ban làm việc chung trong một không gian phòng, gây ra những bất tiện nhất định khi khối lượng công việc tăng cao. Vào các thời điểm quyết toán cuối quý và cuối năm, khối lượng chứng từ dồn về lớn dẫn đến tình trạng xử lý công việc chưa thực sự nhanh chóng. Sự phối hợp luân chuyển chứng từ giữa bộ phận kinh doanh và bộ phận kế toán đôi khi còn chậm trễ, ảnh hưởng đến tiến độ tổng hợp hóa đơn mua vào - bán ra.
- Về kiến nghị: Tác giả đề xuất các giải pháp bao gồm việc tổ chức sắp xếp lại không gian làm việc của các phòng ban để nâng cao năng suất; hoàn thiện quy trình tiếp nhận, kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của chứng từ hóa đơn mua vào (đặc biệt là chứng từ thanh toán ngân hàng cho hóa đơn trên 20 triệu đồng); tăng cường công tác bồi dưỡng, cập nhật thường xuyên các văn bản pháp luật thuế mới ban hành (đặc biệt là các luật thuế GTGT, TNDN sửa đổi có hiệu lực từ đầu năm 2014); và bố trí nhân sự hỗ trợ kế toán thuế trong các đợt cao điểm lập báo cáo tài chính và quyết toán thuế năm.
Kết quả và đóng góp
Các kết quả chính và số liệu thực tế được ghi nhận trong khóa luận:
- Phản ánh đầy đủ thông tin pháp lý và cơ cấu bộ máy của Công ty TNHH Thương mại Vận tải Hưng Lộc Thịnh (thành lập ngày 12/02/2009, MST: 0307023920, vốn đăng ký 2 tỷ đồng, doanh thu hàng năm từ 20 tỷ đồng trở lên).
- Hệ thống hóa chuỗi chứng từ và mẫu biểu kế toán thuế thực tế tại công ty trong năm 2013: Bảng kê chứng từ hàng hóa dịch vụ mua vào (mẫu 02-1/GTGT), Bảng kê bán ra (mẫu 01-1/GTGT), Tờ khai thuế GTGT (mẫu 01/GTGT), Tờ khai thuế TNDN tạm tính (mẫu 01A/TNDN, 01B/TNDN), Tờ khai quyết toán thuế TNDN (mẫu 03/TNDN), Tờ khai thuế môn bài (mẫu 01/MBAI), Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, cùng các sổ nhật ký đặc biệt (Sổ Nhật ký thu tiền, Sổ Nhật ký chi tiền, Sổ Nhật ký mua hàng, Sổ Nhật ký bán hàng).
- Trích xuất dữ liệu kê khai thuế GTGT Quý IV năm 2013 phân chia chi tiết theo 3 tháng (tháng 10, tháng 11, tháng 12), trong đó phản ánh tỷ trọng doanh số mua vào (ví dụ mức doanh số mua vào thuế suất 5% tháng 12 là 420.067 đồng) và đối chiếu với số thuế GTGT phát sinh phải nộp trong kỳ.
Về giải pháp và kiến nghị, tác giả đề xuất:
- Cải thiện công tác luân chuyển chứng từ từ các nhân viên kinh doanh về phòng kế toán nhằm tránh thất lạc, trễ hạn kê khai.
- Chú trọng kiểm soát điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào, kiểm tra kỹ lưỡng các hóa đơn có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên phải đi kèm ủy nhiệm chi qua ngân hàng.
- Nâng cấp điều kiện cơ sở vật chất phòng làm việc của bộ phận kế toán để bảo đảm môi trường làm việc tập trung và bảo quản tài liệu an toàn.
Đóng góp của đề tài:
Khóa luận đã phản ánh một cách thực tế và có hệ thống quy trình kế toán thuế tại một doanh nghiệp thương mại vận tải quy mô vừa và nhỏ trong bối cảnh ngành thuế Việt Nam đẩy mạnh triển khai kê khai điện tử iHTKK và ban hành hàng loạt chính sách thuế mới (Luật sửa đổi bổ sung Luật thuế GTGT và Luật thuế TNDN có hiệu lực từ đầu năm 2014).
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tồn tại một số hạn chế do chính tác giả chỉ ra trong phần mở đầu và kết luận:
- Phạm vi thời gian nghiên cứu thực tế tại đơn vị tương đối ngắn (thời gian thực tập gần 2 tháng), do đó số liệu khảo sát chi tiết về thuế GTGT chỉ tập trung vào một quý duy nhất (Quý IV năm 2013).
- Nghiên cứu chỉ giới hạn trong phạm vi một doanh nghiệp đơn lẻ (Công ty TNHH Thương mại Vận tải Hưng Lộc Thịnh), chưa mở rộng so sánh với các doanh nghiệp khác cùng ngành vận tải để có cái nhìn tổng quan.
- Tác giả tự nhận định do còn thiếu kinh nghiệm thực tế nên nội dung phân tích chủ yếu dừng lại ở mức mô tả thực trạng nghiệp vụ, chưa đi sâu vào các khía cạnh kế toán quản trị thuế, phân tích tối ưu chi phí thuế hoặc xử lý các tình huống thanh tra, kiểm tra thuế phức tạp.
Hướng nghiên cứu tiếp theo được mở rộng trên cơ sở phạm vi đề tài:
- Mở rộng thời gian khảo sát chuỗi số liệu tài chính qua nhiều năm liên tục (từ 3 đến 5 năm) để đánh giá đầy đủ tính ổn định và xu hướng biến động của các khoản thuế phải nộp.
- Nghiên cứu tác động thực tế của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế GTGT (Luật số 31/2013/QH13) và Luật sửa đổi, bổ sung Luật thuế TNDN (Luật số 32/2013/QH13) khi các văn bản này chính thức đi vào thực thi từ ngày 01/01/2014.
- Đi sâu nghiên cứu các giải pháp lập kế hoạch thuế hợp pháp và kỹ năng quản trị rủi ro thanh tra thuế tại các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực vận tải và thương mại phụ tùng xe.
Giá trị tham khảo
Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng sau:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Tài chính - Ngân hàng đang chuẩn bị làm chuyên đề thực tập hoặc khóa luận tốt nghiệp về đề tài kế toán thuế trong doanh nghiệp thương mại, dịch vụ. Khóa luận cung cấp khung cấu trúc chuẩn mực từ cơ sở lý luận, hệ thống tài khoản đến mẫu biểu báo cáo.
- Kế toán viên mới bắt đầu công việc tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ: Tài liệu minh họa trực quan quy trình kê khai thuế qua mạng bằng phần mềm HTKK 3.2.3 có sử dụng chữ ký số, cùng cách thức lập các bảng kê mua vào (mẫu 02-1/GTGT), bán ra (mẫu 01-1/GTGT) và hạch toán thuế GTGT, TNDN, môn bài theo quy định của chế độ kế toán doanh nghiệp.
Các phần có giá trị tham khảo cao nhất trong tài liệu:
- Phần hệ thống hóa sơ đồ chữ T và quy trình định khoản các tài khoản kế toán thuế (TK 133, TK 3331, TK 3334, TK 8211, TK 3338).
- Danh mục hồ sơ, tờ khai và quy trình 6 bước nộp thuế điện tử qua hệ thống iHTKK.
- Bảng phân loại 4 bậc thuế môn bài căn cứ trên mức vốn đăng ký kinh doanh.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH Thương mại Vận tải Hưng Lộc Thịnh hoạt động trong lĩnh vực gì và có quy mô vốn điều lệ là bao nhiêu?
Công ty hoạt động chính trong lĩnh vực bán và sửa chữa ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác. Doanh nghiệp có mã số thuế là 0307023920, hoạt động từ ngày 20/03/2009 tại Quận Tân Phú, TP. Hồ Chí Minh với vốn điều lệ đăng ký là 2 tỷ đồng. Doanh thu hàng năm của công ty đạt bình quân từ 20 tỷ đồng trở lên.
2. Công ty áp dụng phương pháp tính thuế GTGT nào và sử dụng các tài khoản kế toán nào để theo dõi?
Công ty áp dụng phương pháp khấu trừ thuế GTGT. Kế toán sử dụng Tài khoản 133 ("Thuế GTGT được khấu trừ", gồm 1331 và 1332) để theo dõi số thuế GTGT đầu vào và Tài khoản 3331 ("Thuế GTGT phải nộp", gồm 33311 và 33312) để theo dõi số thuế GTGT đầu ra phát sinh và số thuế đã nộp vào ngân sách nhà nước.
3. Quy trình kê khai thuế qua mạng tại công ty được thực hiện qua những bước cơ bản nào?
Quy trình kê khai thuế qua mạng bằng phần mềm iHTKK (phiên bản HTKK 3.2.3) gồm 6 bước: Bước 1: Cài đặt chữ ký số và phần mềm kê khai; Bước 2: Đăng ký tài khoản với cơ quan thuế qua mạng; Bước 3: Đăng ký các loại tờ khai nộp qua mạng; Bước 4: Tạo tờ khai điện tử và bảng kê trên phần mềm; Bước 5: Nộp tờ khai qua mạng; Bước 6: Tra cứu kết quả tờ khai.
4. Mức thuế môn bài doanh nghiệp phải nộp được xác định căn cứ vào đâu?
Mức thuế môn bài của doanh nghiệp được xác định theo 4 bậc thuế căn cứ vào số vốn đăng ký ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Với mức vốn điều lệ 2 tỷ đồng, doanh nghiệp thuộc khung Bậc 3 (từ 2 đến 5 tỷ đồng, mức nộp 1.500.000 đồng/năm; hoặc trường hợp xét dưới 2 tỷ đồng là Bậc 4 với mức 1.000.000 đồng/năm). Hạn nộp tờ khai và tiền thuế môn bài chậm nhất là ngày 31 tháng 1 đầu năm.
5. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty Hưng Lộc Thịnh được phân nhiệm như thế nào?
Bộ máy kế toán của công ty đứng đầu là Kế toán trưởng, phụ trách Kế toán tổng hợp, Thủ quỹ và các Kế toán viên chuyên trách bao gồm Kế toán thuế (phụ trách các sắc thuế GTGT, TNDN, môn bài), Kế toán tiền lương và Kế toán công nợ.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trương Thị Thanh Hồng đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận và phản ánh chân thực thực trạng công tác kế toán thuế tại Công ty TNHH Thương mại Vận tải Hưng Lộc Thịnh trong giai đoạn năm 2013 - 2014. Tác giả đã mô tả chi tiết quy trình luân chuyển chứng từ, lập bảng kê, hạch toán định khoản và kê khai điện tử đối với ba sắc thuế phổ biến gồm thuế GTGT, thuế TNDN và thuế môn bài. Dù còn hạn chế về thời gian khảo sát thực tế và phạm vi số liệu của một quý, công trình đã đề xuất được các giải pháp khả thi giúp doanh nghiệp hoàn thiện quy trình kiểm soát chứng từ và nâng cao hiệu quả công tác kế toán thuế.