Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế và sự hoàn thiện không ngừng của hệ thống pháp luật, thuế giá trị gia tăng (GTGT) đóng vai trò là một trong những nguồn thu ngân sách chủ yếu của Nhà nước và là nghĩa vụ tài chính mang tính bắt buộc đối với các tổ chức kinh tế. Đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực cung ứng dịch vụ, việc xác định doanh thu và thời điểm xuất hóa đơn thường gặp nhiều vướng mắc do phụ thuộc chặt chẽ vào điều khoản hợp đồng, thỏa thuận nghiệm thu và tiến độ thực hiện dịch vụ thực tế. Thực tiễn đó dẫn đến rủi ro trong việc kê khai sai lệch thuế GTGT đầu vào hoặc đầu ra, khiến doanh nghiệp có thể phải đối mặt với các chế tài hành chính, truy thu tiền thuế và tính tiền chậm nộp từ cơ quan thuế quản lý.

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Ngô Minh Ánh (Mã sinh viên: 21K4050062), chuyên ngành Kế toán tại Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế (giảng viên hướng dẫn: ThS. Nguyễn Thị Thu Trang, năm 2025) đã tập trung khảo cứu đề tài: "Thực trạng công tác kế toán thuế GTGT tại Công ty TNHH Aztax".

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài bao gồm 3 nội dung trọng tâm:

  1. Tìm hiểu cơ sở lý luận về thuế và công tác kế toán thuế GTGT trong doanh nghiệp.
  2. Nghiên cứu, phân tích thực trạng công tác kế toán thuế GTGT tại Công ty TNHH Aztax.
  3. Đánh giá ưu điểm, nhược điểm và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán thuế GTGT tại đơn vị thực tập.

Để giải quyết mục tiêu trên, tác giả đã xây dựng hệ thống các câu hỏi nghiên cứu cụ thể:

  1. Khái niệm, đặc điểm, vai trò của thuế là gì?
  2. Khái niệm, đặc điểm, vai trò của thuế GTGT là gì?
  3. Phạm vi áp dụng của thuế GTGT được quy định như thế nào?
  4. Căn cứ và phương pháp tính thuế GTGT được xác định ra sao?
  5. Cách thức kê khai, nộp thuế, quyết toán thuế và khấu trừ thuế GTGT được thực hiện như thế nào?
  6. Bản chất và nội dung của kế toán thuế GTGT là gì?
  7. Tổng quan về lịch sử hình thành, bộ máy tổ chức và năng lực tài chính của Công ty TNHH Aztax như thế nào?
  8. Thực trạng công tác kế toán thuế GTGT tại Công ty TNHH Aztax đang vận hành ra sao?
  9. Công tác kế toán thuế GTGT tại Công ty TNHH Aztax bộc lộ những ưu điểm và hạn chế nào?
  10. Doanh nghiệp cần triển khai các giải pháp nào để hoàn thiện công tác kế toán thuế GTGT?

Đối tượng nghiên cứu là công tác kế toán thuế GTGT, tập trung vào hai nghiệp vụ chính: kế toán thuế GTGT được khấu trừ và kế toán thuế GTGT phải nộp Nhà nước. Phạm vi nghiên cứu được xác định rõ ràng:

  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Aztax, địa chỉ tại 135 Đường số 12, Khu dân cư Cityland, Phường 10, Quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và xử lý chứng từ hạch toán thuế GTGT chi tiết từ ngày 01/10/2023 đến ngày 31/12/2023 (Quý 4/2023); đồng thời phân tích số liệu tài chính, lao động giai đoạn 3 năm từ 2021 đến 2023.
  • Phạm vi nội dung: Các khâu công việc kế toán thuế GTGT tại doanh nghiệp từ thu thập, kiểm tra chứng từ, hạch toán sổ sách đến lập tờ khai và nộp thuế.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Về khung lý thuyết và cơ sở pháp lý, khóa luận hệ thống hóa các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành điều chỉnh về thuế và kế toán thuế GTGT tại Việt Nam, bao gồm:

  • Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 ngày 13/06/2019.
  • Luật Thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 ngày 03/06/2008; Luật sửa đổi, bổ sung số 31/2013/QH13; Luật số 71/2014/QH13; Luật số 106/2016/QH13.
  • Các nghị định hướng dẫn thi hành: Nghị định 209/2013/NĐ-CP, Nghị định 100/2016/NĐ-CP, Nghị định 126/2020/NĐ-CP, Nghị định 49/2022/NĐ-CP và Nghị định 72/2024/NĐ-CP (quy định chính sách giảm thuế suất thuế GTGT xuống 8%).
  • Các thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính: Thông tư 219/2013/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC, Thông tư 26/2015/TT-BTC, Thông tư 193/2015/TT-BTC, Thông tư 130/2016/TT-BTC, Thông tư 173/2016/TT-BTC, Thông tư 93/2017/TT-BTC.
  • Chế độ kế toán áp dụng: Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp; Chuẩn mực kế toán Việt Nam.

Khóa luận sử dụng các phương pháp nghiên cứu thực tiễn sau:

  • Phương pháp quan sát thực tiễn: Quan sát trực tiếp quy trình xử lý hóa đơn, lập bảng kê, hạch toán phần mềm và nộp tờ khai thuế tại trụ sở công ty.
  • Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn trực tiếp nhân viên kế toán về quy trình luân chuyển chứng từ, thuận lợi và khó khăn khi áp dụng công nghệ vào quản lý thuế.
  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Tham khảo giáo trình, công trình nghiên cứu và hệ thống văn bản pháp luật liên quan đến thuế GTGT.
  • Phương pháp thu thập và xử lý số liệu: Thu thập tài liệu kế toán thực tế bao gồm hóa đơn mua vào - bán ra, sổ chi tiết, bảng kê và tờ khai thuế Quý 4/2023, Báo cáo tài chính giai đoạn 2021-2023.
  • Phương pháp phân tích, so sánh, đánh giá: Sử dụng phương pháp so sánh ngang, so sánh dọc và phân tích tỷ lệ để nhận diện biến động nguồn lực, hiệu quả kinh doanh và độ chuẩn xác của nghiệp vụ kế toán thuế.

Nguồn dữ liệu của đề tài bắt nguồn từ hệ thống dữ liệu nội bộ do Phòng Kế toán và Phòng Nhân sự Công ty TNHH Aztax cung cấp, bao gồm các hóa đơn GTGT tiêu biểu (hóa đơn số 419188, số 174, số 172), bảng kê mua vào, bán ra, sổ chi tiết tài khoản 1331, tài khoản 33311 và dữ liệu kê khai trên cổng thông tin Thuế điện tử.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán thuế giá trị gia tăng trong doanh nghiệp

Chương này trình bày toàn diện lý thuyết nền tảng về thuế và kế toán thuế GTGT:

  • Lý luận chung về thuế: Phân tích định nghĩa thuế theo Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 và các quan điểm kinh tế học (David Begg, Gaston Jèze). Nêu rõ các đặc điểm cơ bản của thuế: tính bắt buộc, không đối giá trực tiếp, tính pháp lý cao, tính ổn định và tính cưỡng chế.
  • Khái niệm và đặc điểm thuế GTGT: Xác định thuế GTGT là thuế gián thu, đánh vào giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ qua từng khâu từ sản xuất đến tiêu dùng mà không gây trùng lắp nhờ cơ chế khấu trừ thuế; thuế có tính lũy thoái so với thu nhập và tính trung lập kinh tế cao.
  • Căn cứ và phương pháp tính thuế: Nêu chi tiết 2 phương pháp tính thuế (phương pháp khấu trừ và phương pháp trực tiếp theo tỷ lệ phần trăm trên doanh thu). Hệ thống hóa 4 mức thuế suất (0%, 5%, 10% và thuế suất giảm 8% theo Nghị định 72/2024/NĐ-CP). Phân tích 26 nhóm hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế và các trường hợp không phải kê khai, nộp thuế GTGT.
  • Kỹ thuật hạch toán kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC:
    • Kế toán thuế GTGT được khấu trừ: Sử dụng Tài khoản 133 (chi tiết gồm TK 1331 - Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ và TK 1332 - Thuế GTGT được khấu trừ của TSCĐ).
    • Kế toán thuế GTGT phải nộp: Sử dụng Tài khoản 3331 (chi tiết gồm TK 33311 - Thuế GTGT đầu ra và TK 33312 - Thuế GTGT hàng nhập khẩu).
    • Trình bày quy trình kê khai theo kỳ (tháng hoặc quý dựa trên ngưỡng doanh thu 50 tỷ đồng quy định tại Thông tư 151/2014/TT-BTC), điều kiện khấu trừ thuế đầu vào (hóa đơn hợp pháp, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt) và các trường hợp được xét hoàn thuế.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán thuế giá trị gia tăng tại Công ty TNHH Aztax

Chương 2 phản ánh thực tế hoạt động và nghiệp vụ kế toán tại đơn vị khảo sát:

  • Tổng quan doanh nghiệp: Công ty TNHH Aztax được thành lập năm 2016, hoạt động trong lĩnh vực tư vấn doanh nghiệp với các dịch vụ chính: kế toán thuế trọn gói, dịch vụ pháp lý, dịch vụ nhân sự - tiền lương (C&B) và thủ tục lao động cho người nước ngoài. Bộ máy quản trị đứng đầu là Tổng Giám đốc, phía dưới gồm các phòng ban: Pháp lý, Hành chính - văn thư, Tuyển dụng nhân sự, Kế toán - tài chính, C&B, Marketing, Chăm sóc khách hàng và Giao nhận chứng từ.
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Tổ chức theo mô hình tập trung, gồm Kế toán trưởng, Trưởng nhóm kế toán dịch vụ, Kế toán thuế, Kế toán chi tiết, Kế toán nội bộ, Bộ phận xuất hóa đơn và kiểm soát chứng từ. Doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung trên phần mềm Misa ASP, xuất hóa đơn bằng Misa meInvoice, niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12, khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng.
  • Đánh giá thực trạng các nguồn lực và tình hình tài chính qua 3 năm (2021-2023):

Tình hình nhân sự: Quy mô lao động mở rộng nhanh chóng từ 74 người (năm 2021) lên 135 người (năm 2022, tăng 82,43%) và đạt 163 người vào năm 2023 (tăng 20,74%). Lao động nữ luôn chiếm ưu thế (năm 2021: 51 nữ/23 nam; năm 2022: 94 nữ/41 nam; năm 2023: 124 nữ/39 nam). Tỷ lệ lao động có trình độ Đại học, Cao đẳng chiếm trên 90% qua các năm. Trong cơ cấu phòng ban, bộ phận kế toán - tài chính chiếm tỷ trọng nhân sự cao nhất (17 người năm 2021, 24 người năm 2022 và 30 người năm 2023).

Bảng tổng hợp biến động tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh (2021 - 2023):

Chỉ tiêu tài chính (Đơn vị tính: Đồng) Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023 So sánh 2022/2021 (%) So sánh 2023/2022 (%)
A. TÀI SẢN NGẮN HẠN 4.600.614.075 4.431.233.802 5.043.240.089 -3,68% +13,81%
- Tiền và tương đương tiền 4.562.909.082 4.391.753.569 4.776.139.349 -3,75% +8,75%
- Thuế GTGT được khấu trừ 5.738.071 5.738.071 5.738.071 0,00% 0,00%
B. TÀI SẢN DÀI HẠN 8.623.714 6.817.726 16.252.025 -20,94% +138,38%
TỔNG CỘNG TÀI SẢN 4.609.237.789 4.438.051.528 5.059.492.114 -3,71% +14,00%
C. NỢ PHẢI TRẢ (Nợ ngắn hạn) 114.444.697 181.003.575 348.044.405 +58,16% +92,29%
- Thuế và các khoản phải nộp NN 22.040.481 60.500.779 181.419.690 +174,50% +199,86%
D. VỐN CHỦ SỞ HỮU 4.494.793.092 4.257.047.953 4.711.447.709 -5,29% +10,67%
- Vốn góp của chủ sở hữu 5.000.000.000 5.000.000.000 5.000.000.000 0,00% 0,00%
- Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (505.206.908) (742.952.047) (288.552.291) -47,06% +61,16%
TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN 4.609.237.789 4.438.051.528 5.059.492.114 -3,71% +14,00%
Doanh thu bán hàng & cung cấp DV 487.254.544 747.270.755 2.404.867.031 +53,37% +221,82%
Giá vốn hàng bán 334.974.000 507.276.333 4.235.000 +51,44% -99,17%
Chi phí quản lý doanh nghiệp 407.384.284 477.444.197 1.946.248.007 +17,20% +307,64%
Lợi nhuận sau thuế TNDN (255.097.464) (237.745.139) 454.399.756 +6,80% +291,13%

Thực trạng tổ chức công tác kế toán thuế GTGT tại đơn vị:

  • Doanh nghiệp trực thuộc sự quản lý thuế trực tiếp của Chi cục Thuế Quận Gò Vấp.
  • Phương pháp tính thuế áp dụng: Phương pháp khấu trừ. Do hoạt động tư vấn dịch vụ của công ty chịu thuế GTGT và được áp dụng chính sách giảm thuế xuống mức 8%, toàn bộ thuế GTGT đầu vào hợp pháp phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh đều được khấu trừ toàn bộ.
  • Kỳ tính thuế: Kê khai theo quý (do doanh thu năm trước liền kề dưới 50 tỷ đồng).
  • Trình tự nghiệp vụ kế toán: Kế toán tiến hành nhận chứng từ hóa đơn điện tử mua vào (như hóa đơn số 419188), kiểm tra tính hợp lệ và lập bảng kê mua vào, hạch toán ghi Nợ TK 1331 trên phân hệ mua hàng phần mềm Misa ASP. Đối với doanh thu dịch vụ hoàn thành, kế toán xuất hóa đơn điện tử trên Misa meInvoice (như hóa đơn GTGT số 172, 174), tự động đồng bộ sang phân hệ bán hàng của Misa ASP, ghi Có TK 33311.
  • Kê khai và nộp thuế: Cuối quý, kế toán kết chuyển thuế GTGT giữa TK 1331 và TK 33311, xuất dữ liệu sang phần mềm Hỗ trợ kê khai (HTKK), kết xuất tờ khai mẫu 01/GTGT kèm bảng kê và nộp trực tuyến qua hệ thống Thuế điện tử của Tổng cục Thuế, sau đó lập Giấy nộp tiền vào Ngân sách Nhà nước.

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán thuế GTGT tại Công ty TNHH Aztax

Trên cơ sở khảo sát thực tế, tác giả đưa ra các đánh giá và nhóm giải pháp:

  • Ưu điểm: Doanh nghiệp tuân thủ tốt chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; áp dụng hiệu quả phần mềm kế toán Misa ASP và phần mềm xuất hóa đơn điện tử Misa meInvoice; phân công nhiệm vụ trong phòng kế toán rõ ràng theo từng phân hệ; kỳ kê khai theo quý phù hợp với quy mô doanh nghiệp.
  • Nhược điểm: Chi phí quản lý doanh nghiệp còn ở mức cao và tăng mạnh (năm 2023 tăng 307,64% lên 1,95 tỷ đồng); việc kiểm soát thời điểm hoàn thành dịch vụ tư vấn để lập hóa đơn đầu ra còn gặp khó khăn do tính chất đặc thù của hợp đồng dịch vụ; rủi ro tiềm ẩn trong khâu kiểm soát tính hợp pháp của hóa đơn đầu vào từ các nhà cung cấp bên ngoài.
  • Giải pháp đề xuất:
    • Tăng cường quy trình đối chiếu tiến độ dịch vụ thực tế với hợp đồng nhằm xuất hóa đơn đúng thời điểm quy định của pháp luật thuế, hạn chế rủi ro bị phạt chậm xuất hóa đơn.
    • Chuẩn hóa quy trình kiểm tra và lưu trữ chứng từ điện tử; kiểm tra định kỳ tính hợp lệ của doanh nghiệp phát hành hóa đơn trên trang web hệ thống hóa đơn điện tử.
    • Đào tạo, bồi dưỡng định kỳ cho đội ngũ kế toán viên nhằm cập nhật kịp thời các chính sách thuế mới và những sửa đổi về thuế suất GTGT.
    • Tối ưu hóa các khoản mục chi phí quản lý doanh nghiệp để gia tăng hiệu quả tài chính và lợi nhuận ròng.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh được các kết quả cụ thể sau:

  • Khắc họa bức tranh tài chính trung thực của Công ty TNHH Aztax qua 3 năm: Sau hai năm liên tiếp thua lỗ (năm 2021 lỗ 255,10 triệu đồng; năm 2022 lỗ 237,75 triệu đồng), doanh nghiệp đã phục hồi mạnh mẽ trong năm 2023 với doanh thu thuần đạt 2.404.867.031 đồng (tăng 221,82%) và lợi nhuận sau thuế đạt 454.399.756 đồng. Quy mô lao động tăng từ 74 lên 163 người.
  • Phản ánh chính xác nghĩa vụ thuế GTGT và thuế nộp ngân sách của doanh nghiệp: Chỉ tiêu Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước trên Bảng cân đối kế toán tăng mạnh từ 22.040.481 đồng (năm 2021) lên 60.500.779 đồng (năm 2022) và đạt 181.419.690 đồng (năm 2023), phản ánh sự gia tăng doanh thu tính thuế trong kỳ.
  • Trích xuất chi tiết quy trình luân chuyển chứng từ thuế thực tế Quý 4/2023 qua các bảng biểu cụ thể: Bảng kê mua vào, bảng kê bán ra, sổ chi tiết TK 1331, sổ chi tiết TK 33311, tờ khai thuế GTGT và Giấy nộp tiền vào Ngân sách Nhà nước.
  • Đóng góp khoa học và thực tiễn: Khóa luận hệ thống hóa mối quan hệ giữa quy định pháp luật thuế GTGT hiện hành (Luật thuế GTGT, các Thông tư, Nghị định giảm thuế xuống 8%) với thực tiễn hạch toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC tại một doanh nghiệp làm dịch vụ kế toán tại Thành phố Hồ Chí Minh. Các giải pháp đề xuất bám sát đặc thù hợp đồng và thời điểm nghiệm thu của ngành kinh doanh dịch vụ tư vấn.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Khóa luận bị giới hạn bởi thời gian thực tập và kiến thức thực tế của sinh viên; nguồn dữ liệu hạch toán chi tiết chỉ giới hạn trong Quý 4/2023 (từ ngày 01/10/2023 đến ngày 31/12/2023) tại một doanh nghiệp tư nhân quy mô vừa và nhỏ; chưa phân tích toàn diện tác động qua lại giữa thuế GTGT với các loại thuế khác như thuế Thu nhập doanh nghiệp hay thuế Thu nhập cá nhân.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng khảo sát công tác kế toán thuế trên chuỗi dữ liệu nhiều quý hoặc cả năm tài chính; nghiên cứu liên kết giữa kế toán thuế GTGT và công tác quyết toán thuế TNDN; mở rộng phạm vi so sánh đối chiếu với các mô hình doanh nghiệp dịch vụ có quy mô vốn và cơ cấu tổ chức khác nhau.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Thuế đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc báo cáo thực tập tốt nghiệp về mảng kế toán thuế theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ tư vấn quản lý, dịch vụ pháp lý và nhân sự đang áp dụng phương pháp khấu trừ thuế GTGT và chính sách giảm thuế suất 8%.
  • Phần nội dung đáng tham khảo nhất là hệ thống trích dẫn các chứng từ thực tế (sổ chi tiết TK 1331, TK 33311, tờ khai Quý 4/2023) cùng quy trình thao tác trên phần mềm kế toán Misa ASP tích hợp phần mềm hóa đơn điện tử Misa meInvoice và cổng dịch vụ Thuế điện tử.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Aztax tính thuế GTGT theo phương pháp nào và áp dụng mức thuế suất bao nhiêu?
Công ty nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ tư vấn quản lý, chịu thuế GTGT ở mức thuế suất 8% (theo chính sách giảm thuế quy định tại Nghị định 72/2024/NĐ-CP). Thuế GTGT đầu vào hợp pháp dùng cho hoạt động kinh doanh đều được khấu trừ toàn bộ.

2. Tình hình kinh doanh và nghĩa vụ thuế của Công ty TNHH Aztax biến động như thế nào trong giai đoạn 2021 - 2023?
Doanh thu thuần của công ty tăng trưởng từ 487.254.544 đồng (năm 2021) lên 747.270.755 đồng (năm 2022) và đạt 2.404.867.031 đồng (năm 2023). Sau hai năm chịu lỗ (năm 2021 lỗ 255.097.464 đồng, năm 2022 lỗ 237.745.139 đồng), năm 2023 công ty đạt lợi nhuận sau thuế 454.399.756 đồng. Tương ứng với sự tăng trưởng này, chỉ tiêu Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước tăng từ 22.040.481 đồng (năm 2021) lên 181.419.690 đồng (năm 2023).

3. Công ty TNHH Aztax sử dụng phần mềm và công cụ nào để thực hiện công tác kế toán thuế GTGT?
Doanh nghiệp sử dụng phần mềm kế toán Misa ASP theo hình thức Nhật ký chung để hạch toán các phân hệ mua hàng và bán hàng; sử dụng phần mềm Misa meInvoice để phát hành hóa đơn GTGT điện tử; sử dụng phần mềm Hỗ trợ kê khai (HTKK) để kết xuất dữ liệu và nộp tờ khai định kỳ thông qua cổng dịch vụ Thuế điện tử của Tổng cục Thuế.

4. Kỳ kê khai thuế GTGT tại Công ty TNHH Aztax được xác định là theo tháng hay theo quý và dựa trên căn cứ nào?
Công ty thực hiện kê khai thuế GTGT theo quý. Căn cứ theo Điều 15 Thông tư 151/2014/TT-BTC (sửa đổi, bổ sung Điểm b Khoản 2 Điều 11 Thông tư 156/2013/TT-BTC), doanh nghiệp có tổng doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ của năm trước liền kề từ 50 tỷ đồng trở xuống thuộc đối tượng kê khai thuế GTGT theo quý. Doanh thu năm liền kề của Aztax đều dưới ngưỡng này (đạt mức 747,27 triệu đồng năm 2022).

5. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty TNHH Aztax được phân công ra sao?
Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo hình thức tập trung, bao gồm Kế toán trưởng, Trưởng nhóm kế toán dịch vụ, Kế toán thuế, Kế toán chi tiết, Kế toán nội bộ và Bộ phận xuất hóa đơn và kiểm soát chứng từ. Mỗi vị trí chịu trách nhiệm riêng từ việc thu thập hóa đơn, xuất hóa đơn hợp pháp, hạch toán sổ sách chi tiết đến lập tờ khai và quyết toán với cơ quan thuế.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Ngô Minh Ánh đã phản ánh chi tiết toàn bộ cơ sở pháp lý và thực tiễn công tác kế toán thuế GTGT tại Công ty TNHH Aztax trong Quý 4/2023. Công trình làm rõ quá trình vận dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC và chính sách giảm thuế GTGT xuống 8% thông qua hệ thống phần mềm Misa ASP và cổng Thuế điện tử. Các số liệu tài chính giai đoạn 2021-2023 được tổng hợp đầy đủ, chỉ rõ sự chuyển biến từ thua lỗ sang có lãi và mức gia tăng nghĩa vụ nộp thuế ngân sách. Những hạn chế về kiểm soát chi phí và thời điểm xuất hóa đơn dịch vụ đã được nhận diện, làm tiền đề cho các giải pháp hoàn thiện có tính ứng dụng thực tế.