Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập kinh tế quốc tế, hệ thống chính sách thuế nói chung và thuế Giá trị gia tăng (GTGT) nói riêng đóng vai trò then chốt trong việc tạo nguồn thu cho Ngân sách Nhà nước, điều tiết kinh tế vĩ mô và thúc đẩy chế độ hạch toán kinh doanh tại các doanh nghiệp. Đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) áp dụng chế độ kế toán theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính, công tác kế toán thuế GTGT giữ vị trí xung yếu trong việc đảm bảo tính tuân thủ pháp luật, hạn chế rủi ro tài chính và tránh các sai sót trong quá trình kê khai, khấu trừ và quyết toán.
Tuy nhiên, sự biến động liên tục của các văn bản pháp quy, tính chất phức tạp của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh cùng hạn chế về trình độ chuyên môn của đội ngũ nhân sự kế toán tại các DNNVV thường dẫn đến nhiều bất cập trong thực tiễn hạch toán. Xuất phát từ thực tế thực tập tại Công ty TNHH EXCADO Việt Nam – một doanh nghiệp thương mại chuyên cung ứng máy móc, thiết bị công trình hạng nặng nhập khẩu – tác giả Ninh Thị Tiền đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác kế toán thuế GTGT tại đơn vị.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể theo 4 nội dung:
- Đánh giá thủ tục đăng ký, kê khai, tự tính, tự nộp và quyết toán thuế GTGT tại Công ty.
- Đánh giá thực trạng sử dụng và quản lý hóa đơn, chứng từ kế toán liên quan đến thuế GTGT tại Công ty.
- Đánh giá thực trạng hạch toán và thực hiện kê khai thuế GTGT đầu vào, thuế GTGT đầu ra tại Công ty.
- Đề xuất các giải pháp và kiến nghị cụ thể nhằm khắc phục tồn tại, hoàn thiện việc thực hiện chế độ kế toán thuế GTGT tại Công ty.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng công tác kế toán thuế GTGT tại Công ty TNHH EXCADO Việt Nam.
- Phạm vi không gian: Phòng Tài chính Kế toán và các bộ phận liên quan tại Công ty TNHH EXCADO Việt Nam (Địa chỉ: 109 An Xá, Phúc Xá, Ba Đình, Hà Nội).
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu hoạt động và số liệu kế toán phản ánh việc thực hiện luật thuế GTGT tại đơn vị trong giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2013, trong đó các chứng từ, sổ sách và tờ khai thuế được phân tích thực nghiệm chuyên sâu vào kỳ kế toán tháng 02/2013.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống cơ sở pháp lý và chế độ kế toán hiện hành của Việt Nam, bao gồm Luật Thuế Giá trị gia tăng, Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính về việc ban hành Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa, cùng Thông tư số 60/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế về việc lập hồ sơ khai thuế, bảng kê và quyết toán thuế.
Tác giả đã kết hợp hài hòa giữa phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp và dữ liệu thứ cấp cùng các kỹ thuật phân tích học thuật:
Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp:
- Phiếu điều tra trắc nghiệm: Thiết kế bảng hỏi gồm các câu hỏi đóng dưới dạng "đúng - sai", câu hỏi nhiều lựa chọn và câu hỏi điền khuyết để khảo sát ý kiến cán bộ nhân viên trong Công ty về quy trình quản trị, môi trường kế toán và công tác thực hiện chế độ thuế GTGT.
- Phỏng vấn chuyên sâu: Tiến hành phỏng vấn trực tiếp các đối tượng quản lý và phụ trách chuyên môn tại doanh nghiệp, bao gồm Giám đốc điều hành, Kế toán trưởng và các nhân viên kế toán phụ trách từng phần hành (kế toán thuế - thủ quỹ, kế toán tiền tệ, kế toán công nợ).
Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp:
- Tiếp cận trực tiếp hệ thống chứng từ gốc (hóa đơn GTGT mẫu 01 GTKT3/001, hóa đơn bán hàng thông thường, tờ khai hải quan, biên lai nộp thuế, chứng từ ngân hàng), hệ thống sổ kế toán chi tiết, sổ Cái tài khoản TK 133, TK 3331, báo cáo tài chính và hệ thống tờ khai thuế (Mẫu 01/GTGT, PL 01-1/GTGT, PL 01-2/GTGT, 01/KHBS) của Công ty trong giai đoạn 2010–2013.
Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu:
- Sử dụng phương pháp thống kê, tổng hợp dữ liệu từ phiếu điều tra để lượng hóa thực trạng;
- Sử dụng phương pháp so sánh, đối chiếu giữa quy trình luân chuyển chứng từ, định khoản nghiệp vụ thực tế tại Công ty với các chuẩn mực kế toán và quy định tại Quyết định 48/2006/QĐ-BTC, Thông tư 60/2007/TT-BTC;
- Sử dụng phương pháp phân tích kinh tế để chỉ ra các sai lệch trong xác định giá tính thuế, thời điểm ghi nhận doanh thu và khấu trừ thuế đầu vào.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận của thuế GTGT
Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận về sắc thuế GTGT và chế độ kế toán thuế GTGT áp dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC:
- Bản chất, đặc điểm và vai trò của thuế GTGT: Khái quát thuế GTGT là thuế gián thu đánh trên phần giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ qua các giai đoạn từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng; có tính trung lập kinh tế cao, không chịu ảnh hưởng bởi cấu trúc tổ chức hay số lượng các khâu trung gian, có tính chất lũy thoái so với thu nhập và mang tính lãnh thổ.
- Quy định chung về thuế GTGT: Làm rõ đối tượng chịu thuế, người nộp thuế, căn cứ tính thuế (giá tính thuế cho hàng bán trong nước, hàng nhập khẩu, hàng trao đổi, tiêu dùng nội bộ, biếu tặng, cho thuê tài sản, xây dựng lắp đặt) và các mức thuế suất (0%, 5%, 10%). Phân biệt hai phương pháp tính thuế: phương pháp khấu trừ (áp dụng cho đơn vị thực hiện đầy đủ sổ sách kế toán, hóa đơn chứng từ) và phương pháp trực tiếp trên GTGT (áp dụng cho hộ kinh doanh, đơn vị không đủ điều kiện hóa đơn chứng từ hoặc kinh doanh vàng bạc, đá quý).
- Hệ thống kế toán thuế GTGT theo QĐ 48/2006/QĐ-BTC:
- Chứng từ sử dụng: Hóa đơn GTGT (mẫu 01 GTKT3/001), hóa đơn bán lẻ, chứng từ nộp thuế khâu nhập khẩu.
- Tài khoản kế toán: TK 133 "Thuế GTGT được khấu trừ" (chi tiết TK 1331 - Thuế GTGT được khấu trừ của HHDV, TK 1332 - Thuế GTGT được khấu trừ của TSCĐ) và TK 3331 "Thuế GTGT phải nộp" (chi tiết TK 33311 - Thuế GTGT đầu ra, TK 33312 - Thuế GTGT hàng nhập khẩu).
- Trình tự hạch toán: Mô tả các bút toán định khoản thuế GTGT mua vào trong nước, hàng nhập khẩu, hàng mua trả lại/giảm giá, xác định số thuế khấu trừ cuối kỳ; thuế GTGT đầu ra khi bán hàng, chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại, thanh lý TSCĐ, hoàn thuế và nộp thuế vào Ngân sách Nhà nước.
- Hình thức sổ kế toán: Trình bày quy trình ghi sổ theo 4 hình thức: Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ Cái, Chứng từ ghi sổ và hình thức Kế toán máy.
Chương 2: Thực trạng về kế toán thuế GTGT của Công ty TNHH EXCADO Việt Nam
Chương 2 tập trung phân tích thực tế tổ chức hoạt động kinh doanh, bộ máy kế toán và nghiệp vụ kế toán thuế GTGT tại Công ty TNHH EXCADO Việt Nam:
- Đặc điểm doanh nghiệp: Thành lập từ việc tách ra từ Công ty TNHH Lexim (hoạt động từ 2001), do ông Đoàn Trinh làm Giám đốc. Vốn điều lệ 20 tỷ đồng, quy mô 30 lao động, mã số thuế 0101101910. Doanh nghiệp là đại lý độc quyền máy công trình XGMA (Trung Quốc), đại lý cần cẩu Zoomlion, đại lý 3S của Hino Motors Việt Nam; hoạt động chính trong lĩnh vực thương mại thiết bị cầu đường (máy xúc lật, máy xúc đào, lu rung, xe nâng), dịch vụ sửa chữa, phụ tùng và cho thuê cẩu xích.
- Cơ cấu bộ máy kế toán: Phòng Tài chính Kế toán gồm 3 nhân viên phụ trách độc lập:
- Nhân viên 1 (Nguyễn Thị Trang - tốt nghiệp ĐH Kinh tế Quốc dân): Kế toán thuế kiêm thủ quỹ.
- Nhân viên 2 (Nguyễn Thị Đức Hạnh - tốt nghiệp ĐH Nông nghiệp 1): Kế toán tiền và tương đương tiền.
- Nhân viên 3 (Phạm Thị Nga - tốt nghiệp ĐH Xây dựng): Kế toán công nợ.
- Đánh giá môi trường tác động: Phân tích ảnh hưởng của chính sách thuế thay đổi nhanh chóng, áp lực tỷ giá ngoại tệ (USD, JPY, CNY) và lãi suất vay ngân hàng giai đoạn 2011–2012, áp lực cạnh tranh giá bán từ hàng nhập khẩu, định hướng tối thiểu hóa chi phí thuế từ phía chủ doanh nghiệp và hạn chế trong việc khai thác tính năng của phần mềm kế toán MISA 2010 theo hình thức Nhật ký chung.
- Thực nghiệm hạch toán và kê khai thuế GTGT tháng 02/2013: Khóa luận khảo sát 22 nghiệp vụ mua bán hàng hóa, dịch vụ và phản ánh quy trình lập bảng kê, tờ khai thuế GTGT. Một số nghiệp vụ điển hình được kiểm tra chi tiết:
| Nghiệp vụ |
Nội dung kinh tế phát sinh |
Thực tế hạch toán & Kê khai tại Công ty |
Đánh giá sai sót / Đối chiếu quy định |
| NV4 (03/02/2013) |
Mua nguyên vật liệu theo HĐ bán hàng thông thường số 0063056 của cá nhân Hoàng Thị Hương (30.000.000đ). |
Kế toán ghi nhận vào sổ Nhật ký chung Nợ TK 152, đồng thời kê khai vào Bảng kê mua vào (PL 01-2/GTGT) với thuế suất 0% để khấu trừ thuế. |
Sai quy định: Hóa đơn bán hàng thông thường không có dòng thuế suất/tiền thuế GTGT, không được kê khai thuế suất 0% và không được khấu trừ thuế đầu vào. |
| NV8 |
Mua hàng phát hiện thiếu 60 con ốc xích (HĐ số 0008792), bắt nhân viên vận chuyển bồi thường. |
Kế toán giảm thuế GTGT đầu vào 84.000đ trên Bảng kê PL 01-2/GTGT, nhưng hạch toán sai tài khoản công nợ phải trả người bán. |
Sai định khoản: Làm sai lệch số dư nợ phải trả người bán do không ghi nhận giảm trực tiếp giá trị hàng hóa nhập kho. |
| NV11 (29/02/2013) |
Mua răng gầu, chốt răng của Công ty CP Máy và Thiết bị Phú Toàn (HĐ 0003147), được hưởng chiết khấu thanh toán sớm 10%. |
Kế toán kê khai giảm số thuế GTGT đầu vào 202.000đ trên Bảng kê mua vào và ghi giảm trực tiếp giá gốc hàng mua. |
Sai bản chất: Chiết khấu thanh toán hưởng do thanh toán sớm phải hạch toán vào doanh thu hoạt động tài chính (TK 515), không được ghi giảm giá gốc hàng hóa và không được giảm thuế GTGT đầu vào được khấu trừ. |
| NV14 (12/02/2013) |
Xuất bán máy xúc lật XGMA XG 951 III (HĐ 0000353), giảm giá cho Công ty Xuân Thiện số tiền 4.818.000đ. |
Kế toán kê khai bổ sung khoản thuế GTGT giảm 418.182đ vào Bảng kê bán ra PL 01-1/GTGT. |
Sai sót: Kế toán ghi thừa nghiệp vụ và sai lệch số phát sinh do không hạch toán trừ trực tiếp trên doanh thu bán hàng đã ghi trên hóa đơn GTGT. |
| NV22 (28/02/2013) |
Cho thuê cần cẩu trục bánh xích LS 238 cho Công ty TNHH Lexim (HĐ 0000361) thời hạn 1 tháng, doanh thu chưa thuế 290.091.000đ. |
Kế toán kê khai thuế GTGT đầu ra 10% (29.909.091đ) vào Bảng kê bán ra PL 01-1/GTGT. |
Đúng quy định: Hạch toán và kê khai đúng doanh thu, thuế suất dịch vụ cho thuê tài sản hoạt động. |
- Quyết toán và nộp thuế: Căn cứ Bảng kê mua vào PL 01-2/GTGT, số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ trong tháng 02/2013 xác định là 203.283.000 đồng; số thuế GTGT đầu ra xác định từ Bảng kê bán ra PL 01-1/GTGT là 794.643.000 đồng. Số thuế GTGT còn phải nộp sau khi bù trừ là 591.360.000 đồng (số thuế nộp theo thông báo số 0549/TB của cơ quan thuế quận Ba Đình ngày 28/02/2013 và thực hiện chuyển nộp qua Kho bạc Nhà nước theo ủy nhiệm chi số 0467).
- Hoàn thuế GTGT: Công ty chưa thực hiện thủ tục hoàn thuế GTGT do hoạt động thuần thương mại nội địa, mua bán diễn ra liên tục, số thuế đầu vào phát sinh đều được khấu trừ hết vào số thuế đầu ra phải nộp trong kỳ.
Chương 3: Kết luận và đề xuất các giải pháp hoàn thiện kế toán thuế GTGT tại Công ty TNHH EXCADO Việt Nam
Chương 3 tổng kết các ưu điểm, hạn chế và chỉ rõ nguyên nhân, từ đó đưa ra hệ thống giải pháp xử lý thực tế:
- Đánh giá chung:
- Mặt đạt được: Đăng ký mã số thuế và nộp thuế theo phương pháp khấu trừ đúng quy định; xuất hóa đơn và lập bảng kê định kỳ; mở đầy đủ hệ thống tài khoản kế toán TK 133, TK 3331; nộp thuế đầy đủ vào Kho bạc Nhà nước theo thông báo.
- Hạn chế: Quản lý và phân loại chứng từ chưa khoa học (lẫn lộn chứng từ mua vào - bán ra, phiếu thu - chi); hạch toán sai bản chất nhiều nghiệp vụ (chiết khấu thanh toán, hóa đơn thông thường, giảm giá); kê khai nhầm thuế suất; lúng túng khi lập tờ khai điều chỉnh bổ sung (mẫu 01/KHBS).
- Nguyên nhân: Khách quan do văn bản quy phạm pháp luật thay đổi liên tục, tính chất phức tạp của luật thuế, sự thiếu quyết liệt trong chế tài xử phạt; chủ quan do trình độ nghiệp vụ của kế toán viên còn non yếu, áp lực tối ưu hóa lợi nhuận của doanh nghiệp và việc chưa làm chủ các tính năng phần mềm MISA 2010.
- Hệ thống giải pháp đề xuất:
- Chấp hành hóa đơn chứng từ: Lập hóa đơn thống nhất nội dung giữa 3 liên, không tẩy xóa; phân loại lưu trữ chứng từ riêng biệt theo từng tháng/quý; tuân thủ quy định thanh toán qua ngân hàng đối với các hóa đơn mua vào có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên để đủ điều kiện khấu trừ thuế GTGT.
- Tổ chức tài khoản và hạch toán ban đầu: Mở chi tiết các tài khoản cấp 2, cấp 3 theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC; tách riêng thuế GTGT với doanh thu/chi phí; hạch toán chiết khấu thanh toán được hưởng vào TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính) thay vì ghi giảm thuế GTGT đầu vào; cập nhật thường xuyên các thông tư hướng dẫn mới.
- Quy trình xử lý lập tờ khai điều chỉnh tháng 02/2013:
- Loại bỏ nghiệp vụ NV4 khỏi Bảng kê mua vào PL 01-2/GTGT, chỉ theo dõi công nợ trên sổ chi tiết TK 331.
- Điều chỉnh NV8: Kê khai theo đúng giá trị chưa thuế (14.000.000đ) và thuế GTGT 10% (1.400.000đ) trên HĐ 0008792, ghi chú bồi thường hàng thiếu và ghi giảm giá trị hàng hóa nhập kho.
- Điều chỉnh NV11: Lập tờ khai bổ sung mẫu 01/KHBS theo Thông tư 60/2007/TT-BTC, điều chỉnh tăng số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ 202.000 đồng tại chỉ tiêu [23], chuyển số khấu trừ tăng sang kỳ kê khai tháng 3 để giảm số thuế đầu ra phải nộp.
- Điều chỉnh NV14: Kê khai Bảng kê bán ra PL 01-1/GTGT theo đúng doanh thu thuần đã giảm giá trực tiếp cho khách hàng.
- Kiến nghị: Kiến nghị cơ quan quản lý Nhà nước đồng bộ hóa và ổn định hệ thống văn bản hướng dẫn thuế, tăng cường công tác tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế; kiến nghị Công ty TNHH EXCADO Việt Nam nâng cao trình độ chuyên môn cho cán bộ kế toán thông qua các khóa đào tạo định kỳ và hoàn thiện quy trình kiểm soát nội bộ.
Kết quả và đóng góp của nghiên cứu
Khóa luận đã tổng hợp và chỉ rõ các kết quả nghiên cứu cụ thể gắn liền với số liệu thực tế tại Công ty TNHH EXCADO Việt Nam:
- Kết quả thực nghiệm chính:
- Lượng hóa quy mô kinh doanh của Công ty TNHH EXCADO Việt Nam (vốn điều lệ 20 tỷ đồng, 30 lao động, mạng lưới đại lý phân phối máy công trình XGMA và Zoomlion).
- Phân tích chi tiết số liệu thuế tháng 02/2013 với tổng số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ ban đầu là 203.283.000 đồng, số thuế GTGT đầu ra phát sinh là 794.643.000 đồng, số thuế GTGT đã nộp vào Kho bạc Nhà nước theo thông báo số 0549/TB và ủy nhiệm chi số 0467 là 591.360.000 đồng.
- Phát hiện chính xác 4 nhóm sai sót điển hình trong thực hành kế toán thuế tại đơn vị: (1) Kê khai hóa đơn bán hàng thông thường vào bảng kê thuế suất 0% để khấu trừ; (2) Giảm trừ trực tiếp tiền thuế đầu vào 202.000 đồng đối với chiết khấu thanh toán; (3) Hạch toán sai công nợ đối với hàng thiếu bắt bồi thường; (4) Kê khai trùng và sai số tiền thuế giảm 418.182 đồng khi giảm giá hàng bán.
- Giải pháp đóng góp: Khóa luận đưa ra quy trình từng bước lập hồ sơ khai bổ sung, điều chỉnh thuế GTGT mẫu 01/KHBS theo Thông tư 60/2007/TT-BTC cho kỳ tính thuế tháng 02/2013, giúp doanh nghiệp sửa đổi số liệu kế toán đúng bản chất nghiệp vụ, bảo toàn quyền lợi khấu trừ hợp pháp 202.000 đồng và tránh các mức phạt vi phạm hành chính về thuế.
- Đóng góp so với các nghiên cứu trước: Khóa luận không dừng lại ở việc mô tả lý thuyết chung chung mà đã đi sâu mổ xẻ từng hóa đơn, chứng từ phát sinh trong thực tế của một doanh nghiệp thương mại máy móc hạng nặng, phân tích trực tiếp cách thức thao tác sai trên phần mềm MISA 2010 và đưa ra bảng đối chiếu số liệu điều chỉnh cụ thể.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo
Khóa luận bộc lộ một số giới hạn nghiên cứu được tác giả nêu rõ:
- Hạn chế về phạm vi và mẫu số liệu: Nghiên cứu chỉ tập trung khảo sát tại một đơn vị duy nhất là Công ty TNHH EXCADO Việt Nam trong phạm vi số liệu từ năm 2010 đến đầu năm 2013, trong đó các phân tích nghiệp vụ chuyên sâu chủ yếu dựa trên chứng từ của tháng 02/2013, chưa bao quát được toàn bộ chu kỳ kinh doanh cả năm hoặc đối chiếu đa dạng giữa các năm tài chính khác nhau.
- Hạn chế về loại hình doanh nghiệp: Đề tài chỉ nghiên cứu kế toán thuế GTGT tại doanh nghiệp thương mại, dịch vụ kỹ thuật áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa (Quyết định 48/2006/QĐ-BTC), chưa mở rộng nghiên cứu sang các doanh nghiệp sản xuất quy mô lớn hoặc doanh nghiệp xây lắp áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Khóa luận đề xuất các nghiên cứu tiếp sau cần mở rộng phạm vi đánh giá trên nhiều kỳ kế toán liên tục, kiểm định thêm mối quan hệ tương hỗ giữa kế toán thuế GTGT và kế toán thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN), cũng như cập nhật các thông tư, văn bản sửa đổi bổ sung mới của Bộ Tài chính về quản lý thuế.
Giá trị tham khảo
Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho nhiều nhóm đối tượng:
- Đối với sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp: Là tài liệu tham khảo điển hình về phương pháp kết hợp dữ liệu sơ cấp (điều tra trắc nghiệm, phỏng vấn) và dữ liệu thứ cấp (báo cáo tài chính, chứng từ kế toán thực tế) để thực hiện một khóa luận tốt nghiệp ngành kế toán.
- Đối với người làm kế toán tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa: Cung cấp tài liệu tham khảo chi tiết về các lỗi sai phổ biến khi hạch toán chiết khấu thanh toán, giảm giá hàng bán, hàng thiếu khi nhập kho và cách thức lập bảng kê điều chỉnh bổ sung (mẫu 01/KHBS) trên phần mềm kế toán theo đúng quy định pháp luật.
- Phần nội dung đáng tham khảo nhất: Tiểu mục phân tích thực tế 22 nghiệp vụ kinh tế phát sinh tháng 02/2013 tại Chương 2 và hướng dẫn kỹ thuật định khoản lại, lập tờ khai điều chỉnh mẫu 01/KHBS tại Chương 3.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH EXCADO Việt Nam áp dụng chế độ kế toán và phương pháp tính thuế GTGT nào?
Công ty TNHH EXCADO Việt Nam là doanh nghiệp vừa và nhỏ nên áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính. Doanh nghiệp áp dụng phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế, sử dụng hóa đơn GTGT (mẫu 01 GTKT3/001) và ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung trên phần mềm kế toán MISA 2010.
2. Kế toán Công ty đã mắc lỗi gì khi nhận hóa đơn bán hàng thông thường (Nghiệp vụ NV4) trong tháng 02/2013?
Tại nghiệp vụ NV4 (ngày 03/02/2013), khi mua hàng hóa có hóa đơn bán hàng thông thường ký hiệu 01BQ/11P số 0063056 của cá nhân Hoàng Thị Hương trị giá 30.000.000 đồng, kế toán đã kê khai hóa đơn này vào Bảng kê mua vào (PL 01-2/GTGT) với thuế suất 0% để khấu trừ thuế. Đây là sai sót nghiêm trọng vì hóa đơn bán hàng thông thường không phải là hóa đơn GTGT, không có thuế suất và tiền thuế GTGT nên không được kê khai với thuế suất 0% và không được khấu trừ thuế đầu vào; kế toán chỉ được hạch toán toàn bộ giá trị mua vào giá trị hàng hóa (TK 152) và theo dõi công nợ (TK 331).
3. Khoản chiết khấu thanh toán được hưởng (Nghiệp vụ NV11) bị xử lý sai như thế nào và cách điều chỉnh ra sao?
Tại nghiệp vụ NV11 (ngày 29/02/2013), Công ty mua hàng của Công ty CP Máy và Thiết bị Phú Toàn (HĐ 0003147) được hưởng chiết khấu thanh toán sớm 10%. Kế toán Công ty đã ghi giảm số thuế GTGT đầu vào 202.000 đồng trên Bảng kê mua vào và giảm giá gốc hàng mua. Xử lý đúng theo chuẩn mực kế toán là: Khoản chiết khấu thanh toán nhận được phải ghi nhận vào Doanh thu hoạt động tài chính (TK 515), giữ nguyên giá gốc hàng mua và bảo toàn toàn bộ số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ. Tác giả đề xuất lập tờ khai bổ sung mẫu 01/KHBS điều chỉnh tăng 202.000 đồng số thuế GTGT được khấu trừ tại chỉ tiêu [23].
4. Vì sao Công ty TNHH EXCADO Việt Nam không phát sinh thủ tục hoàn thuế GTGT trong giai đoạn nghiên cứu?
Do Công ty TNHH EXCADO Việt Nam là doanh nghiệp hoạt động thuần túy trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ kỹ thuật nội địa, các nghiệp vụ mua vào và bán ra phát sinh liên tục trong kỳ. Toàn bộ số thuế GTGT đầu vào nộp ở khâu nhập khẩu và mua nội địa được cấn trừ hoàn toàn vào số thuế GTGT đầu ra khi bán máy móc, thiết bị. Do hoạt động kinh doanh tạo ra giá trị gia tăng dương và phát sinh số thuế phải nộp đều đặn hàng tháng nên đơn vị không thuộc các trường hợp hoàn thuế GTGT (như có số thuế âm liên tục 3 tháng trở lên hoặc có dự án đầu tư/hàng xuất khẩu chưa khấu trừ hết trên 200 triệu đồng).
5. Bộ máy kế toán của Công ty TNHH EXCADO Việt Nam được tổ chức như thế nào?
Bộ máy kế toán của Công ty gồm 3 nhân sự độc lập dưới sự chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc Đoàn Trinh:
- Bà Nguyễn Thị Trang (tốt nghiệp ĐH Kinh tế Quốc dân): Phụ trách kế toán thuế kiêm thủ quỹ.
- Bà Nguyễn Thị Đức Hạnh (tốt nghiệp ĐH Nông nghiệp 1): Phụ trách kế toán tiền mặt và tiền gửi ngân hàng.
- Bà Phạm Thị Nga (tốt nghiệp ĐH Xây dựng): Phụ trách kế toán công nợ và các khoản phải thu/phải trả.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Ninh Thị Tiền đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về thuế GTGT và chế độ kế toán thuế theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC áp dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa. Thông qua khảo sát thực nghiệm tại Công ty TNHH EXCADO Việt Nam giai đoạn 2010–2013 (trọng tâm tháng 02/2013), tác giả đã phản ánh chân thực thực trạng hạch toán, kê khai và quyết toán thuế, đồng thời chỉ rõ 4 nhóm sai phạm điển hình về xử lý hóa đơn bán hàng, chiết khấu thanh toán, hàng thiếu và giảm giá hàng bán. Các giải pháp kỹ thuật về việc lập tờ khai bổ sung điều chỉnh mẫu 01/KHBS và phân loại tài khoản chi tiết mang tính ứng dụng cao, giúp doanh nghiệp hoàn thiện công tác quản lý tài chính và tuân thủ chặt chẽ pháp luật thuế.