CHƯƠNG 1 Cơ SỞ LÝ LUẬN VÈ THUÉ GIÁ TRỊ GIA TĂNG 1. Tong quan về thuế giá trị gia tăng 1. Khái niệm thuế giá trị gia tăng Thuế giá trị gia tăng là thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, hni thông đen tiêu dùng. Đối tượng chịu thuế Đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng (GTGT) là hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam (bao gồm cả hàng hóa, dịch vụ mua của tô chức, cá nhân ở nước ngoài) trừ các nhóm hàng hóa, dịch vụ không thuộc diện chịu thuế GTGT.
Đối tượng không chịu thuế - Sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phàm khác hoặc chi qua sơ chế thông thường cùa tô chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ờ khâu nhập khâu. Doanh nghiệp, hợp tác xã mua sản phàm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phâm khác hoặc chi qua sơ chế thông thường bán cho doanh nghiệp, họp tác xã khác thì không phải kê khai, tính nộp thuế giá trị gia tăng nhưng được khấu trò thuế giá trị gia tăng đầu vào. - Sản phâm là giống vật nuôi, giống cây trồng, bao gồm trứng giống, con giong, cây giống, hạt giống, tinh dịch, phôi, vật liệu di truyền ở các khâu nuôi trồng, nhập khâu và kinh doanh thương mại. - Tưới, tiêu nước; cày, bừa đất; nạo vét kênh, mương nội đồng phục vụ sản xuất nông nghiệp; dịch vụ thu hoạch sản phàm nông nghiệp.
Phân bón; máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp; tàu đánh bắt xa bờ; thức ăn gia súc, gia cầm và thức ăn cho vật nuôi khác. 1 Sản phẩm muối được sản xuất từ nước biên, muối mò tự nhiên, muối tinh, muối i-ốt mà thành phần chính là Na-tri-clo-rua (NaCl). Nhà ờ thuộc sờ hữu nhà nước do Nhà nước bán cho người đang thuê. Chuyên quyền sử dụng đất.
Bảo hiêm nhân thọ, bảo hiểm sức khòe, bảo hiểm người học, các dịch vụ bảo hiểm khác liên quan đến con người; bảo hiểm vật nuôi, bảo hiêm cây trong, các dịch vụ bảo hiêm nông nghiệp khác; bảo hiểm tàu, thuyền, trang thiết bị và các dụng cụ cần thiết khác phục vụ trực tiếp đánh bắt thủy sản; tái bảo hiểm. Các dịch vụ tài chính, ngân hàng, kinh doanh chứng khoán theo quy định tại khoản 8 Điều 5 Luật thuế giá trị gia tăng số 01/VBHN-VPQH. Dịch vụ y tế, dịch vụ thú y, bao gồm dịch vụ khám bệnh, chừa bệnh, phòng bệnh cho người và vật nuôi; dịch vụ chăm sóc người cao tuổi, người khuyết tật. Dịch vụ biru chính, viễn thông công ích và Internet phô cập theo chương trình của Chính phủ.
Dịch vụ duy trì vườn thú, vườn hoa, công viên, cây xanh đường phố, chiếu sáng công cộng, dịch vụ tang lề. Duy tu, sửa chữa, xây dựng bằng nguồn von đóng góp của nhân dân, vốn viện trợ nhân đạo đối với các công trình văn hóa, nghệ thuật, công trinh phục vụ công cộng, cơ sờ hạ tầng và nhà ờ cho đổi tượng chính sách xã hội. Dạy học, dạy nghề theo quy định cùa pháp luật bao gồm cả dạy ngoại ngiì, tin học; dạy múa, hát, hội họa, nhạc, kịch, xiếc, thê dục, thê thao; nuôi dạy trẻ và dạy các nghề khác nhằm đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ văn hóa, kiến thức chuyên môn nghề nghiệp. Phát sóng truyền thanh, truyền hình bằng nguồn vốn ngần sách nhà nước.
Xuất bản, nhập khâu, phát hành báo, tạp chí, bản tin chuyên ngành, sách chính trị, sách giáo khoa, giáo trình, sách văn bản pháp luật, sách khoa học - kỹ thuật, sách in bằng chừ dân tộc thiêu số và tranh, ảnh, áp phích tuyên truyền cô động, kê cả dưới dạng băng hoặc đĩa ghi tiếng, ghi hình, dữ liệu điện tử; tiền, in tiền. Vận chuyên hành khách công cộng bang xe buýt, xe điện. 2 Máy móc, thiết bị, phụ tùng, vật tư thuộc loại trong nước chưa sản xuất được cần nhập khâu đê sử dụng trực tiếp cho hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triên công nghệ; máy móc, thiết bị, phụ tùng thay thế, phương tiện vận tải chuyên dùng và vật tư thuộc loại trong nước chưa sản xuất được cần nhập khâu đê tiến hành hoạt động tìm kiếm, thăm dò, phát triên mỏ dầu, khí đốt; tàu bay, dàn khoan, tàu thủy thuộc loại trong nước chưa sản xuất được cần nhập khâu đê tạo tài sản cố định của doanh nghiệp hoặc thuê của nước ngoài đê sử dụng cho sản xuất, kinh doanh, cho thuê, cho thuê lại. Vũ khí, kill tài chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh.
Hàng hóa nhập khâu trong trường hợp viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại; quà tặng cho cơ quan nhà nước, tô chức chính trị, tô chức chính trị - xã hội, tô chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tô chức xã hội, tô chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân; quà biếu, quà tặng cho cá nhân tại Việt Nam theo mức quy định của Chính phủ; đồ dùng của tô chức, cá nhân nước ngoài theo tiêu chuẩn miền trừ ngoại giao; hàng mang theo người trong tiêu chuân hành lý miền thuế. Hàng hóa, dịch vụ bán cho tô chức, cá nhân nước ngoài, tô chức quốc tế đê viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại cho Việt Nam. Hàng hóa chuyên khâu, quá cảnh qua lãnh thô Việt Nam; hàng tạm nhập khâu, tái xuất khâu; hàng tạm xuất khâu, tái nhập khâu; nguyên liệu nhập khâu đê sản xuất, gia công hàng hóa xuất khâu theo hợp đồng sản xuất, gia công xuất khâu ký kết với bên nước ngoài; hàng hóa, dịch vụ được mua bán giữa nước ngoài với các khu phi thuế quan và giữa các khu phi thuế quan với nhau. Chuyên giao công nghệ theo quy định của Luật chuyên giao công nghệ; chuyên nhượng quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của Luật sờ hữu trí tuệ; phần mềm máy tính.
Vàng nhập khâu dạng thỏi miếng và các loại vàng chưa được chế tác thành sản phàm mỹ nghệ, đồ trang sire hay sản phàm khác. Sản phàm xuất khâu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa chế biến thành sản phàm khác; sản phàm xuất khâu là hàng hóa được chế biến tò tài nguyên, khoáng 3 sản có tông trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng hrợng chiếm từ 51 % giá thành sản phâm trở lên. - Sản phẩm nhân tạo dùng đê thay thế cho bộ phận cơ thê cùa người bệnh; nạng, xe lăn và dụng cụ chuyên dùng khác dùng cho người tàn tật. - Hàng hóa, dịch vụ cùa hộ, cá nhân kinh doanh có mức doanh thu hàng năm hr 100 triệu đồng trờ xuống.
Cơ sở kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế giá trị gia tăng quy định tại Điều này không được khấu trừ và hoàn thuế giá trị gia tăng đầu vào, trừ trường hợp áp dụng mức thuế suất 0% quy định tại khoản 1 Điều 8 của Luật thuế giá trị gia tăng số 01/VBHN-VPQH. Đối tượng nộp thuế Ngirời nộp thuế giá trị gia tăng là tô chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng (sau đây gọi là cơ sờ kinh doanh) và tô chức, cá nhân nhập khâu hàng hóa chịu thuế giá trị gia tăng (sau đầy gọi là người nhập khẩu). Căn cứ tính thuế • Giá tính thuế - Đối với hàng hóa dịch vụ do cơ sở sản xuất, kinh doanh bán ra là giá bán chưa có thuế GTGT. Đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB) là giá bán đã có thuế TTĐB nhưng chưa có thuế GTGT.
Đổi với hàng hóa chịu thuế bảo vệ môi trường (BVMT) là giá bán đã có thuế BVMT nhưng chưa có thuế GTGT; đối với hàng hóa vừa chịu thuế TTĐB, vừa chịu thuế BVMT là giá bán đã có thuế TTĐB, thuế BVMT nhưng chưa có thuế GTGT. - Đối với hàng hóa nhập khâu là giá nhập tại cửa khâu cộng với thuế nhập khâu (nếu có), cộng (+) với thuế TTĐB (nếu có), cộng (+) với thuế BVMT (nếu có). Giá nhập tại cửa khâu được xác định theo quy định về giá tính thuế hàng nhập khâu. - Đối với gia công hàng hóa là giá gia công clưra có thuế giá trị gia tăng.
4 Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng đê trao đôi, tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng cho là giá tính thuế GTGT cùa hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời diêm phát sinh các hoạt động này. Đối với hoạt động cho thuê tài sản là số tiền cho thuê chưa có thuế GTGT. Trường hợp cho thuê theo hình thức trả tiền thuê từng kỳ hoặc trả trước tiền thuê cho thời hạn thuê thì giá tính thuế là số tiền cho thuê trả từng kỳ hoặc trả trước cho thời hạn thuê chưa có thuế giá trị gia tăng. Đối với hàng hóa bán theo phương thức trả góp, trả chậm là giá tính theo giá bán trả một lần clưra có thuế GTGT của hàng hóa đó, không bao gồm lãi trà góp, lãi trả chậm.
Đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt là giá trị công trình, hạng mục công trình hay phần công việc thực hiện bàn giao chưa có thuế giá trị gia tăng. Trường hợp xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị thì giá tính thuế là giá trị xây dựng, lắp đặt không bao gồm giá trị nguyên vật liệu và máy móc, thiết bị. Đối với hoạt động chuyên nhượng bất động sản là giá bán bất động sản chưa có thuế giá trị gia tăng, trìr giá chuyên quyền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất phải nộp ngân sách nhà nước. Đối với hoạt động đại lý, môi giới mua bán hàng hóa và dịch vụ, ủy thác xuất nhập khâu hường tiền công hoặc tiền hoa hồng, giá tính thuế là tiền công, tiền hoa hồng thu được từ các hoạt động này chưa có thuế GTGT.
Đối với hàng hóa, dịch vụ được sử dụng chứng từ thanh toán ghi giá thanh toán là giá đã có thuế giá trị gia tăng thì giá tính thuế được xác định theo công thức sau: ,_____ Giá thanh toán Giá chưa có thuế GTGT = -———7—7—7— ---- —----- ——• 1+Thuê suât cùa hàng hóa, dịch vụ (%) Giá tính thuế được xác định bằng đong Việt Nam. Trường hợp người nộp thuế có doanh thu bằng ngoại tệ thì phải quy đôi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời diêm phát sinh doanh thu đê xác định giá tính thuế.