Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường và quá trình hội nhập kinh tế quốc tế diễn ra mạnh mẽ, mức độ cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong nước và ngoài nước ngày càng trở nên khốc liệt. Để duy trì sự tồn tại và phát triển bền vững, mục tiêu cốt lõi của mọi tổ chức kinh tế là tối ưu hóa hiệu quả hoạt động nhằm đạt được lợi nhuận. Kết quả kinh doanh vì vậy là thước đo tổng hợp phản ánh toàn bộ hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, là mối quan tâm hàng đầu của nhà quản trị, cổ đông, các nhà đầu tư và cơ quan quản lý Nhà nước.

Kế toán kết quả kinh doanh giữ vai trò là khâu then chốt cuối cùng trong hệ thống hạch toán kế toán doanh nghiệp, đảm nhận chức năng thu thập, xử lý và tổng hợp thông tin từ tất cả các phần hành kế toán khác. Thông qua hệ thống báo cáo tài chính – đặc biệt là Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, bộ phận kế toán cung cấp cơ sở dữ liệu xác thực phục vụ công tác phân tích, đánh giá, kiểm soát chi phí, hoạch định chiến lược kinh doanh và thực hiện nghĩa vụ thuế đối với Ngân sách Nhà nước. Tại Công ty Cổ phần Lương thực Hà Nam, dù công tác kế toán đã bám sát các chuẩn mực và chế độ kế toán ban hành, thực tiễn tổ chức hạch toán vẫn bộc lộ những tồn tại nhất định về thời điểm ghi nhận, nguyên tắc hạch toán và hình thức luân chuyển chứng từ. Xuất phát từ thực tiễn đó, đề tài "Kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Lương thực Hà Nam" được tác giả Phạm Thị Hoa thực hiện nhằm giải quyết các yêu cầu hoàn thiện quy trình quản lý tài chính tại đơn vị.

Mục tiêu cụ thể của nghiên cứu được xác định bao gồm hai nhiệm vụ chính:

  1. Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về kết quả kinh doanh, phương pháp xác định và quy trình hạch toán kế toán kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp theo Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS) và Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính.
  2. Khảo sát, phân tích thực trạng tổ chức hạch toán kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Lương thực Hà Nam; nhận diện những ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân; từ đó đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán kết quả kinh doanh tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác định rõ ràng:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Lương thực Hà Nam.
  • Phạm vi lý thuyết: Khung pháp lý và chuyên môn căn cứ theo Hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Luật Kế toán, Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC và các văn bản hướng dẫn hiện hành.
  • Phạm vi không gian: Phòng Tài chính Kế toán và các bộ phận nghiệp vụ liên quan tại Công ty Cổ phần Lương thực Hà Nam (trụ sở tại số 64 đường Lê Lợi, thành phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam).
  • Phạm vi thời gian: Đề tài được tiến hành nghiên cứu từ ngày 24/03/2013 đến ngày 18/05/2013; số liệu kế toán thực tế được trích xuất phục vụ phân tích minh họa là số liệu năm 2012 của công ty.

Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận được xây dựng dựa trên cơ sở lý luận của kinh tế học doanh nghiệp kết hợp với hệ thống pháp lý kế toán hiện hành của Việt Nam. Tác giả vận dụng các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam liên quan trực tiếp đến việc đo lường doanh thu, chi phí và xác định lợi nhuận:

  • Chuẩn mực số 01 – Chuẩn mực chung (ban hành theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31/12/2002 của Bộ Tài chính): Xác lập các nguyên tắc kế toán cơ bản chi phối việc ghi nhận gồm nguyên tắc cơ sở dồn tích, nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí, và nguyên tắc thận trọng.
  • Chuẩn mực số 02 – Hàng tồn kho (ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ Tài chính): Quy định về xác định giá gốc hàng tồn kho, phương pháp tính giá xuất kho (bình quân gia quyền, thực tế đích danh, FIFO, LIFO) và việc trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho ảnh hưởng trực tiếp đến giá vốn hàng bán.
  • Chuẩn mực số 14 – Doanh thu và thu nhập khác (ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ Tài chính): Quy định 5 điều kiện bắt buộc để ghi nhận doanh thu bán hàng và 4 điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ.
  • Chuẩn mực số 17 – Thuế thu nhập doanh nghiệp (ban hành theo Quyết định số 12/2005/QĐ-BTC ngày 15/02/2005 của Bộ Tài chính): Hướng dẫn phương pháp kế toán ghi nhận chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) hiện hành và thuế TNDN hoãn lại.
  • Chế độ Kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính: Quy định chi tiết danh mục chứng từ, tài khoản hạch toán, sổ kế toán và hệ thống Báo cáo tài chính.

Về mặt phương pháp luận, tác giả kết hợp đồng bộ các phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu thực tế tại đơn vị thực tập:

Phương pháp Quy trình thực hiện Ưu điểm ghi nhận Nhược điểm/Hạn chế
Điều tra phiếu hỏi (Sơ cấp) Thiết kế bảng câu hỏi khảo sát liên quan đến hạch toán kết quả kinh doanh; phát phiếu trực tiếp cho cán bộ, nhân viên thuộc phòng kế toán; thu hồi và thống kê kết quả. Thu thập thông tin nhanh chóng, có tính hệ thống. Câu trả lời có thể mang tính chủ quan hoặc sai lệch từ người được khảo sát.
Phỏng vấn trực tiếp (Sơ cấp) Tiếp xúc, trao đổi trực tiếp với nhân viên kế toán phụ trách từng phần hành; ghi nhận ý kiến và tổng hợp thành dữ liệu đánh giá quy trình. Thông tin phản hồi trực tiếp, chi tiết, độ chuẩn xác cao. Phụ thuộc vào quỹ thời gian làm việc của đối tượng được phỏng vấn.
Quan sát thực tế (Sơ cấp) Theo dõi trực tiếp thao tác nghiệp vụ tại phòng kế toán: lập chứng từ, luân chuyển hồ sơ, nhập dữ liệu vào phần mềm và kiểm tra sổ sách. Thu được dữ liệu trung thực, phản ánh khách quan quy trình tác nghiệp. Tốn nhiều thời gian và công sức tại đơn vị thực tập.
Thu thập dữ liệu thứ cấp Khai thác hệ thống chứng từ, sổ sách, bảng cân đối phát sinh năm 2012 của công ty và thông tin giới thiệu trên cổng thông tin doanh nghiệp. Dữ liệu sẵn có, tiết kiệm chi phí thu thập. Đòi hỏi nhiều thời gian phân loại, chọn lọc thông tin phù hợp với mục tiêu đề tài.
Phương pháp phân tích số liệu Sử dụng các kỹ thuật so sánh, đối chiếu số liệu giữa các kỳ, giữa sổ tổng hợp và sổ chi tiết, phân tích biến động chi phí - doanh thu. Làm rõ bản chất số liệu, làm căn cứ rút ra nhận xét xác thực. Phụ thuộc vào mức độ đầy đủ của số liệu thứ cấp được cung cấp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Cơ sở lý luận về kế toán kết quả kinh doanh

Chương I tập trung hệ thống hóa các khái niệm, quy tắc và phương pháp xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại theo các quy định kế toán hiện hành:

  1. Khái niệm và bản chất: Kết quả kinh doanh là biểu hiện tài chính cuối cùng của toàn bộ các hoạt động sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định (tháng, quý, năm), được xác định bằng phần chênh lệch giữa tổng doanh thu, thu nhập với tổng chi phí hợp lý bỏ ra. Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm:

    • Kết quả hoạt động kinh doanh: Chênh lệch giữa doanh thu thuần bán hàng, cung cấp dịch vụ và doanh thu tài chính so với giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí tài chính.
    • Kết quả hoạt động khác: Chênh lệch giữa thu nhập khác và chi phí khác mang tính chất bất thường ngoài dự tính.
    • Chi phí thuế TNDN: Được xác định bằng thu nhập chịu thuế nhân với thuế suất thuế TNDN hiện hành (văn bản trích dẫn mức 25%).
  2. Công thức xác định kết quả kinh doanh: $$\text{Kết quả kế toán trước thuế} = \text{Kết quả hoạt động kinh doanh} + \text{Kết quả khác}$$ $$\text{Kết quả kế toán sau thuế} = \text{Kết quả kế toán trước thuế} - \text{Chi phí thuế TNDN}$$

  3. Quy định hạch toán theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC:

    • Chứng từ sử dụng: Hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng thông thường, bảng kết quả hoạt động kinh doanh, bảng phân bổ tiền lương và BHXH, bảng phân bổ nguyên vật liệu, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo Nợ, giấy báo Có ngân hàng và các chứng từ kết chuyển.
    • Tài khoản kế toán chủ yếu: TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh - không có số dư cuối kỳ); TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ); TK 512 (Doanh thu nội bộ); TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính); TK 521, 531, 532 (Các khoản giảm trừ doanh thu); TK 632 (Giá vốn hàng bán); TK 635 (Chi phí tài chính); TK 641 (Chi phí bán hàng); TK 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp); TK 711 (Thu nhập khác); TK 811 (Chi phí khác); TK 821 (Chi phí thuế TNDN); TK 421 (Lợi nhuận chưa phân phối).
    • Trình tự ghi sổ và các hình thức sổ kế toán: Khóa luận trình bày đặc trưng của 5 hình thức kế toán gồm Nhật ký chung, Nhật ký – Sổ cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký – Chứng từ và Hình thức kế toán trên máy vi tính.

Chương II: Thực trạng kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Lương thực Hà Nam

Chương II đi sâu phản ánh đặc điểm tổ chức hoạt động và thực tiễn vận dụng kế toán kết quả kinh doanh tại đơn vị khảo sát:

  1. Tổng quan về Công ty Cổ phần Lương thực Hà Nam (HN Food):

    • Lịch sử hình thành: Tiền thân từ Sở Lương thực Hà Nam Ninh (thành lập lại năm 1997 sau khi chia tách tỉnh), trải qua các giai đoạn sáp nhập và đến tháng 10/2005 được chuyển đổi thành công ty cổ phần theo Quyết định số 4440 QĐ/BNN-TCCĐ của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn. Doanh nghiệp chính thức vận hành mô hình công ty cổ phần từ ngày 01/10/2005, trong đó Nhà nước nắm cổ phần chi phối, trực thuộc Tổng Công ty Lương thực Miền Bắc, vốn điều lệ ban đầu trên 20 tỷ đồng.
    • Đặc điểm sản xuất kinh doanh: Chuyên kinh doanh bán buôn, bán lẻ, cung ứng và xay xát lương thực (gạo tẻ, thóc tẻ, ngô hạt, ngô bột, sắn, và các loại gạo đặc sản như nếp, tám thơm, bắc thơm, nàng hương).
    • Cơ cấu tổ chức: Cơ quan cao nhất là Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị (05 thành viên), Ban kiểm soát (03 thành viên), Ban Giám đốc (01 Giám đốc và 02 Phó Giám đốc), 4 phòng chức năng (Tài chính Kế toán, Tổ chức Hành chính, Kế hoạch Kinh doanh, Thị trường và Đầu tư) cùng 4 đơn vị trực thuộc (Xí nghiệp lương thực kinh doanh tổng hợp Hà Nam tại Bình Lục; Xí nghiệp lương thực Tâng tại Thanh Liêm; Chi nhánh tại TP. Hồ Chí Minh; Chi nhánh tại An Giang).
    • Tổ chức bộ máy kế toán: Áp dụng mô hình kế toán tập trung với biên chế 5 nhân sự: Kế toán trưởng (chỉ đạo chung kiêm kế toán TSCĐ); Kế toán tổng hợp; Kế toán vốn bằng tiền, công nợ; Kế toán bán hàng kiêm kế toán thuế; Thủ quỹ kiêm kế toán tiền lương, BHXH, BHYT.
  2. Chính sách kế toán áp dụng tại công ty:

    • Chế độ kế toán: Quyết định 15/2006/QĐ-BTC.
    • Hình thức sổ kế toán: Hình thức Chứng từ ghi sổ.
    • Niên độ kế toán: Bắt đầu 01/01 và kết thúc 31/12 hàng năm; lập Báo cáo tài chính theo năm; đơn vị tiền tệ: VNĐ.
    • Phương pháp thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
    • Khấu hao TSCĐ: Phương pháp đường thẳng.
    • Hạch toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên; xuất kho tính theo giá bình quân sau mỗi lần nhập.
  3. Thực tế hạch toán kết quả kinh doanh năm 2012:

    • Chứng từ sử dụng: Phiếu xuất kho (bộ phận kinh doanh lập 2 liên), Hóa đơn GTGT (lập 3 liên), Phiếu thu (2 liên), Phiếu chi (2 liên), Giấy báo Nợ/báo Có của ngân hàng.
    • Hệ thống tài khoản chi tiết: Công ty mở TK 511 thành các tài khoản cấp 2 (TK 5111 - Doanh thu bán hàng hóa, TK 5112 - Doanh thu xuất khẩu, TK 5113 - Doanh thu dịch vụ, TK 5114 - Trợ cấp trợ giá, TK 5117 - Bất động sản, TK 5118 - Doanh thu khác); mở chi tiết TK 642 từ TK 6421 đến TK 6428.
    • Quy trình định khoản kết chuyển năm 2012 (dữ liệu số liệu kế toán trong văn bản):
      • Doanh thu tài chính phát sinh từ lãi tiền gửi ngân hàng được hạch toán: Nợ TK 515 / Có TK 911 số tiền là 449.000 VNĐ (căn cứ Giấy báo Nợ/Có và Chứng từ ghi sổ số 05).
      • Doanh thu khác phát sinh do tiền hàng không phải trả ghi nhận vào TK 711: kết chuyển Nợ TK 711 / Có TK 911 (Chứng từ ghi sổ số 06).
      • Giá vốn hàng bán kết chuyển: Nợ TK 911 / Có TK 632 số tiền 32.740 (nghìn/triệu VNĐ theo biểu số 18).
      • Chi phí bán hàng: Tháng 12/2012 phát sinh chi phí bán hàng khác 316.392 VNĐ; trích BHXH (17%), BHYT (3%), KPCĐ (2%), BHTN (1%) tính Nợ TK 641 là 205.200 VNĐ; kết chuyển xác định kết quả kinh doanh ghi Nợ TK 911 / Có TK 641 là 1.320 (nghìn/triệu VNĐ).
      • Chi phí quản lý doanh nghiệp: Trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN ghi Nợ TK 642 là 29.620 VNĐ; kết chuyển sang TK 911 ghi Nợ TK 911 / Có TK 642 là 228.472 (nghìn/triệu VNĐ).
      • Chi phí tài chính (lãi vay phải trả năm 2012): Nợ TK 635 / Có TK 112 số tiền 708.138 VNĐ; kết chuyển Nợ TK 911 / Có TK 635 là 708.138 VNĐ.
      • Kết quả tổng hợp năm 2012: Lợi nhuận kế toán trước thuế đạt 24.997 (nghìn/triệu VNĐ); chi phí thuế TNDN hiện hành (thuế suất 25%) kết chuyển Nợ TK 8211 / Có TK 3334 là 6.748 (nghìn/triệu VNĐ); kết chuyển chi phí thuế sang Nợ TK 911 / Có TK 8211; lợi nhuận sau thuế chưa phân phối đạt 24.748 (nghìn/triệu VNĐ) kết chuyển Nợ TK 911 / Có TK 421.

Chương III: Một số ý kiến đóng góp hoàn thiện công tác kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Lương thực Hà Nam

Tại Chương III, tác giả đưa ra các đánh giá đa chiều về hệ thống kế toán của doanh nghiệp và đề xuất các giải pháp hoàn thiện mang tính thực tế:

  1. Đánh giá ưu điểm:

    • Hệ thống hóa đơn, chứng từ ban đầu tuân thủ nghiêm ngặt quy định của Bộ Tài chính, phản ánh đúng thực tế kinh tế phát sinh.
    • Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán tinh gọn, phân cấp nhiệm vụ cụ thể qua bản mô tả công việc; kế toán trưởng trực tiếp giám sát, chỉ đạo chuyên môn kịp thời.
    • Vận dụng hệ thống tài khoản kế toán theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC hợp lý, chi tiết hóa đến tài khoản cấp 2 và cấp 3 thuận tiện cho việc quản lý.
    • Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa bán ra được lập vào cuối tháng giúp đơn vị xác định nhanh doanh thu để kê khai thuế GTGT khấu trừ chính xác.
    • Sổ sách theo hình thức Chứng từ ghi sổ giúp tinh giảm thao tác ghi chép trùng lặp, duy trì tính đối chiếu giữa sổ chi tiết và sổ cái tổng hợp.
  2. Nhận diện nhược điểm và nguyên nhân:

    • Về nhân sự bộ máy: Phòng kế toán chỉ có 5 nhân sự nhưng phải đảm trách 12 phần hành kế toán với khối lượng nghiệp vụ phát sinh lớn. Tình trạng kiêm nhiệm công việc không đúng nguyên tắc quản trị kiểm soát nội bộ vẫn xảy ra (điển hình là thủ quỹ kiêm nhiệm thêm kế toán thanh toán). Một số nhân viên còn trẻ, thiếu kinh nghiệm thực tế, thiếu tính chủ động và quá phụ thuộc vào kế toán trưởng.
    • Về công tác ghi sổ và thời điểm cung cấp thông tin: Dù áp dụng hình thức Chứng từ ghi sổ, việc theo dõi nghiệp vụ theo trình tự thời gian chỉ diễn ra trên các sổ chi tiết và bảng kê. Chứng từ ghi sổ và Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ thường bị dồn ứ đến cuối tháng hoặc cuối quý mới thực hiện. Điều này làm giảm tính kịp thời của thông tin kế toán tổng hợp phục vụ ban điều hành, đồng thời tạo áp lực công việc rất lớn vào thời điểm khóa sổ cuối kỳ.
  3. Các đề xuất hoàn thiện do tác giả đưa ra:

    • Đề xuất 1: Chuyển đổi toàn diện từ kế toán thủ công kết hợp sang ứng dụng hoàn toàn máy vi tính và phần mềm kế toán chuyên dụng nhằm giảm bớt áp lực ghi chép thủ công, hạn chế sai sót và nâng cao tính kịp thời của thông tin tài chính.
    • Đề xuất 2: Tổ chức mở sổ chi tiết theo dõi doanh thu tiêu thụ cho từng chủng loại mặt hàng (gạo tẻ, gạo nếp đặc sản, ngô hạt, sắn...) thay vì chỉ theo dõi doanh thu tổng hợp toàn công ty, giúp ban giám đốc nắm rõ cơ cấu mặt hàng sinh lời.
    • Đề xuất 3: Nghiên cứu và vận dụng mô hình phân tích mối quan hệ giữa Doanh thu – Chi phí – Lợi nhuận (mối quan hệ CVP) để hỗ trợ việc hoạch định điểm hòa vốn và ra quyết định kinh doanh tối ưu.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu của khóa luận đã đạt được các kết quả cụ thể gắn liền với số liệu và quy trình thực tế tại Công ty Cổ phần Lương thực Hà Nam:

[Chứng từ gốc phát sinh] (Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Phiếu thu/chi)
[Bảng kê hóa đơn bán ra / Bảng phân bổ]
[Chứng từ ghi sổ] (Định khoản Nợ/Có)
[Sổ đăng ký CTGS]     [Sổ cái các TK: 511, 515, 632, 641, 642, 635, 711, 911]
               [Xác định kết quả kinh doanh]
               - Kết chuyển Doanh thu / Thu nhập sang bên Có TK 911
               - Kết chuyển Giá vốn / Chi phí sang bên Nợ TK 911
               - Xác định Lợi nhuận trước thuế -> Thuế TNDN (25%) -> Lợi nhuận sau thuế
  • Hệ thống hóa số liệu kinh doanh năm 2012: Ghi nhận cụ thể các khoản mục kết chuyển xác định kết quả kinh doanh gồm doanh thu hoạt động tài chính (449.000 VNĐ), chi phí tài chính do trả lãi vay (708.138 VNĐ), chi phí bán hàng (kết chuyển 1.320 nghìn/triệu VNĐ), chi phí quản lý doanh nghiệp (kết chuyển 228.472 nghìn/triệu VNĐ), lợi nhuận kế toán trước thuế (24.997 nghìn/triệu VNĐ), thuế TNDN hiện hành 25% (6.748 nghìn/triệu VNĐ) và lợi nhuận sau thuế kết chuyển sang TK 421 (24.748 nghìn/triệu VNĐ).
  • Đóng góp về mặt thực tiễn tổ chức: Tác giả đã chỉ rõ khoảng trống trong kiểm soát nội bộ tại đơn vị (việc thủ quỹ kiêm kế toán thanh toán) và sự chậm trễ trong quy trình ghi Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, từ đó đưa ra 3 kiến nghị hoàn thiện phù hợp với quy mô vốn trên 20 tỷ đồng của công ty.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận phản ánh một số điểm hạn chế do tác giả tự nhận định và giới hạn trong phạm vi đề tài:

  • Hạn chế: Nghiên cứu được thực hiện trong thời gian thực tập tương đối ngắn (khoảng gần 2 tháng, từ 24/03 đến 18/05/2013); trình độ và kinh nghiệm thực tiễn của sinh viên còn hạn chế. Do đó, các giải pháp đề xuất mới dừng lại ở mức độ khuyến nghị định hướng (áp dụng phần mềm, mở sổ chi tiết theo mặt hàng, phân tích quan hệ CVP) mà chưa xây dựng được thiết kế mẫu biểu chi tiết cụ thể hay bài toán mô phỏng dữ liệu kinh tế khi áp dụng công nghệ phần mềm mới.
  • Hướng mở tiếp theo: Cần tiếp tục đào sâu nghiên cứu hoàn thiện tổ chức kế toán quản trị chi phí và phân tích điểm hòa vốn cho từng chi nhánh, xí nghiệp trực thuộc (như các chi nhánh tại TP.HCM, An Giang, Hà Nam) nhằm nâng cao năng lực quản trị kinh doanh trên các địa bàn thị trường khác nhau.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận tốt nghiệp là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán – Kiểm toán: Cung cấp tài liệu mẫu về cách triển khai đề tài khóa luận xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại theo hình thức Chứng từ ghi sổ và Chế độ kế toán theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC.
  • Cán bộ thực hành kế toán tại các doanh nghiệp thương mại nông sản: Tham khảo hệ thống tài khoản chi tiết (TK 511, TK 642), quy trình luân chuyển chứng từ xuất nhập kho lương thực và phương pháp trích lập các khoản trích theo lương (BHXH 17%, BHYT 3%, KPCĐ 2%, BHTN 1%).
  • Nội dung đáng chú ý nhất: Hệ thống biểu mẫu phụ lục thực tế tại doanh nghiệp (bảng kê bán buôn, bán lẻ, các mẫu Chứng từ ghi sổ số 03, 04, 05, 06 kèm quy trình kết chuyển tài khoản loại 5, 6, 7, 8 sang TK 911).

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Lương thực Hà Nam áp dụng hình thức sổ kế toán nào và chế độ kế toán nào?
Công ty áp dụng hình thức sổ kế toán Chứng từ ghi sổ và thực hiện theo Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính.

2. Phương pháp tính giá hàng tồn kho xuất kho và phương pháp nộp thuế GTGT tại công ty là gì?
Công ty áp dụng phương pháp kế toán hàng tồn kho theo hình thức kê khai thường xuyên, tính giá hàng xuất kho theo phương pháp bình quân sau mỗi lần nhập. Thuế giá trị gia tăng (GTGT) được tính và nộp theo phương pháp khấu trừ.

3. Cơ cấu bộ máy kế toán của công ty gồm bao nhiêu người và đảm nhận bao nhiêu phần hành?
Phòng Tài chính Kế toán của công ty gồm 5 nhân sự (Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán vốn bằng tiền - công nợ, Kế toán bán hàng - thuế, Thủ quỹ kiêm kế toán tiền lương - BHXH), tổ chức theo mô hình tập trung và phụ trách toàn bộ 12 phần hành kế toán.

4. Nhược điểm lớn nhất trong quy trình luân chuyển và ghi chép sổ kế toán tại công ty là gì?
Các nghiệp vụ kinh tế chỉ được phản ánh theo thời gian trên sổ chi tiết và bảng kê; Chứng từ ghi sổ và Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ chỉ được lập vào cuối tháng hoặc cuối quý. Điều này làm hạn chế tính kịp thời của thông tin kế toán tổng hợp và gây dồn ứ khối lượng công việc vào cuối kỳ.

5. Tác giả đề xuất các giải pháp cụ thể nào để hoàn thiện công tác kế toán kết quả kinh doanh tại đơn vị?
Tác giả đề xuất 3 giải pháp chính: (1) Ứng dụng hoàn toàn máy tính và phần mềm kế toán chuyên dụng; (2) Mở sổ chi tiết theo dõi doanh thu tiêu thụ cho từng loại mặt hàng lương thực cụ thể; (3) Vận dụng nghiên cứu và phân tích mối quan hệ Doanh thu – Chi phí – Kết quả (CVP) phục vụ ra quyết định kinh doanh.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Thị Hoa đã phản ánh trung thực, toàn diện bức tranh hạch toán kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Lương thực Hà Nam trong giai đoạn chuyển đổi theo Chế độ kế toán Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC. Thông qua sự kết hợp giữa khung lý thuyết chuẩn mực và hệ thống số liệu, chứng từ phát sinh năm 2012, nghiên cứu đã làm rõ quy trình kết chuyển qua tài khoản 911 và cơ chế vận hành hình thức Chứng từ ghi sổ tại doanh nghiệp thương mại quy mô vừa. Những tồn tại về áp lực nhân sự và việc chậm trễ tổng hợp số liệu được chỉ ra là cơ sở thực tiễn xác đáng cho các kiến nghị số hóa quy trình và mở sổ chi tiết theo ngành hàng mà tác giả đề xuất.