Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường và xu thế toàn cầu hóa, hoạt động cung cấp dịch vụ đã trở thành một bộ phận quan trọng trong hoạt động kinh doanh thương mại. Khác với hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa thuần túy, dịch vụ mang tính vô hình, quá trình tạo lập và tiêu dùng diễn ra đồng thời. Doanh nghiệp thương mại dịch vụ đóng vai trò là mắt xích trung gian quan trọng nối liền giữa sản xuất và tiêu dùng. Việc hoàn thiện công tác cung ứng dịch vụ và ghi nhận giá trị tạo ra từ hoạt động này là điều kiện then chốt nhằm thúc đẩy doanh nghiệp phát triển bền vững và nâng cao năng lực cạnh tranh.
Kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ và xác định kết quả kinh doanh là phần hành kế toán trung tâm trong toàn bộ hệ thống kế toán của doanh nghiệp. Phần hành này đảm nhận chức năng phản ánh chính xác, đầy đủ và kịp thời các luồng tiền thu vào, các khoản chi phí phát sinh, từ đó cung cấp số liệu thực tế về doanh thu, giá vốn, chi phí quản lý và lợi nhuận thuần cho ban lãnh đạo. Việc tổ chức công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh khoa học là cơ sở để doanh nghiệp kiểm soát chi phí, lập kế hoạch tài chính và đưa ra các quyết định quản trị kinh doanh phù hợp.
Từ bối cảnh thực tiễn đó, tác giả Ngô Thị Hồng Nhung đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Thực trạng kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Đào tạo và tư vấn dịch vụ ABS".
Khóa luận xác định các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Mục tiêu chung: Tìm hiểu thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Đào tạo và tư vấn dịch vụ ABS; trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác này tại công ty.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp.
- Phân tích và đánh giá thực trạng kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ cùng quy trình xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Đào tạo và tư vấn dịch vụ ABS.
- Đề xuất một số giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các quy định, nguyên tắc kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ, quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp hạch toán tài khoản và sổ sách kế toán liên quan đến doanh thu cung cấp dịch vụ và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Đào tạo và tư vấn dịch vụ ABS.
- Phạm vi không gian: Công ty TNHH Đào tạo và tư vấn dịch vụ ABS, địa chỉ tại Số 05, Hoàng Văn Thái, Phường Đại Phúc, Thành phố Bắc Ninh, Tỉnh Bắc Ninh.
- Phạm vi thời gian: Thời gian thực hiện nghiên cứu từ tháng 8/2023 đến tháng 12/2023; số liệu thứ cấp sử dụng để phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty được thu thập trong giai đoạn 2020 – 2022.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và cơ sở pháp lý
Khóa luận hệ thống hóa cơ sở lý luận dựa trên các tiêu chuẩn, chuẩn mực và văn bản pháp luật kế toán hiện hành:
- Khái niệm dịch vụ và doanh thu dịch vụ: Tiếp cận theo tiêu chuẩn ISO 9004:1991, Luật Giá năm 2012, định nghĩa của Philip Kotler, và Điều 78 Thông tư số 200/2014/TT-BTC quy định về việc ghi nhận doanh thu khi chắc chắn thu được lợi ích kinh tế và xác định được giá trị giao dịch.
- Chế độ kế toán áp dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa: Căn cứ Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính. Theo quy định tại Thông tư 133, hệ thống kế toán không duy trì Tài khoản 521 (Các khoản giảm trừ doanh thu) như Quyết định 48/2006/QĐ-BTC hay Thông tư 200/2014/TT-BTC, mà hạch toán trực tiếp các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại vào bên Nợ của Tài khoản 511.
- Chuẩn mực kế toán hàng tồn kho và giá vốn: Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 02 (VAS 02 - Hàng tồn kho ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC) quy định về giá vốn hàng bán, chi phí sản xuất chung không phân bổ và trích lập dự phòng.
- Hệ thống tài khoản hạch toán sử dụng trong mô hình lý thuyết:
| Mã tài khoản |
Tên tài khoản |
Chức năng hạch toán |
| TK 511 |
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ |
Phản ánh doanh thu bán hàng và CCDV phát sinh trong kỳ; kết chuyển doanh thu thuần cuối kỳ sang TK 911. |
| TK 632 |
Giá vốn hàng bán |
Phản ánh giá vốn dịch vụ hoàn thành, chi phí trực tiếp đã tiêu thụ; kết chuyển sang TK 911. |
| TK 515 |
Doanh thu hoạt động tài chính |
Phản ánh tiền lãi gửi ngân hàng, cổ tức, lợi nhuận được chia; kết chuyển sang TK 911. |
| TK 635 |
Chi phí tài chính |
Phản ánh chi phí lãi vay, lỗ tỷ giá, chiết khấu thanh toán; kết chuyển sang TK 911. |
| TK 642 |
Chi phí quản lý kinh doanh |
Bao gồm TK 6421 (Chi phí bán hàng) và TK 6422 (Chi phí quản lý doanh nghiệp); kết chuyển sang TK 911. |
| TK 711 |
Thu nhập khác |
Phản ánh thu nhập ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường; kết chuyển sang TK 911. |
| TK 811 |
Chi phí khác |
Phản ánh chi phí thanh lý tài sản, tiền phạt vi phạm và các khoản chi khác; kết chuyển sang TK 911. |
| TK 911 |
Xác định kết quả kinh doanh |
Tập hợp toàn bộ doanh thu thuần, thu nhập và chi phí trong kỳ để xác định lãi hoặc lỗ. |
Phương pháp nghiên cứu
Khóa luận kết hợp các phương pháp thu thập, phân tích và xử lý dữ liệu chuyên ngành kế toán:
- Phương pháp thu thập số liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ các văn bản pháp quy (Luật Kế toán, Nghị định, Thông tư của Bộ Tài chính), báo cáo tài chính đã công bố và toàn bộ hệ thống chứng từ gốc nội bộ tại Công ty ABS (Hợp đồng dịch vụ, Hóa đơn GTGT, Phiếu thu, Phiếu chi, Bảng lương, Giấy báo Có, Giấy báo Nợ, sổ Nhật ký chung và các sổ Cái chi tiết).
- Phương pháp phân tích số liệu:
- Phương pháp thống kê mô tả: Tính toán số tuyệt đối, số tương đối, tốc độ phát triển bình quân để đánh giá biến động lao động, nguồn vốn, tài sản và kết quả kinh doanh qua các năm 2020 – 2022.
- Phương pháp thống kê so sánh: Đối chiếu các chỉ tiêu tài chính thực tế đạt được giữa các năm với các tiêu chuẩn kế toán và định mức kinh doanh.
- Phương pháp chuyên môn kế toán: Vận dụng phương pháp chứng từ kế toán để kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của nghiệp vụ; phương pháp tài khoản và ghi sổ kép để theo dõi quan hệ đối ứng; phương pháp tổng hợp cân đối kế toán để lập bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả kinh doanh.
- Phương pháp xử lý số liệu: Dữ liệu kế toán và tài chính được tổng hợp, xử lý và tính toán thông qua phần mềm bảng tính Microsoft Excel kết hợp với việc kiểm tra đối chiếu trên phần mềm kế toán doanh nghiệp ASP MISA.
Nội dung chính theo từng chương
PHẦN I: MỞ ĐẦU
Phần mở đầu trình bày tính cấp thiết của việc tổ chức công tác kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ và xác định kết quả kinh doanh trong bối cảnh cạnh tranh của doanh nghiệp dịch vụ. Tác giả xác định rõ mục tiêu tổng quát, 3 mục tiêu nghiên cứu cụ thể, đối tượng nghiên cứu là các chuẩn mực, quy trình kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh. Phạm vi nghiên cứu được giới hạn tại Công ty TNHH Đào tạo và tư vấn dịch vụ ABS trong giai đoạn từ tháng 8/2023 đến tháng 12/2023, sử dụng dữ liệu giai đoạn 2020 – 2022.
PHẦN II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Chương này tổng kết toàn diện cơ sở lý luận về hoạt động bán hàng, cung cấp dịch vụ và phương pháp xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Tác giả phân tích chi tiết điều kiện ghi nhận doanh thu dịch vụ, kết cấu các tài khoản hạch toán từ TK 511, TK 632, TK 515, TK 635, TK 642, TK 711, TK 811 đến TK 911, đồng thời xây dựng các sơ đồ hạch toán kế toán chữ T tương ứng.
Về phương pháp nghiên cứu, tác giả làm rõ phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp, phương pháp thống kê mô tả, thống kê so sánh và các phương pháp hạch toán chuyên môn. Bên cạnh đó, tác giả thực hiện tổng quan các công trình nghiên cứu đi trước có cùng hướng đề tài tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam, bao gồm:
- Luận văn của Nguyễn Thị Hòa (2021) tại Công ty TNHH Dịch vụ kế toán và tư vấn Lộc Phát.
- Luận văn của Trần Thu Lâm (2018) tại Công ty TNHH Thương mại và dịch vụ kỹ thuật Tài Lộc.
Từ việc phân tích ưu điểm và tồn tại trong các công trình tham khảo, tác giả rút ra bài học kinh nghiệm để khảo sát thực tế tại Công ty ABS.
PHẦN III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Nội dung chương III phản ánh toàn bộ kết quả khảo sát thực tế và phân tích thực trạng kế toán tại Công ty TNHH Đào tạo và tư vấn dịch vụ ABS:
1. Tổng quan về đơn vị thực tập
- Thông tin doanh nghiệp: Công ty TNHH Đào tạo và tư vấn dịch vụ ABS được thành lập ngày 15/09/2014, mã số thuế 2300856966, quản lý bởi Chi cục Thuế Thành phố Bắc Ninh. Người đại diện theo pháp luật là bà Hoàng Thị Hương (Giám đốc). Doanh nghiệp hoạt động theo mô hình Công ty TNHH một thành viên.
- Lĩnh vực hoạt động chuyên môn chủ chốt:
- Dịch vụ tư vấn thuế: Lập và nộp tờ khai thuế (tháng, quý, năm); tư vấn tối ưu chi phí thuế; hỗ trợ thủ tục miễn, giảm thuế; giải đáp vướng mắc chính sách thuế.
- Dịch vụ kế toán: Đảm nhận vị trí kế toán tổng hợp, kế toán thuế, lập báo cáo tài chính; ghi chép, hoàn thiện hệ thống sổ sách kế toán; tư vấn lựa chọn hình thức sổ và thiết lập bộ máy kế toán cho khách hàng.
- Dịch vụ đào tạo: Mở các khóa học ngắn hạn về kế toán thực hành, kế toán thuế, kế toán nội bộ và bồi dưỡng chuẩn mực kế toán Việt Nam.
- Cơ cấu tổ chức và bộ máy kế toán: Do quy mô nhỏ (khoảng 20 lao động), công ty tổ chức quản lý tinh gọn gồm 3 bộ phận: Giám đốc, Bộ phận Nhân sự và Bộ phận Kế toán. Bộ máy kế toán tổ chức theo hình thức tập trung gồm 3 vị trí chức danh: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp và Kế toán thuế.
- Chính sách kế toán áp dụng: Áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ ghi sổ là VNĐ; tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; sử dụng phần mềm kế toán ASP MISA và định kỳ in sổ theo hình thức Nhật ký chung.
2. Thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị
Khóa luận đi sâu mô tả quy trình thực tế từ khâu lập chứng từ, luân chuyển chứng từ đến hạch toán trên phần mềm ASP MISA:
- Kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ: Ghi nhận căn cứ vào Hợp đồng dịch vụ (ví dụ: Hợp đồng số 19/2023/ABS-TEAHA), Hóa đơn GTGT dịch vụ và chứng từ thanh toán. Kế toán phản ánh doanh thu vào bên Có TK 511 trên phần mềm ASP MISA.
- Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu: Đơn vị thực hiện giảm trừ trực tiếp vào TK 511 theo đúng quy định Thông tư 133/2016/TT-BTC.
- Kế toán giá vốn hàng bán: Sử dụng TK 632 để tập hợp chi phí dịch vụ hoàn thành cung cấp cho khách hàng trong kỳ.
- Kế toán doanh thu hoạt động tài chính: Sử dụng TK 515 để theo dõi lãi tiền gửi ngân hàng căn cứ trên Giấy báo Có.
- Kế toán chi phí quản lý kinh doanh: Sử dụng TK 6422 để tập hợp chi phí nhân viên quản lý (căn cứ Bảng thanh toán tiền lương tháng 09/2023), chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí phân bổ công cụ dụng cụ (CCDC) và các chi phí dịch vụ mua ngoài.
- Kế toán xác định kết quả kinh doanh: Cuối kỳ, kế toán thực hiện các bút toán kết chuyển từ TK 511, TK 515, TK 711 sang bên Có TK 911 và kết chuyển từ TK 632, TK 635, TK 6422, TK 811 sang bên Nợ TK 911 để xác định lợi nhuận kế toán trước thuế và sau thuế.
3. Đánh giá và đề xuất giải pháp
- Đánh giá những kết quả đạt được về việc tuân thủ chế độ kế toán, tổ chức luân chuyển chứng từ và ứng dụng phần mềm kế toán máy ASP MISA.
- Nêu các điểm còn tồn tại trong việc phân loại chi phí dịch vụ, quản lý chi tiết doanh thu theo từng hợp đồng/dịch vụ và phân bổ chi phí quản lý.
- Đề xuất các giải pháp hoàn thiện quy trình kế toán, mở sổ chi tiết theo dõi hợp đồng và nâng cao chất lượng công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị.
PHẦN IV: KẾT LUẬN
Tác giả tóm lược các phát hiện chính của khóa luận, khẳng định việc hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh có ý nghĩa quan trọng đối với sự ổn định tài chính và hiệu quả quản trị của Công ty TNHH Đào tạo và tư vấn dịch vụ ABS.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính về mặt thực tiễn
Khóa luận đã khảo sát và mô tả đầy đủ thực trạng kế toán tại Công ty TNHH Đào tạo và tư vấn dịch vụ ABS:
- Chuẩn hóa quy trình chứng từ: Đơn vị thực hiện nghiêm ngặt quy trình lập, xử lý và lưu trữ chứng từ gốc như Hợp đồng dịch vụ số 19/2023/ABS-TEAHA, Hóa đơn GTGT, Bảng thanh toán tiền lương tháng 09/2023, Giấy báo Có từ ngân hàng.
- Hệ thống hóa sổ sách kế toán: Trích xuất và hệ thống hóa các mẫu sổ thực tế gồm Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái và Sổ chi tiết các tài khoản: TK 511 (Doanh thu), TK 515 (Doanh thu tài chính), TK 6422 (Chi phí quản lý doanh nghiệp).
- Ứng dụng phần mềm kế toán máy: Toàn bộ dữ liệu kế toán được nhập liệu và xử lý trên phần mềm ASP MISA, hỗ trợ hạch toán tự động phân hệ hóa đơn cung cấp dịch vụ, phân hệ thu tiền gửi và phân bổ công cụ dụng cụ (CCDC).
| Danh mục phần hành |
Chứng từ kế toán sử dụng |
Tài khoản hạch toán |
Sổ kế toán theo dõi |
| Doanh thu dịch vụ |
Hợp đồng dịch vụ, Hóa đơn GTGT, Phiếu thu |
TK 511 |
Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 511, Sổ chi tiết TK 511 |
| Doanh thu tài chính |
Giấy báo Có, Sổ phụ ngân hàng |
TK 515 |
Sổ Cái TK 515, Sổ chi tiết TK 515 |
| Chi phí quản lý |
Bảng lương 09/2023, Bảng phân bổ CCDC, Hóa đơn mua ngoài |
TK 6422 |
Sổ Cái TK 6422, Sổ chi tiết TK 6422 |
| Xác định kết quả |
Báo cáo tài chính, Báo cáo KQKD, Chứng từ kết chuyển |
TK 911 |
Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 911 |
Đề xuất và giải pháp của tác giả
Trên cơ sở thực trạng tại Công ty ABS, tác giả đã đưa ra các nhóm giải pháp hoàn thiện:
- Hoàn thiện công tác quản lý và theo dõi chi tiết doanh thu theo từng gói dịch vụ (dịch vụ tư vấn thuế, dịch vụ kế toán trọn gói, dịch vụ đào tạo) nhằm phục vụ công tác đánh giá hiệu quả kinh doanh của từng mảng hoạt động.
- Hoàn thiện phương pháp hạch toán và phân bổ chi phí giá vốn dịch vụ, tránh dồn toàn bộ chi phí phát sinh vào chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 6422).
- Tăng cường khai thác các tính năng báo cáo phân tích quản trị trên phần mềm ASP MISA để cung cấp thông tin kịp thời cho ban giám đốc.
Đóng góp so với các nghiên cứu trước
Khóa luận đã làm rõ được đặc thù kế toán của một doanh nghiệp quy mô nhỏ hoạt động chuyên biệt trong ngành tư vấn thuế, dịch vụ kế toán và đào tạo thực hành. Khác với các doanh nghiệp thương mại thuần túy (như trường hợp nghiên cứu của Trần Thu Lâm, 2018), doanh nghiệp dịch vụ kế toán như ABS có chi phí trực tiếp chủ yếu gắn liền với lao động chuyên môn và dịch vụ trí tuệ. Công trình cung cấp bức tranh thực tế về việc áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC trên nền tảng phần mềm ASP MISA tại một doanh nghiệp địa phương trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của đề tài:
- Khóa luận giới hạn phạm vi khảo sát tại một đơn vị duy nhất là Công ty TNHH Đào tạo và tư vấn dịch vụ ABS với quy mô lao động nhỏ (khoảng 20 người) và tổ chức bộ máy quản lý đơn giản (không chia phòng ban độc lập).
- Dữ liệu phân tích tài chính tổng hợp được giới hạn trong giai đoạn 3 năm từ 2020 đến 2022, kết hợp trích xuất một số mẫu chứng từ phát sinh trong quý III/2023.
- Đề tài tập trung nghiên cứu theo chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ (Thông tư 133/2016/TT-BTC), chưa đối chiếu mở rộng với các doanh nghiệp quy mô lớn áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC.
- Hướng mở rộng nghiên cứu:
- Mở rộng phạm vi khảo sát sang các công ty tư vấn tài chính, kiểm toán và dịch vụ kế toán có quy mô vừa và lớn trên các địa bàn kinh tế trọng điểm.
- Nghiên cứu chuyên sâu về phương pháp kế toán quản trị chi phí và tính giá thành dịch vụ tư vấn theo từng hợp đồng dự án cụ thể.
- Đánh giá tác động của lộ trình chuyển đổi số và ứng dụng các nền tảng hóa đơn điện tử, phần mềm kế toán trực tuyến đối với kiểm soát nội bộ phần hành doanh thu trong các doanh nghiệp dịch vụ.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng tham khảo: Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Quản trị kinh doanh tại các trường đại học và cao đẳng khi thực hiện khóa luận tốt nghiệp, báo cáo thực tập hoặc nghiên cứu chuyên đề về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh.
- Nội dung tham khảo nổi bật:
- Hệ thống sơ đồ hạch toán tài khoản theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC (TK 511, 632, 515, 635, 642, 711, 811, 911).
- Quy trình xử lý chứng từ thực tế và cách thức ghi sổ trên phần mềm kế toán ASP MISA.
- Phương pháp xây dựng cơ cấu bộ máy kế toán tinh gọn phù hợp với doanh nghiệp dịch vụ có quy mô nhỏ.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH Đào tạo và tư vấn dịch vụ ABS áp dụng chế độ kế toán và phần mềm kế toán nào?
Công ty TNHH Đào tạo và tư vấn dịch vụ ABS áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính. Về phương thức ghi sổ, công ty áp dụng hình thức kế toán máy trên phần mềm kế toán ASP MISA và định kỳ in sổ theo hình thức Nhật ký chung.
2. Tại sao công ty không sử dụng Tài khoản 521 để theo dõi các khoản giảm trừ doanh thu?
Theo quy định của Thông tư 133/2016/TT-BTC, hệ thống tài khoản không bố trí Tài khoản 521 (Các khoản giảm trừ doanh thu) như trong Thông tư 200/2014/TT-BTC. Các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán hoặc hàng bán bị trả lại phát sinh trong kỳ được hạch toán trực tiếp vào bên Nợ của Tài khoản 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
3. Cơ cấu bộ máy quản trị và bộ máy kế toán của Công ty ABS được tổ chức như thế nào?
Do quy mô doanh nghiệp nhỏ (khoảng 20 lao động), công ty không chia thành các phòng ban phức tạp mà phân chia thành 3 bộ phận chức năng: Giám đốc, Bộ phận Nhân sự và Bộ phận Kế toán. Bộ máy kế toán được tổ chức theo mô hình tập trung gồm 3 vị trí chức danh: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp và Kế toán thuế.
4. Các dịch vụ chính đem lại doanh thu cho Công ty ABS là gì?
Doanh thu của Công ty ABS đến từ ba mảng dịch vụ chuyên môn chủ chốt:
- Dịch vụ tư vấn thuế: Kê khai thuế định kỳ, tư vấn chi phí, lập hồ sơ miễn giảm và giải đáp chính sách thuế.
- Dịch vụ kế toán: Làm kế toán tổng hợp, kế toán thuế, lập báo cáo tài chính, ghi chép và hoàn thiện sổ sách kế toán.
- Dịch vụ đào tạo: Tổ chức các khóa đào tạo ngắn hạn về kế toán thực hành, kế toán thuế và kế toán nội bộ cho doanh nghiệp.
5. Dữ liệu và thời gian nghiên cứu của khóa luận được xác định ra sao?
Khóa luận được thực hiện trong thời gian từ tháng 8/2023 đến tháng 12/2023. Các số liệu tài chính tổng hợp dùng để phân tích thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty được thu thập trong giai đoạn 3 năm từ 2020 đến 2022, kết hợp với các chứng từ kế toán và bảng thanh toán tiền lương phát sinh thực tế trong quý III/2023 (tháng 9/2023).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Ngô Thị Hồng Nhung đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận và phản ánh chi tiết thực trạng kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ cùng quy trình xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Đào tạo và tư vấn dịch vụ ABS. Nghiên cứu mô tả cụ thể việc vận dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC, quy trình luân chuyển chứng từ và thao tác hạch toán trên phần mềm kế toán ASP MISA tại một doanh nghiệp dịch vụ quy mô nhỏ. Trên cơ sở phân tích số liệu giai đoạn 2020 – 2022 và chứng từ thực tế năm 2023, tác giả đã chỉ ra các ưu điểm cùng tồn tại trong quản lý chi phí, từ đó đề xuất các giải pháp mang tính khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán và nâng cao hiệu quả quản trị tại đơn vị.