Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước, công tác kế toán giữ vai trò là hệ thống đo lường, xử lý và truyền đạt thông tin tài chính phục vụ công tác quản trị nội bộ cũng như thực hiện nghĩa vụ đối với Ngân sách Nhà nước. Đối với các doanh nghiệp, việc thực thi chính sách thuế nói chung và thuế Giá trị gia tăng (GTGT) nói riêng đòi hỏi tính chính xác, kịp thời và tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp luật hiện hành. Thực tế cho thấy, việc sai sót trong ghi nhận chứng từ, kê khai hoặc chậm trễ nộp báo cáo thuế có thể dẫn đến các chế tài xử phạt hành chính và rủi ro tài chính cho tổ chức. Nhằm tìm hiểu cách thức vận hành thực tế của phần hành kế toán thuế tại một đơn vị cung cấp dịch vụ chuyên nghiệp, tác giả Nguyễn Lê Thanh Duyên đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài: "Kế toán thuế giá trị gia tăng tại Công ty Tư vấn - Đại lý thuế TFA" dưới sự hướng dẫn của ThS. Trần Thị Hương Giang tại Khoa Tài chính - Kế toán, Trường Đại học Nguyễn Tất Thành (tháng 09 năm 2022).

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và khung pháp lý điều chỉnh công tác kế toán thuế GTGT trong doanh nghiệp theo chuẩn mực và quy định hiện hành.
  2. Khảo sát, mô tả và phân tích thực tế công tác kế toán thuế GTGT tại Công ty TNHH Tư vấn - Đại Lý Thuế TFA, tập trung vào quy trình xử lý hồ sơ chứng từ, hạch toán sổ sách và lập tờ khai thuế điện tử cho khách hàng đại diện là Công ty TNHH Sản Xuất Thương Mại Xuất Nhập Khẩu Hạnh Hòa Phát.
  3. So sánh đối chiếu giữa kiến thức lý thuyết được đào tạo tại trường với thực tế xử lý nghiệp vụ tại doanh nghiệp dịch vụ đại lý thuế.
  4. Nhận diện ưu điểm, hạn chế trong quy trình tổ chức kế toán tại đơn vị thực tập, từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện mang tính khả thi.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quy trình tổ chức hạch toán kế toán, quản lý chứng từ, lập bảng kê và thực hiện kê khai thuế GTGT.
  • Phạm vi không gian: Công tác kế toán tại Công ty TNHH Tư vấn - Đại Lý Thuế TFA (có trụ sở tại Quận 12 và văn phòng đại diện tại Quận 10, TP. Hồ Chí Minh) và hồ sơ số liệu thực tế của đơn vị khách hàng là Công ty TNHH SX-TM-XNK Hạnh Hòa Phát (Quận Gò Vấp, TP. Hồ Chí Minh).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu nghiên cứu và chứng từ kế toán được thu thập trong Quý I năm 2022; khóa luận được hoàn thành vào tháng 09 năm 2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và chế độ kế toán doanh nghiệp của Việt Nam, bao gồm:

  • Luật Thuế Giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 quy định về đối tượng chịu thuế, đối tượng không chịu thuế, người nộp thuế, căn cứ, phương pháp tính thuế, khấu trừ và hoàn thuế GTGT.
  • Nghị định số 209/2013/NĐ-CP và Thông tư số 219/2013/TT-BTC hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế Giá trị gia tăng.
  • Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp (quy định hệ thống tài khoản, chứng từ và hình thức sổ Nhật ký chung).
  • Nghị định số 123/2020/NĐ-CP và Thông tư số 78/2021/TT-BTC quy định về hóa đơn, chứng từ điện tử.
  • Nghị định số 130/2018/NĐ-CP hướng dẫn Luật Giao dịch điện tử về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số.
  • Thông tư số 80/2021/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế và Nghị định 126/2020/NĐ-CP (ban hành mẫu Tờ khai thuế GTGT số 01/GTGT).
  • Nghị quyết số 43/2022/QH15 của Quốc hội về chính sách tài khóa, tiền tệ hỗ trợ Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội (quy định chính sách giảm thuế suất GTGT từ 10% xuống 8% đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ theo quy định).
  • Nghị định số 174/2016/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Kế toán về thời hạn lưu trữ tài liệu kế toán.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả áp dụng trong khóa luận gồm:

  • Phương pháp thu thập và quan sát thực tế: Trực tiếp tham gia thực tập tại bộ phận kế toán của Công ty TFA, tiếp cận các phần mềm kế toán, hệ thống chứng từ đầu vào, đầu ra và cổng dịch vụ thuế điện tử.
  • Phương pháp phân tích - tổng hợp: Phân tích quy trình luân chuyển chứng từ từ khách hàng đến đại lý thuế; tổng hợp các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ vào các sổ kế toán chi tiết, sổ cái và bảng kê thuế.
  • Phương pháp đối chiếu, so sánh: Đối chiếu giữa quy định lý thuyết được giảng dạy trong chương trình đào tạo đại học với thực tiễn xử lý chứng từ hóa đơn điện tử và công tác khai thuế tại doanh nghiệp dịch vụ.

Nguồn dữ liệu sử dụng: Dữ liệu thứ cấp gồm các hóa đơn GTGT điện tử mua vào và bán ra, ủy nhiệm chi ngân hàng, sổ chi tiết tài khoản 133, 3331, sổ cái, bảng kê mua vào - bán ra, tờ khai thuế GTGT mẫu 01/GTGT và các phụ lục giảm thuế theo Nghị quyết 43/2022/QH15 phát sinh trong Quý I/2022 của Công ty TNHH SX-TM-XNK Hạnh Hòa Phát.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán thuế giá trị gia tăng

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện lý thuyết về thuế GTGT và kỹ thuật hạch toán kế toán theo chuẩn mực Việt Nam. Tác giả trình bày bản chất thuế GTGT là thuế gián thu, đánh trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ qua từng khâu từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng, mang tính trung lập kinh tế cao và có tính lũy thoái so với thu nhập. Văn bản phân loại chi tiết các đối tượng chịu thuế và 26 nhóm đối tượng không chịu thuế GTGT (như sản phẩm nông nghiệp chưa qua chế biến, giống cây trồng vật nuôi, dịch vụ tín dụng, y tế, dạy học, phần mềm máy tính, chuyển quyền sử dụng đất...). Đồng thời, tác giả nêu rõ các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT (các khoản thu bồi thường bằng tiền, bán tài sản của cá nhân không kinh doanh...).

Về căn cứ tính thuế, khóa luận đưa ra công thức xác định giá tính thuế đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT:

$$\text{Giá chưa có thuế GTGT} = \frac{\text{Giá thanh toán}}{1 + \text{Thuế suất của mặt hàng, dịch vụ (%)}}$$

Khóa luận phân tích hai phương pháp tính thuế GTGT:

  • Phương pháp khấu trừ: Áp dụng cho cơ sở kinh doanh có doanh thu hàng năm từ 1 tỷ đồng trở lên hoặc đăng ký tự nguyện. Số thuế GTGT phải nộp bằng số thuế GTGT đầu ra trừ số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ.
  • Phương pháp trực tiếp: Áp dụng cho doanh nghiệp, hợp tác xã có doanh thu dưới 1 tỷ đồng, hộ kinh doanh hoặc hoạt động mua bán chế tác vàng bạc đá quý. Số thuế phải nộp bằng doanh thu nhân tỷ lệ phần trăm tương ứng theo ngành nghề (phân phối, cung cấp hàng hóa: 1%; dịch vụ, xây dựng không bao thầu: 5%; sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa: 3%; hoạt động kinh doanh khác: 2%).

Về mặt kỹ thuật kế toán, chương này mô tả cơ cấu Tờ khai thuế GTGT mẫu 01/GTGT theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC, giải thích chi tiết ý nghĩa các chỉ tiêu từ [21] đến [43] (chỉ tiêu [21] không phát sinh hoạt động; [22] thuế khấu trừ kỳ trước chuyển sang; [23], [24], [25] giá trị và thuế mua vào; [26] đến [36] doanh thu và thuế đầu ra theo các mức thuế suất 0%, 5%, 10%; [37], [38] điều chỉnh tăng giảm; [40] thuế còn phải nộp; [41], [43] thuế chưa khấu trừ hết chuyển kỳ sau). Hệ thống tài khoản hạch toán sử dụng gồm TK 133 (Thuế GTGT được khấu trừ, gồm TK 1331, TK 1332) và TK 333 (Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước, chi tiết TK 3331, TK 33311), cùng sơ đồ luân chuyển tài khoản khi mua hàng, bán hàng, kết chuyển thuế cuối kỳ và nộp thuế vào NSNN.

Chương 2: Thực tế công tác kế toán thuế giá trị gia tăng tại Công ty TNHH Tư vấn - Đại lý thuế TFA

Chương 2 mô tả thực trạng tổ chức kế toán thuế tại Công ty TNHH Tư vấn - Đại Lý Thuế TFA (thành lập ngày 05/10/2020, người đại diện pháp luật là ông Nguyễn Hữu Thái). Cơ cấu công ty gồm Giám đốc, Phó Giám đốc và 5 bộ phận: Kế toán, Nhân sự, Cung cấp dịch vụ, Tư vấn pháp lý. Bộ máy kế toán của TFA do Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp Vũ Đức Bảo phụ trách chung, chỉ đạo các kế toán viên xử lý hồ sơ khách hàng. Đơn vị khách hàng được chọn khảo sát thực tế là Công ty TNHH SX-TM-XNK Hạnh Hòa Phát (thành lập ngày 27/12/2019, người đại diện pháp luật là bà Dương Thị Hạnh, chuyên sản xuất đồ nhựa, giấy, bao bì gia dụng). Bộ phận kế toán tại Hạnh Hòa Phát gồm 2 nhân sự (kế toán kho và kế toán viên giao nhận hóa đơn cho TFA).

Chính sách kế toán được áp dụng tại doanh nghiệp tuân thủ Thông tư 200/2014/TT-BTC, niên độ kế toán theo năm dương lịch (01/01 đến 31/12), hình thức sổ Nhật ký chung, đơn vị tiền tệ VNĐ. Công ty sử dụng kết hợp các phần mềm: meInvoice (xuất và lưu hóa đơn điện tử), MISA ASP (hạch toán dữ liệu kế toán đa doanh nghiệp), HTKK và iTaxViewer (lập, xuất và đọc tờ khai thuế XML), nộp tờ khai qua trang thuedientu.gdt.gov.vn.

Quy trình kế toán thuế GTGT tại TFA cho khách hàng Hạnh Hòa Phát gồm 9 bước:

  1. Tiếp nhận hóa đơn GTGT điện tử đầu vào, đầu ra từ Công ty Hạnh Hòa Phát (dạng file PDF, email, hoặc đồng bộ từ meInvoice sang MISA ASP).
  2. Kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ, hợp lý của hóa đơn (kiểm tra mã cơ quan thuế cấp, thông tin người mua, người bán, chữ ký số, hình thức thanh toán).
  3. Hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào phần mềm MISA ASP.
  4. Kết xuất dữ liệu ra Excel để đối chiếu Sổ Nhật ký chung, Sổ cái và Sổ chi tiết các tài khoản liên quan (TK 133, TK 333) với hóa đơn gốc.
  5. Xuất bảng kê hóa đơn chứng từ mua vào, bán ra, xác định số thuế GTGT được khấu trừ và phải nộp, đồng thời lập báo cáo hóa đơn điện tử bị hủy gửi khách hàng kiểm tra.
  6. Lập Tờ khai thuế GTGT nháp trên phần mềm HTKK, xuất file định dạng XML trình Kế toán trưởng và Giám đốc phê duyệt.
  7. Kế toán viên sử dụng tài khoản quản lý (định dạng MST-QL) và chữ ký số được khách hàng ủy thác để ký điện tử, nộp tờ khai XML lên hệ thống thuedientu.gdt.gov.vn.
  8. Tra cứu kết quả phê duyệt và thông báo chấp nhận hồ sơ khai thuế từ cơ quan thuế trên cổng điện tử.
  9. Lưu trữ chứng từ, sổ sách, bảng kê và tờ khai thuế theo quy định của Nghị định 174/2016/NĐ-CP (lưu tối thiểu 5 năm đối với chứng từ không ghi sổ trực tiếp; lưu tối thiểu 10 năm đối với chứng từ ghi sổ, báo cáo tài chính, sổ kế toán).

Khóa luận minh họa số liệu hạch toán qua 5 nghiệp vụ kinh tế điển hình phát sinh trong Quý I/2022:

  • Nghiệp vụ 1 (18/01/2022): Xuất bán ly giấy, nắp nhựa cho Công ty TNHH Lobster Bay theo Hóa đơn số 00000001, ký hiệu 1C22THP, giá trị đơn hàng 1.000 (đã có thuế GTGT 10%), thanh toán bằng tiền mặt. Hạch toán Nợ TK 1111: 1.000.
  • Nghiệp vụ 2 (28/01/2022): Xuất bán tô giấy cho Công ty TNHH TM An Cát theo Hóa đơn số 00000004, ký hiệu 1C22THP, giá trị 2.000 (chưa bao gồm VAT 10%), thu tiền mặt. Hạch toán Nợ TK 1111: 2.000.
  • Nghiệp vụ 3 (14/02/2022): Mua hàng của Công ty CP Clean Energy Holding theo Hóa đơn số 20, ký hiệu 1C22TAA, giá trị 1.000 (đã có VAT 8%), thanh toán bằng tiền mặt. Hạch toán Nợ TK 1561: 1.000.
  • Nghiệp vụ 4 (04/03/2022): Mua hàng của Công ty TNHH TM DV SX Bao Bì Giấy Minh Đức theo Hóa đơn số 157, ký hiệu 1C22TMD, giá trị 27.300 (đã gồm VAT 8%), thanh toán qua ngân hàng theo Ủy nhiệm chi UNC00071. Hạch toán Nợ TK 1561: 25.300; Nợ TK 331: 27.300.
  • Nghiệp vụ 5 (10/03/2022): Mua hàng của Công ty Bao Bì Giấy Minh Đức theo Hóa đơn số 175, ký hiệu 1C22TMD, giá trị 3.000 (đã gồm VAT 8%), thanh toán bằng tiền mặt. Hạch toán Nợ TK 1561: 3.000.

Số liệu tổng hợp Quý I/2022 của Công ty Hạnh Hòa Phát:

  • Tổng số thuế GTGT đầu vào: 12.296
  • Tổng số thuế GTGT đầu ra: 8.295
  • Bút toán kết chuyển thuế cuối Quý I/2022: Nợ TK 33311 / Có TK 1331: 8.295
  • Số thuế GTGT chưa khấu trừ hết trong kỳ chuyển sang Quý II/2022 để tiếp tục khấu trừ: 4.001 (trong văn bản thể hiện: 4.)
  • Đơn vị lập kèm phụ lục giảm thuế GTGT theo Nghị quyết 43/2022/QH15 cho các mặt hàng đủ điều kiện giảm thuế suất xuống 8%.

Chương 3: Nhận xét và giải pháp hoàn thiện

Chương 3 tập trung đánh giá khoảng cách giữa chương trình đào tạo đại học và thực tiễn công việc kế toán tại doanh nghiệp đại lý thuế, cụ thể qua bảng so sánh sau:

STT Nội dung công việc Thực tế doanh nghiệp áp dụng Nội dung giảng dạy tại trường Môn học liên quan Giảng viên giảng dạy
1 Chế độ kế toán áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC Thông tư 200/2014/TT-BTC Nguyên lý kế toán Tô Lê Nguyên Khoa
2 Hình thức sổ kế toán Nhật ký chung Nhật ký chung (Thông tư 200/2014/TT-BTC) Tổ chức hệ thống chứng từ, sổ và BCTC Thái Ngọc Trúc Phương
3 Tờ khai thuế GTGT và hóa đơn Biểu mẫu theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và hóa đơn điện tử theo quy định mới Biểu mẫu Thông tư 200/2014/TT-BTC; Hóa đơn theo Điều 6 Nghị định 119/2018/NĐ-CP Tổ chức hệ thống chứng từ, sổ và BCTC Thái Ngọc Trúc Phương
4 Phần mềm kế toán MISA ASP Fast Accounting Phần mềm kế toán Lê Thị Nga
5 Kiểm tra hóa đơn mua vào Kiểm tra tính hợp pháp, hợp lý, hợp lệ Kiểm tra tính hợp pháp, hợp lý, hợp lệ Kế toán thuế 1 Tô Lê Nguyên Khoa
6 Hạch toán doanh thu Nợ 1111/1121, Có 5111, Có 33311 Nợ 111/112/131, Có 5111, Có 33311 Kế toán tài chính 2 Tô Lê Nguyên Khoa
7 Kết chuyển thuế GTGT Nợ 33311, Có 1331 Nợ 33311, Có 1331 Kế toán thuế 2 Tô Lê Nguyên Khoa
8 Ứng dụng Excel Dùng MISA ASP xuất Excel để kiểm tra, đối chiếu số liệu với khách hàng Kiểm kê hóa đơn trên Excel Ứng dụng Excel trong kế toán - kiểm toán Thái Ngọc Trúc Phương

Tác giả nêu rõ những kỹ năng và kiến thức thực tế phát sinh mà chương trình trên lớp chưa đề cập sâu:

  • Tiếp cận và vận hành các phần mềm chuyên biệt: MISA ASP, meInvoice, Bizzi, EasyInvoices.
  • Quy trình tra cứu tính hợp lệ và mã cấp của hóa đơn điện tử trực tiếp trên hệ thống Thuế điện tử.
  • Kỹ năng văn phòng thực tế: vận hành máy in, máy quét (scan), máy fax tại công ty.

Về đánh giá hoạt động của Công ty TFA:

  • Ưu điểm: Đội ngũ kế toán viên có chuyên môn, linh hoạt đảm nhiệm nhiều đầu việc theo phân công của Kế toán trưởng; việc khai thác phần mềm MISA ASP giúp giảm thiểu thời gian nhập liệu và giảm sai sót dữ liệu kế toán.
  • Nhược điểm và kiến nghị hoàn thiện:
STT Nhược điểm được ghi nhận Kiến nghị hoàn thiện của tác giả
1 Quy mô công ty nhỏ, thiếu hụt nhân lực; kế toán viên phải kiêm nhiệm nhiều công việc dẫn đến áp lực, ảnh hưởng tiến độ và sức khỏe nhân sự. Mở rộng công tác tuyển dụng thêm kế toán viên thông qua các trang mạng thông tin tuyển dụng.
2 Hóa đơn, chứng từ của khách hàng và nội bộ chủ yếu lưu trữ dữ liệu trên phần mềm MISA; rủi ro gián đoạn công việc hoặc thất thoát dữ liệu khi phần mềm bảo trì hoặc gặp sự cố mạng. Thực hiện in thêm bản cứng đối với các chứng từ quan trọng; thiết lập quy trình sắp xếp và lưu trữ file chứng từ vào ổ cứng độc lập của công ty theo từng kỳ kế toán.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận ghi nhận các kết quả cụ thể từ thực tiễn công tác kế toán thuế:

  • Phản ánh chi tiết chu trình xử lý chứng từ dịch vụ đại lý thuế: từ khâu tiếp nhận hóa đơn điện tử, kiểm tra tính pháp lý, nhập liệu hạch toán trên MISA ASP, kiểm soát số liệu nội bộ (Kế toán trưởng phê duyệt), đến khâu ký số ủy thác và nộp tờ khai qua mạng.
  • Cung cấp số liệu kế toán thực tế Quý I/2022 của Công ty Hạnh Hòa Phát:
    • Doanh thu và hóa đơn bán ra phát sinh thuế GTGT đầu ra: 8.295.
    • Chi phí mua hàng hóa, dịch vụ phát sinh thuế GTGT đầu vào: 12.296.
    • Số thuế GTGT được bù trừ kết chuyển trong kỳ: 8.295 (Nợ TK 33311 / Có TK 1331).
    • Số thuế GTGT chưa khấu trừ hết chuyển sang kỳ sau (Quý II/2022) theo dõi tiếp tục: 4.001.
    • Áp dụng kê khai chính sách giảm thuế suất GTGT từ 10% xuống 8% theo Nghị quyết số 43/2022/QH15 trên phụ lục kê khai thuế.
  • Đề xuất hai giải pháp thực tế: tuyển dụng bổ sung nhân sự kế toán qua các kênh trực tuyến nhằm giảm tải áp lực kiêm nhiệm; sao lưu định kỳ hồ sơ kế toán điện tử ra ổ cứng vật lý và in lưu bản cứng phòng ngừa rủi ro gián đoạn hệ thống đám mây.
  • Đóng góp của khóa luận: Cung cấp bức tranh thực tế về phương thức hoạt động của một đại lý thuế trong bối cảnh chuyển đổi số hoàn toàn sang hóa đơn điện tử theo Nghị định 123/2020/NĐ-CP và Thông tư 78/2021/TT-BTC; chỉ ra những điểm khác biệt cụ thể giữa bài giảng học thuật và yêu cầu kỹ năng tại doanh nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có những điểm hạn chế gắn liền với phạm vi nghiên cứu:

  • Dữ liệu thực tế chỉ được thu thập trong phạm vi Quý I năm 2022 tại một khách hàng duy nhất là Công ty TNHH SX-TM-XNK Hạnh Hòa Phát (hoạt động sản xuất đồ nhựa, bao bì giấy), chưa bao quát toàn bộ chu kỳ niên độ kế toán cả năm tài chính.
  • Chưa khảo sát các nghiệp vụ kế toán thuế GTGT phức tạp khác như hoạt động xuất nhập khẩu áp dụng thuế suất 0%, dự án đầu tư xây dựng cơ bản, hoặc các trường hợp phát sinh hoàn thuế GTGT.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang trọn vẹn năm tài chính để đánh giá đầy đủ quy trình quyết toán thuế cuối năm.
  • Khảo sát quy trình kế toán thuế GTGT trên nhiều nhóm khách hàng hoạt động ở các lĩnh vực đa dạng hơn (thương mại thuần túy, xây lắp, xuất nhập khẩu, dịch vụ không chịu thuế) nhằm đánh giá toàn diện năng lực quản lý của mô hình đại lý thuế.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Thuế: Giúp người học hình dung quy trình vận hành thực tế tại một công ty dịch vụ đại lý thuế; nhận biết sự khác biệt giữa phần mềm đào tạo tại trường (Fast Accounting) và phần mềm thực tế doanh nghiệp ứng dụng (MISA ASP, meInvoice); nắm bắt các đầu mục công việc phát sinh ngoài giáo trình như tra cứu hóa đơn điện tử trên cổng thuế, thao tác máy văn phòng.
  • Kế toán viên mới bắt đầu công việc tại các đại lý thuế: Cung cấp hướng dẫn từng bước về quy trình 9 bước từ tiếp nhận, hạch toán, xuất file XML từ HTKK, đến cách thức đăng nhập hệ thống thuedientu.gdt.gov.vn (sử dụng định danh MST-QL) để nộp và tra cứu tờ khai thuế điện tử.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu công tác kế toán thuế GTGT tại đơn vị nào và khảo sát trên số liệu của doanh nghiệp nào?
Khóa luận nghiên cứu công tác kế toán thuế GTGT tại Công ty TNHH Tư vấn - Đại Lý Thuế TFA (đơn vị thực tập), đồng thời phân tích số liệu thực tế dựa trên hồ sơ chứng từ của khách hàng là Công ty TNHH Sản Xuất Thương Mại Xuất Nhập Khẩu Hạnh Hòa Phát.

2. Công ty TFA và khách hàng Hạnh Hòa Phát sử dụng những phần mềm nào để phục vụ công tác kế toán và kê khai thuế?
Công ty sử dụng phần mềm meInvoice để phát hành và quản lý hóa đơn điện tử; MISA ASP để hạch toán kế toán và quản lý dữ liệu đa doanh nghiệp; Microsoft Excel để kiểm tra và đối chiếu số liệu sổ sách; phần mềm HTKK và iTaxViewer để lập, kết xuất và kiểm tra tờ khai thuế định dạng XML; cổng thông tin thuedientu.gdt.gov.vn để nộp và tra cứu tờ khai thuế.

3. Trong Quý I/2022, kết quả kết chuyển thuế GTGT của Công ty Hạnh Hòa Phát được xác định như thế nào?
Trong Quý I/2022, tổng số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ là 12.296, tổng số thuế GTGT đầu ra là 8.295. Kế toán viên thực hiện bút toán kết chuyển Nợ TK 33311 / Có TK 1331 với số tiền 8.295. Số thuế GTGT chưa khấu trừ hết là 4.001 được chuyển sang Quý II/2022 để tiếp tục khấu trừ.

4. Khóa luận ghi nhận sự khác biệt lớn nhất giữa kiến thức giảng dạy tại trường và thực tế làm việc là gì?
Về mặt pháp lý và nguyên lý định khoản cơ bản là tương đồng, tuy nhiên thực tế có sự khác biệt về công cụ: nhà trường giảng dạy phần mềm Fast Accounting, trong khi doanh nghiệp dịch vụ sử dụng MISA ASP liên kết meInvoice; sinh viên tại trường chưa được thực hành các thao tác quản trị hóa đơn điện tử theo Nghị định 123/2020/NĐ-CP, chưa được tiếp cận các ứng dụng như Bizzi, EasyInvoices, cũng như các kỹ năng vận hành thiết bị văn phòng thực tế.

5. Tác giả đã đề xuất những kiến nghị gì nhằm khắc phục các nhược điểm tại Công ty TFA?
Tác giả đề xuất hai giải pháp: thứ nhất, đẩy mạnh tuyển dụng thêm nhân sự kế toán qua các trang tin tuyển dụng để giảm bớt tình trạng kiêm nhiệm nhiều việc; thứ hai, bên cạnh lưu trữ điện tử trên phần mềm MISA, công ty cần in lưu bản cứng các chứng từ thiết yếu và thực hiện sao lưu định kỳ dữ liệu vào ổ cứng của công ty theo từng kỳ để phòng tránh rủi ro mất dữ liệu khi hệ thống bảo trì hoặc gặp lỗi mạng.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Lê Thanh Duyên đã phản ánh chi tiết và chân thực thực trạng công tác kế toán thuế GTGT tại Công ty TNHH Tư vấn - Đại Lý Thuế TFA thông qua hồ sơ thực tế của Công ty Hạnh Hòa Phát trong Quý I/2022. Đề tài làm rõ quy trình 9 bước xử lý nghiệp vụ kế toán thuế điện tử trên nền tảng MISA ASP và hệ thống Thuế điện tử theo các quy định mới nhất như Nghị định 123/2020/NĐ-CP và Nghị quyết 43/2022/QH15. Các so sánh đối chiếu giữa chương trình đào tạo và thực tế, cùng những kiến nghị về nhân sự và an toàn lưu trữ dữ liệu, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho sinh viên ngành kế toán và các nhân sự mới tiếp cận lĩnh vực dịch vụ đại lý thuế.