Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hệ thống quản lý kinh tế và tài chính quốc gia, thuế giữ vai trò huyết mạch nhằm điều tiết nền kinh tế vĩ mô, định hướng cơ cấu phát triển và bảo đảm nguồn thu ổn định, lâu dài cho Ngân sách Nhà nước. Đối với các đơn vị kinh doanh, thuế giá trị gia tăng (GTGT) là sắc thuế gián thu có phạm vi áp dụng rộng và mức độ luân chuyển chứng từ liên tục. Công tác kế toán thuế GTGT không chỉ là nghĩa vụ bắt buộc nhằm đảm bảo tính minh bạch, tuân thủ pháp luật thuế mà còn là công cụ giúp doanh nghiệp kiểm soát chi phí, hạn chế rủi ro tài chính và tối ưu hóa hoạt động quản lý. Nhận thức được tầm quan trọng của sắc thuế này trong môi trường vận hành thực tế của các tổ chức tư vấn và đại lý thuế, tác giả Nguyễn Anh Tuấn đã thực hiện đề tài khóa luận: "Kế toán thuế giá trị gia tăng tại Công ty TNHH Đại lý Thuế và Tư vấn Doanh nghiệp DVL".

Mục tiêu nghiên cứu được xác định cụ thể trong văn bản bao gồm:

  1. Tìm hiểu và phân tích thực trạng công tác kế toán thuế giá trị gia tăng tại Công ty TNHH Đại lý Thuế và Tư vấn Doanh nghiệp DVL.
  2. Làm rõ vai trò then chốt của kế toán thuế giá trị gia tăng trong việc bảo đảm tính chính xác của số liệu kế toán, tuân thủ các quy định pháp luật và tối ưu hóa công tác quản trị thuế tại doanh nghiệp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn chặt chẽ:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán thuế giá trị gia tăng trong hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ của đơn vị.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Đại lý Thuế và Tư vấn Doanh nghiệp DVL (địa chỉ: số 5/8A Đường Song Hành Quốc Lộ 22, Phường Trung Mỹ Tây, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu và nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong Quý 4 năm 2022 (từ ngày 01/10/2022 đến ngày 31/12/2022).

Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu

Khung pháp lý và chuẩn mực kế toán áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành của Việt Nam, bao gồm:

  • Hệ thống Luật Thuế GTGT: Luật số 13/2008/QH12 ngày 03/06/2008, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 31/2013/QH13, Luật số 71/2014/QH13 và Luật số 106/2016/QH13.
  • Các Nghị định của Chính phủ: Nghị định số 209/2013/NĐ-CP, Nghị định số 91/2014/NĐ-CP, Nghị định số 12/2015/NĐ-CP, Nghị định số 100/2016/NĐ-CP, Nghị định số 146/2017/NĐ-CP, Nghị định số 49/2022/NĐ-CP, Nghị định số 44/2023/NĐ-CP; đặc biệt là Nghị định số 15/2022/NĐ-CP quy định chính sách miễn, giảm thuế theo Nghị quyết số 43/2022/QH15 của Quốc hội.
  • Các Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính: Thông tư số 219/2013/TT-BTC, Thông tư số 119/2014/TT-BTC, Thông tư số 151/2014/TT-BTC, Thông tư số 26/2015/TT-BTC, Thông tư số 193/2015/TT-BTC, Thông tư số 130/2016/TT-BTC, Thông tư số 173/2016/TT-BTC, Thông tư số 93/2017/TT-BTC, Thông tư số 92/2019/TT-BTC, Thông tư số 40/2021/TT-BTC, Thông tư số 43/2021/TT-BTC, Thông tư số 80/2021/TT-BTC và Thông tư số 133/2016/TT-BTC hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa.
  • Quy định về lưu trữ chứng từ: Nghị định số 174/2016/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Kế toán.

Hệ thống tài khoản kế toán sử dụng

Khóa luận làm rõ phương pháp hạch toán và kết cấu của hai nhóm tài khoản chủ đạo:

  • Tài khoản 133 (Thuế GTGT được khấu trừ): Dùng để phản ánh số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, đã khấu trừ và còn được khấu trừ của doanh nghiệp. Bao gồm 2 tài khoản cấp hai: TK 1331 (Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ) và TK 1332 (Thuế GTGT được khấu trừ của tài sản cố định).
  • Tài khoản 3331 (Thuế GTGT phải nộp): Dùng để phản ánh quan hệ giữa doanh nghiệp với Ngân sách Nhà nước về số thuế GTGT đầu ra, thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp, đã nộp và còn phải nộp. Bao gồm 2 tài khoản cấp ba: TK 33311 (Thuế GTGT đầu ra) và TK 33312 (Thuế GTGT hàng nhập khẩu).

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

Tác giả kết hợp bốn phương pháp nghiên cứu thực tiễn:

  • Phương pháp quan sát: Trực tiếp theo dõi quy trình luân chuyển chứng từ, các thao tác nghiệp vụ của kế toán viên trên phần mềm và việc lập hồ sơ kê khai thuế tại doanh nghiệp.
  • Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Trao đổi trực tiếp với Trưởng phòng kế toán và các nhân sự phụ trách phần hành kế toán bán hàng, mua hàng, kế toán thuế và thủ quỹ nhằm thu thập thông tin về phân công công việc và quy trình kiểm soát nội bộ.
  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập, tổng hợp và phân tích các văn bản luật, nghị định, thông tư hướng dẫn và tài liệu chuyên ngành kế toán thuế.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập các chứng từ kế toán thực tế phát sinh (hóa đơn GTGT mua vào, bán ra điện tử, bảng kê, giấy báo Nợ/Có ngân hàng) và trích xuất dữ liệu sổ cái, tờ khai thuế Quý 4/2022 từ phần mềm kế toán BORO eACCOUNTING và phần mềm Hỗ trợ kê khai (HTKK v5.0).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về thuế giá trị gia tăng

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các lý luận căn bản về sắc thuế giá trị gia tăng và phương pháp kế toán thuế GTGT:

  • Khái niệm và đặc điểm: Thuế GTGT là loại thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng. Đặc điểm của thuế GTGT là thuế gián thu đánh vào người tiêu dùng, tiêu dùng nhiều giai đoạn không trùng lặp, có tính lũy thoái so với thu nhập, áp dụng theo nguyên tắc điểm đến và có phạm vi điều tiết rộng khắp.
  • Đối tượng chịu thuế và không chịu thuế: Trình bày chi tiết 26 nhóm đối tượng không thuộc diện chịu thuế theo Điều 5 Luật Thuế GTGT (như sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi chưa qua chế biến, giống cây trồng, vật nuôi, dịch vụ y tế, dạy học, dạy nghề, phần mềm máy tính, chuyển quyền sử dụng đất...).
  • Căn cứ và phương pháp tính thuế:
    • Giá tính thuế: Xác định cụ thể cho từng loại giao dịch (hàng hóa bán ra thông thường, hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt/bảo vệ môi trường, hàng gia công, tiêu dùng nội bộ, cho thuê tài sản, trả góp, hoạt động đại lý hưởng hoa hồng).
    • Thuế suất: Gồm mức 0% (áp dụng cho xuất khẩu, vận tải quốc tế), 5% (nước sạch, phân bón, thiết bị y tế, giáo cụ giảng dạy...) và 10% (áp dụng cho các hàng hóa, dịch vụ thông thường không thuộc diện 0%, 5% hoặc miễn thuế).
    • Phương pháp tính thuế: Gồm phương pháp khấu trừ (áp dụng cho doanh nghiệp có doanh thu từ 1 tỷ đồng trở lên hoặc tự nguyện đăng ký, tính bằng Thuế đầu ra trừ Thuế đầu vào được khấu trừ) và phương pháp trực tiếp (tính theo tỷ lệ % nhân Doanh thu: 1% đối với phân phối hàng hóa, 5% đối với dịch vụ, 3% đối với sản xuất/vận tải; hoặc tính trên GTGT đối với vàng, bạc, đá quý).
  • Điều kiện và nguyên tắc khấu trừ, hoàn thuế: Quy định điều kiện khấu trừ thuế đầu vào phải có hóa đơn GTGT hợp pháp và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các hóa đơn từ 20 triệu đồng trở lên; nguyên tắc hạch toán riêng thuế đầu vào dùng cho hoạt động chịu thuế và không chịu thuế.
  • Vai trò và nhiệm vụ của kế toán thuế GTGT: Thực hiện tính toán chính xác, kiểm tra tính hợp pháp của hóa đơn, chứng từ, lập báo cáo thuế, thực hiện nộp/hoàn thuế đúng hạn, giảm thiểu rủi ro pháp lý và tư vấn cho ban quản trị.

Chương 2: Thực trạng công việc kế toán thuế giá trị gia tăng tại Công ty TNHH Đại lý Thuế và Tư vấn Doanh nghiệp DVL

Chương 2 phản ánh chi tiết việc tổ chức bộ máy và trình tự tác nghiệp kế toán thuế GTGT tại đơn vị thực tập:

  • Thông tin doanh nghiệp: Công ty TNHH Đại Lý Thuế và Tư Vấn Doanh Nghiệp DVL thành lập ngày 18/06/2013; đại diện pháp luật là ông Đồng Minh Hồng; Mã số thuế: 0312343203; trụ sở tại 5/8A Đường Song Hành QL22, Phường Trung Mỹ Tây, Quận 12, TP.HCM. Ngành nghề kinh doanh chính là mã 6920 (Hoạt động liên quan đến kế toán, kiểm toán và tư vấn về thuế; dịch vụ làm thủ tục về thuế), mã 7010 và mã 7020. Dịch vụ cung cấp bao gồm: Dịch vụ báo cáo thuế, dịch vụ đăng ký kinh doanh và đào tạo kế toán.
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Phòng kế toán hoạt động dưới sự chỉ đạo của Trưởng phòng kế toán (Nguyễn Thị Mai) cùng các kế toán viên phụ trách phần hành độc lập: Kế toán bán hàng (Nguyễn Thị Trà Mi), Kế toán mua hàng (Võ Hoàng Phúc Thịnh), Kế toán thuế (Phan Thị Hiến) và Thủ quỹ (Lâm Phương Thảo).
  • Chính sách kế toán áp dụng: Doanh nghiệp áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC; hình thức sổ kế toán Nhật ký chung kết hợp máy tính trên phần mềm BORO eACCOUNTING (Công ty Cổ phần Công nghệ Tam Khoa); sử dụng hóa đơn điện tử do Tập đoàn Viettel cung cấp; tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; năm tài chính từ 01/01 đến 31/12.
Chức danh phòng kế toán Nhân sự đảm nhiệm Nhiệm vụ chính
Trưởng phòng kế toán Nguyễn Thị Mai Quản lý điều hành tài chính kế toán, kiểm tra kiểm soát, lập Báo cáo tài chính, tham mưu cho Giám đốc.
Kế toán bán hàng Nguyễn Thị Trà Mi Theo dõi bán dịch vụ, ghi nhận doanh thu, xử lý hợp đồng, lập báo cáo doanh thu, theo dõi công nợ khách hàng.
Kế toán mua hàng Võ Hoàng Phúc Thịnh Quản lý mua sắm công cụ, máy móc, theo dõi chi phí mua hàng, công nợ nhà cung cấp và hàng tồn kho.
Kế toán thuế Phan Thị Hiến Tập hợp hóa đơn chứng từ, lập tờ khai thuế GTGT, TNCN, TNDN, môn bài; lập quyết toán thuế và nộp thuế.
Thủ quỹ Lâm Phương Thảo Quản lý thu - chi quỹ tiền mặt, quản lý tài khoản ngân hàng, đối chiếu sổ quỹ và kiểm kê quỹ hàng ngày.
  • Quy trình 6 bước kế toán thuế GTGT tại Công ty DVL:
    1. Bước 1: Thu nhận và kiểm tra chứng từ: Kế toán thuế tiếp nhận hóa đơn đầu vào, đầu ra; kiểm tra thông tin pháp lý, chữ ký số, mã cơ quan thuế và tra cứu trên cổng Hóa đơn điện tử của nhà cung cấp và Tổng cục Thuế để bảo đảm tính hợp pháp, hợp lệ.
    2. Bước 2: Đối chiếu số liệu bảng kê: Đối chiếu số liệu chi tiết trên hóa đơn với Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ mua vào (Phụ lục 07) và Bảng kê bán ra (Phụ lục 08).
    3. Bước 3: Xác định số thuế và hạch toán khấu trừ: Xác định số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và ghi nhận bút toán kết chuyển khấu trừ thuế GTGT cuối Quý 4/2022 trên phần mềm BORO eACCOUNTING:
      • Bút toán: Nợ TK 33311 / Có TK 1331: 5.033.400 đồng.
      • Sổ cái TK 133 ghi nhận tổng phát sinh Nợ trong kỳ: 5.033.400 đồng; phát sinh Có kết chuyển: 5.033.400 đồng; số dư cuối kỳ bằng 0 đồng.
      • Sổ cái TK 3331 ghi nhận số dư đầu kỳ: 68.349 đồng; phát sinh Có (thuế đầu ra): 26.648.000 đồng; phát sinh Nợ (kết chuyển khấu trừ): 5.033.400 đồng; số dư Có cuối kỳ phản ánh nghĩa vụ phải nộp.
    4. Bước 4: Lập tờ khai thuế GTGT trên phần mềm HTKK: Mở HTKK (phiên bản 5.0), chọn mẫu Tờ khai thuế GTGT (01/GTGT theo Thông tư 80/2021/TT-BTC) kèm Phụ lục giảm thuế PL 43/2022/QH15 (do các dịch vụ của công ty thuộc diện giảm 2% thuế suất thuế GTGT từ 10% xuống 8% theo Nghị quyết số 43/2022/QH15 và Nghị định số 15/2022/NĐ-CP):
      • Chỉ tiêu [22] (Thuế GTGT còn được khấu trừ kỳ trước): 0 đồng (do Quý 3/2022 đã khấu trừ hết).
      • Chỉ tiêu [24] và [25] (Tổng giá trị và thuế GTGT mua vào được khấu trừ): Giá trị mua vào 66.862.000 đồng, thuế GTGT đầu vào được khấu trừ 5.033.400 đồng.
      • Tổng doanh số bán ra chưa thuế: 333.100.000 đồng. Số thuế GTGT bán ra tương ứng mức 10% là 33.310.000 đồng, số thuế được giảm 2% trên Phụ lục 43/2022/QH15 là 6.662.000 đồng, dẫn đến thuế GTGT bán ra tại Chỉ tiêu [33] là 26.648.000 đồng.
      • Chỉ tiêu [40] (Thuế GTGT phát sinh phải nộp trong kỳ): $26.648.000 - 5.033.400 =$ 21.614.600 đồng.
    5. Bước 5: Ký duyệt, nộp tờ khai và nộp thuế điện tử: Kế toán trưởng duyệt tờ khai định dạng XML; kế toán thuế đăng nhập hệ thống Thuế điện tử (thuedientu.gdt.gov.vn) bằng tài khoản doanh nghiệp, thực hiện ký số điện tử và nộp tờ khai đến Chi cục Thuế Khu vực Quận 12 - Huyện Hóc Môn. Tiếp đó, kế toán lập Giấy nộp tiền vào NSNN qua tài khoản Ngân hàng ACB để nộp số tiền thuế phát sinh 21.614.600 đồng và hạch toán trên phần mềm: Nợ TK 33311 / Có TK 1121_ACB.
    6. Bước 6: Lưu trữ hồ sơ, chứng từ: Hồ sơ khai thuế điện tử và chứng từ giấy đi kèm (như hóa đơn thanh toán dịch vụ di động Viettel số 57408632 ngày 01/12/2022 tổng giá trị 162.000 đồng, hạch toán Nợ TK 6422: 147.199 đồng, Nợ TK 1331: 14.801 đồng, Có TK 1111: 162.000 đồng) được phân loại, sao lưu cả file mềm lẫn file cứng theo quy định tại Điều 12, Điều 13 Nghị định 174/2016/NĐ-CP.

Chương 3: Nhận xét và giải pháp hoàn thiện công tác kế toán tại Công ty TNHH Đại lý Thuế và Tư vấn Doanh nghiệp DVL

Chương 3 trình bày các đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp:

  • Sự cần thiết hoàn thiện: Hoạt động trong lĩnh vực đại lý thuế đòi hỏi doanh nghiệp phải duy trì độ chính xác tuyệt đối, chuẩn hóa nghiệp vụ kế toán để vừa quản trị tốt sắc thuế của chính công ty, vừa nâng cao chất lượng dịch vụ cung cấp cho khách hàng trong bối cảnh các quy định chính sách thuế liên tục điều chỉnh.
  • Đánh giá ưu điểm: Bộ máy kế toán phân định chức năng rõ ràng; công tác tiếp nhận và tra cứu hóa đơn điện tử thực hiện nghiêm túc; ứng dụng hiệu quả phần mềm kế toán BORO eACCOUNTING kết hợp phần mềm HTKK và cổng Thuế điện tử; áp dụng kịp thời chính sách giảm thuế của Nhà nước theo Nghị quyết 43/2022/QH15.
  • Định hướng giải pháp: Tác giả nhấn mạnh yêu cầu hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ đối với chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt, tăng cường bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ kế toán viên về các chính sách thuế mới, đồng thời nâng cấp quy trình lưu trữ dữ liệu điện tử để phòng ngừa rủi ro mất mát dữ liệu.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp được bức tranh toàn diện và số liệu thực tế về công tác kế toán thuế GTGT trong Quý 4/2022 tại Công ty TNHH Đại lý Thuế và Tư vấn Doanh nghiệp DVL:

Chỉ tiêu kê khai thuế GTGT Quý 4/2022 Mã chỉ tiêu trên Tờ khai 01/GTGT Giá trị (VNĐ)
Thuế GTGT còn được khấu trừ kỳ trước chuyển sang [22] 0
Giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào trong kỳ [24] 66.862.000
Thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào được khấu trừ [25] 5.033.400
Doanh thu dịch vụ bán ra chịu thuế (chưa có thuế GTGT) [32] 333.100.000
Thuế GTGT đầu ra (sau khi giảm 2% theo NQ 43/2022/QH15) [33] 26.648.000
Số tiền thuế GTGT được giảm theo Nghị quyết 43/2022/QH15 Phụ lục 43/2022/QH15 6.662.000
Số thuế GTGT phải nộp trong kỳ [40] 21.614.600
Bút toán kết chuyển khấu trừ thuế GTGT cuối kỳ Nợ TK 33311 / Có TK 1331 5.033.400

Các đóng góp chính của khóa luận bao gồm:

  • Về mặt thực tiễn nghiệp vụ: Mô tả tường tận chu trình 6 bước xử lý kế toán thuế GTGT tại một đại lý thuế thực tế, từ khâu nhận hóa đơn, kiểm tra tính hợp lệ trên hệ thống thuế, nhập liệu trên BORO eACCOUNTING, lập tờ khai có phụ lục giảm thuế trên HTKK đến khâu nộp thuế qua ngân hàng ACB và lưu trữ theo Nghị định 174/2016/NĐ-CP.
  • Về mặt áp dụng chính sách: Thể hiện rõ cách thức xử lý kỹ thuật đối với chính sách giảm 2% thuế suất thuế GTGT theo Nghị quyết 43/2022/QH15 và Nghị định 15/2022/NĐ-CP trên hệ thống phần mềm kê khai, giúp số liệu thuế đầu ra được giảm trừ chính xác 6.662.000 đồng theo đúng quy định pháp luật.
  • Đóng góp tự thân của tác giả: Vận dụng thành công các kiến thức lý luận chuyên ngành vào môi trường doanh nghiệp thực tế, đưa ra cái nhìn cụ thể về tổ chức bộ máy kế toán tinh gọn tại doanh nghiệp dịch vụ kế toán quy mô vừa và nhỏ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài:
    • Đề tài chỉ giới hạn phạm vi nghiên cứu tại một doanh nghiệp cụ thể là Công ty TNHH Đại lý Thuế và Tư vấn Doanh nghiệp DVL, do đó các đặc thù về quy trình luân chuyển chứng từ chịu sự chi phối lớn bởi mô hình kinh doanh dịch vụ tư vấn.
    • Khung thời gian khảo sát thực tế tương đối ngắn, chỉ tập trung vào số liệu phát sinh trong Quý 4 năm 2022, chưa đánh giá được toàn diện diễn biến số liệu thuế GTGT qua các quý khác nhau trong cả năm tài chính.
    • Nghiên cứu chỉ tập trung vào sắc thuế GTGT, chưa đi sâu phân tích mối quan hệ tương tác giữa thuế GTGT với các sắc thuế khác như thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) hay thuế Thu nhập cá nhân (TNCN) trong chu trình lập Báo cáo tài chính cuối năm.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu theo chuỗi thời gian nhiều năm để so sánh biến động của nghĩa vụ thuế GTGT qua các chu kỳ kinh doanh.
    • Mở rộng khảo sát công tác kế toán trọn gói đa sắc thuế (GTGT, TNDN, TNCN) tại các mô hình doanh nghiệp khác nhau (thương mại, sản xuất, xây lắp) do đại lý thuế nhận ủy quyền thực hiện dịch vụ.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng sau:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính: Là tài liệu tham khảo cụ thể về phương pháp xây dựng một khóa luận tốt nghiệp theo định hướng nghiên cứu thực tế tại doanh nghiệp; nắm vững mối liên hệ giữa lý thuyết tài khoản (TK 133, TK 3331) và quy trình hạch toán trên phần mềm kế toán.
  • Kế toán viên thực hành tại doanh nghiệp: Tham khảo chi tiết các bước tác nghiệp lập tờ khai thuế GTGT Mẫu 01/GTGT theo Thông tư 80/2021/TT-BTC, cách lập phụ lục giảm thuế theo chính sách tài khóa của Quốc hội trên phần mềm HTKK và quy trình thực hiện giao dịch nộp thuế điện tử qua trang Thuế điện tử của Tổng cục Thuế.
  • Doanh nghiệp vừa và nhỏ áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC: Tham khảo cách thức tổ chức bộ máy kế toán gọn nhẹ, phân công công việc giữa các vị trí kế toán và quy trình quản lý, lưu trữ hồ sơ kế toán điện tử theo Nghị định 174/2016/NĐ-CP.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Đại lý Thuế và Tư vấn Doanh nghiệp DVL áp dụng chế độ kế toán và phương pháp tính thuế GTGT nào?
Doanh nghiệp áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính, hình thức sổ Nhật ký chung trên máy vi tính và tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.

2. Doanh nghiệp sử dụng phần mềm kế toán và nhà cung cấp hóa đơn điện tử nào?
Công ty sử dụng phần mềm kế toán BORO eACCOUNTING do Công ty Cổ phần Công nghệ Tam Khoa phát triển để hạch toán nghiệp vụ và sử dụng giải pháp hóa đơn điện tử của Tập đoàn Công nghiệp – Viễn thông Quân đội (Viettel).

3. Chính sách giảm thuế GTGT được áp dụng trong kỳ kê khai Quý 4/2022 tại công ty như thế nào?
Trong Quý 4/2022, công ty áp dụng chính sách giảm 2% thuế suất thuế GTGT (từ 10% xuống 8%) theo Nghị quyết số 43/2022/QH15 của Quốc hội và Nghị định số 15/2022/NĐ-CP của Chính phủ. Số tiền thuế GTGT bán ra được giảm trong kỳ là 6.662.000 đồng, được phản ánh chi tiết trên Phụ lục PL 43/2022/QH15 đính kèm Tờ khai 01/GTGT trên phần mềm HTKK.

4. Kết quả số thuế GTGT phát sinh và nghĩa vụ nộp thuế trong Quý 4/2022 của công ty là bao nhiêu?
Trong Quý 4/2022, công ty có số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ là 5.033.400 đồng, số thuế GTGT đầu ra phát sinh sau giảm trừ là 26.648.000 đồng. Số thuế GTGT phát sinh phải nộp trong kỳ (Chỉ tiêu [40]) là 21.614.600 đồng và đã được nộp vào Ngân sách Nhà nước thông qua tài khoản Ngân hàng ACB trên hệ thống Thuế điện tử.

5. Quy trình kế toán thuế GTGT tại Công ty DVL gồm những bước cơ bản nào?
Quy trình gồm 6 bước tuần tự: (1) Tiếp nhận và kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của hóa đơn mua vào/bán ra; (2) Kiểm tra, đối chiếu số liệu hóa đơn với Bảng kê mua vào và bán ra; (3) Tính thuế và nhập bút toán khấu trừ thuế GTGT trên phần mềm BORO eACCOUNTING; (4) Lập tờ khai thuế GTGT và phụ lục giảm thuế trên HTKK, gửi Kế toán trưởng duyệt; (5) Nộp tờ khai và lập giấy nộp tiền thuế qua cổng Thuế điện tử; (6) Lưu trữ hồ sơ chứng từ kế toán theo Nghị định 174/2016/NĐ-CP.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Anh Tuấn đã phản ánh chi tiết và chính xác công tác kế toán thuế giá trị gia tăng tại Công ty TNHH Đại lý Thuế và Tư vấn Doanh nghiệp DVL trong Quý 4 năm 2022. Công trình đã kết hợp chặt chẽ giữa cơ sở lý luận, hệ thống văn bản pháp luật hiện hành và thực tế hạch toán, kê khai thuế trên các phần mềm chuyên dụng (BORO eACCOUNTING, HTKK, hệ thống Thuế điện tử). Các số liệu kế toán, bút toán kết chuyển khấu trừ và việc thực thi chính sách giảm thuế theo Nghị quyết 43/2022/QH15 được trình bày rõ ràng, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho sinh viên ngành kế toán cũng như các nhân sự thực hành kế toán thuế tại doanh nghiệp.