Chương 1: Cơ sở lý luận kế toán thuế giáo dục, văn hóa, kinh doanh các sản phẩm nông nghiệp, lâm nghiệp chưa qua chế biến, máy móc thiết bị,… Mức thuế suất 10%: Áp dụng đối với HHDV phổ biến là hàng tiêu dùng , sản phẩm cơ khí tiêu dùng, dịch vụ tư vấn, khách sạn, du lịch, ăn uống và các nhóm hàng hoá không thuộc nhóm thuế 0 và 5 .4 Phương pháp tính th ế Có 2 phương pháp tính th ế: phương pháp hấu trừ và phương pháp trực tiếp Phương pháp hấ trừ: Đối tượng áp dụng: Đối với các cơ sở kinh doanh thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, HĐ, chứng từ và đăng ký nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế, trừ các đối tượng áp dụng tính thuế theo phương pháp trực tiếp. Công thức xác định thuế GTGT phải nộp: Thuế GTGT Thuế GTGT Thuế GTGT đầu vào = - phải nộp đầu ra được khấu trừ Điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào: - Có hoá đơn GTGT của hàng hoá, dịch vụ mua vào hợp pháp. - Có chứng từ nộp thuế GTGT hàng hoá nhập khẩu hoặc dịch vụ mua từ nước ngoài. - Có chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với HHDV mua vào có giá trị thanh toán từ hai mươi triệu đồng trở lên.
- Yếu tố đầu vào phải tham gia quá trình SXKD. 10 Chương 1: Cơ sở lý luận kế toán thuế - Kết quả của quá trình SXKD tạo ra các hàng hoá,dịch vụ thuộc diện chịu thuế GTGT. Phương pháp trực tiếp: Phương pháp trực tiếp trên GTGT: Đối tượng áp dụng phương pháp tính trực tiếp trên GTGT: - Tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh ở Việt Nam không theo Luật đầu tư nước ngoài và các tổ chức khác chưa thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật - Cơ sở kinh doanh mua, bán vàng, bạc, đá quý, ngoại tệ. Công thức tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trên GTGT: Thuế GTGT GTGT của HHDV = * Thuế suất phải nộp chịu thuế GTGT của HHDV Doanh số của Giá vốn của = - chịu thuế HHDV bán ra HHDV bán ra Phương pháp trực tiếp trên anh th : Áp dụng đối với cơ sở kinh doanh bán HHDV có đầy đủ hoá đơn chứng từ theo chế độ quy định, hoặc có đủ điều kiện xác định được đúng doanh thu bán HHDV nhưng không có hoá đơn mua HHDV mua vào thì: 11 Chương 1: Cơ sở lý luận kế toán thuế Thuế GTGT Tỷ lệ % GTGT = Doanh thu * phải nộp tính trên doanh thu Tỷ lệ ( ) GTGT tính trên doanh thu làm căn cứ xác định giá GTGT được quy định như sau: - Thương mại (phân phối cung cấp hàng hoá): 10 - Dịch vụ, xây dựng (trừ xây dựng dự án bao thầu nguyên vật liệu ): 50 - Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên liệu: 30% 1.5 Hoàn thuế GTGT Hoàn thuế GTGT là việc NSNN trả lại cho cơ sở kinh doanh hoặc tổ chức, cá nhân mua HHDV số tiền thuế đầu vào đã trả khi mua hàng hóa, dịch vụ mà cơ sở kinh doanh còn chưa được khấu trừ trong kỳ tính thuế hoặc hàng hóa, dịch vụ trong trường hợp tiêu dùng của tổ chức, cá nhân đó không thuộc diện chịu thuế.
Hoàn thuế GTGT là nguyên lý tất yếu khi số thuế đầu vào mà cơ sở kinh doanh đã trả lớn hơn số thuế đầu ra đã nộp vào ngân sách Nhà nước. Cơ sở kinh doanh có thuế GTGT đầu vào lớn hơn đầu ra do các nguyên nhân sau: - Hàng hóa, nguyên vật liệu mua vào còn tồn kho, sản phẩm hàng hóa sản xuất ra cũng còn tồn kho nhiều. - Cơ sở đầu tư xây dựng, mua sắm tài sản lớn nhưng chưa đi vào sản xuất, chưa có sản phẩm hàng hóa bán ra hoặc bán ra rất ít. 12 Chương 1: Cơ sở lý luận kế toán thuế - Sản phẩm hàng hóa xuất nhập khẩu áp dụng thuế suất 0%.Thuế suất nguyên vật liệu mua vào lớn hơn thuế suất sản phẩm bán ra.
Thuế GTGT đầu vào đạt 300 triệu mới được hoàn thuế là một trong các điều kiện cần. Do phạm vi đề tài có giới hạn, nên chỉ trình bày các điều kiện để được hoàn thuế GTGT của cơ sở kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khấu trừ như sau: - Cơ sở kinh doanh trong 3 tháng liên tục trở lên (không phân biệt theo quý của năm dương lịch cũng như niên độ kế toán) có số thuế đầu vào chưa được khấu trừ hết. - Cơ sở kinh doanh trong tháng có HHDV xuất khẩu nếu có số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa xuất khẩu phát sinh trong tháng chưa được khấu trừ từ 300 triệu đồng trở lên thì được xét hoàn thuế theo tháng.2 Hạch toán thuế GTGT - Tài h ản sử ụng Công ty sử dụng hai tài khoản chính để hạch toán thuế GTGT là tài khoản 1 và tài khoản 3331. - TK 1 : Thuế GTGT được khấu trừ TK 1 1:Thuế GTGT được khấu trừ của HHDV TK 1 2: Thuế GTGT được khấu trừ của tài sản cố định 13 Chương 1: Cơ sở lý luận kế toán thuế Sơ đồ 1.1: Sơ đồ chữ T tài khoản 133 Nợ TK 1 “ Thuế GTGT được khấu trừ” Có Số thuế GTGT đầu vào được - Số thuế GTGT đầu vào đã được khấu trừ khấu - Kết chuyển số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ - Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa đã mua bị trả lại, được giảm giá - Số thuế GTGT đầu vào được hoàn lại Dư nợ: - Số thuế GTGT đầu vào còn được khấu trừ.
- Số thuế GTGT đầu vào được hoàn lại nhưng chưa được hoàn trả - TK 1: Thuế GTGT phải nộp TK 11: Thuế GTGT đầu ra TK 12: Thuế GTGT hàng nhập khẩu 14 Chương 1: Cơ sở lý luận kế toán thuế Sơ đồ 1.2: Sơ đồ chữ T tài khoản 3331 Nợ TK 1 “Thuế GTGT phải nộp” Có - Số thuế GTGT đầu ra đã - Số thuế GTGT đầu ra khấu trừ với VAT đầu vào phải nộp - Số thuế GTGT đầu ra của hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán hay chiết khấu cho khách hàng. - Thuế VAT được miễn giảm - Thuế VAT đã nộp vào ngân sách nhà nước Dư nợ (nếu có): Dư có: - Số thuế đã nộp thừa - Số thuế còn phải nộp vào cuối kỳ - Số thuế đã nộp được xét miễn giảm nhưng chưa thực hiện thoái thu - Hạch t án th ế GTGT 15 Chương 1: Cơ sở lý luận kế toán thuế Sơ đồ 1.3: Sơ đồ hạch toán thuế GTGT 16 Chương 1: Cơ sở lý luận kế toán thuế - Đăng ê hai và nộp th ế Với sự tiến bộ, phát triển của khoa học máy tính , nước ta cũng đang dần hội nhập vào nền kinh tế thế giới, vì thế việc áp dụng những tiến bộ của khoa học công nghệ vào đời sống là rất cần thiết. Nếu như trước đây, đến hạn nộp hồ sơ thuế GTGT , kế toán các doanh nghiệp lại đổ dồn đến Cơ quan thuế , gây quá tải cho Cơ quan thuế. Hiện nay thay vì đến Cơ quan thuế và chờ đợi thì các doanh nghiệp có thể đăng ký kê khai và nộp hồ sơ thuế qua mạng, một cách nhanh chóng và tiện lợi Sơ đồ 1.4: Mô hình kê khai thuế qua mạng với iHTKK 17 Chương 1: Cơ sở lý luận kế toán thuế Doanh nghiệp kê khai thuế GTGT bằng phần mềm ứng dụng Hỗ Trợ Kê Khai (iHTKK) do Tổng cục Thuế cấp miễn phí.
Phiên bản mới nhất hiện nay là HTKK .3 và hỗ trợ kê khai thuế qua mạng để có thể gửi được tờ khai đến cơ quan thuế quản lý. Có các tờ khai sau: Tờ khai GTGT khấu trừ (01/GTGT) Tờ khai GTGT cho dự án đầu tư (02/GTGT) Tờ khai GTGT trực tiếp trên GTGT (0 /GTGT) Tờ khai GTGT trực tiếp trên doanh thu (04/GTGT) Tờ khai thuế GTGT KD ngoại tỉnh (05/GTGT) Phụ lục thuế GTGT ưu đãi N 08 (01-7/GTGT) Phụ lục miễn thuế GTGT (02/MT-GTGT) - Các bước tiến hành ê hai và nộp hồ sơ Bước 1: Cài đặt chữ ký số và phần mềm kê khai thuế qua mạng Bước 2: Đăng ký tài khoản với cơ quan thuế qua mạng Bước : Đăng ký các loại tờ khai thuế nộp qua mạng Bước : Tạo tờ khai điện tử và bảng kê bằng phần mềm HTKK Bước 5: Nộp tờ khai qua mạng Bước 6: Tra cứu tờ khai 18 Chương 1: Cơ sở lý luận kế toán thuế Điểm mới trong kê khai thuế qua phần mềm iHTKK là phải có chữ ký số. Chữ ký số là thông tin đi kèm theo dữ liệu (văn bản: word, excel, pdf…, hình ảnh, video…) nhằm mục đích xác định người chủ của dữ liệu đó. Pháp lý của chữ ký số: Việt Nam đã có Luật Giao dịch điện tử ngày 29/11/2005; Nghị định 26/2007/NĐ-CP ngày 15/02/2007 quy định chi tiết thi hành Luật Giao dịch điện tử về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số.
Khi tiến hành giao dịch điện tử trong hoạt động công cộng, người sử dụng là cá nhân, cơ quan, tổ chức phải sử dụng chữ ký số công cộng do Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng cấp. uá trình sử dụng chữ ký số bao gồm hai quá trình: tạo chữ ký (sử dụng khóa bí mật để ký số) và kiểm tra chữ ký (kiểm tra khóa công khai có hợp lệ hay không).3 Kế toán thuế TNDN 1.1 Đặc điểm về thuế TNDN 1.1 Khái niệm về thuế TNDN Thuế TNDN là loại thuế trực thu đánh vào thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp theo thuế suất được quy định và doanh nghiệp phải có trách nhiệm khai báo, nộp thuế đầy đủ, kịp thời cho nhà nước.2 Đặc điểm -Thu nhập ch u thuế: "1. Thu nhập chịu thuế bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ và thu nhập khác quy định tại khoản 2 điều này. Thu nhập khác bao gồm thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng bất động sản; thu nhập từ quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản; thu nhập từ chuyển nhượng, cho thuê, thanh lý tài sản; thu nhập từ lãi tiền gửi, cho vay vốn, bán ngoại tệ; hoàn nhập 19 Chương 1: Cơ sở lý luận kế toán thuế các khoản dự phòng; thu khoản nợ khó đòi đã xóa nay đòi được; thu khoản nợ phải trả không xác định được chủ; khoản thu nhập từ kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót và các khoản thu nhập khác, kể cả thu nhập nhận được từ hoạt động sản xuất, kinh doanh ở ngoài Việt Nam".