Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Bùi Thị Như Phương (ngành Kiểm toán, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế) được xây dựng dựa trên bối cảnh nền kinh tế thị trường có sự cạnh tranh gay gắt, kết hợp với các áp lực vĩ mô toàn cầu như lạm phát kéo dài, gián đoạn chuỗi cung ứng, chi phí đầu vào gia tăng và nguy cơ suy thoái. Tác giả trích dẫn số liệu từ Báo cáo Triển vọng kinh tế toàn cầu của Ngân hàng Thế giới năm 2024, trong đó tăng trưởng GDP toàn cầu dự kiến chỉ đạt khoảng 2,4% – mức tăng thấp nhất trong gần hai thập kỷ ngoài giai đoạn khủng hoảng COVID-19. Tại Việt Nam, tăng trưởng GDP năm 2023 đạt 5,05%, chưa đạt mục tiêu 6,5% đề ra ban đầu, kéo theo sức mua suy giảm, lãi suất thiếu ổn định và chi phí nguyên vật liệu tăng cao. Trong điều kiện đó, việc kiểm soát nội bộ, đảm bảo tính minh bạch của thông tin tài chính và tổ chức hạch toán chính xác doanh thu, chi phí nhằm xác định đúng kết quả kinh doanh trở thành nhiệm vụ then chốt giúp doanh nghiệp duy trì năng lực cạnh tranh và đưa ra các quyết định chiến lược kịp thời.

Mục tiêu chung của nghiên cứu là đánh giá thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh, từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác này tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại và Dịch vụ Tin học Nhật Huy.

Các mục tiêu cụ thể được xác định gồm ba nhiệm vụ:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
  2. Tìm hiểu và trình bày thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Tin học Nhật Huy.
  3. Đánh giá và đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị thực tập.

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Tin học Nhật Huy. Phạm vi không gian được giới hạn tại trụ sở công ty (số 05 Nguyễn Hữu Thọ, phường Xuân Phú, quận Thuận Hóa, thành phố Huế). Phạm vi thời gian bao gồm: số liệu dùng để phân tích tình hình sử dụng nguồn lực và kết quả hoạt động kinh doanh thu thập trong giai đoạn 3 năm từ 2022 đến 2024; các ví dụ minh họa chứng từ, sổ sách kế toán về phần hành doanh thu và chi phí được lấy từ các nghiệp vụ thực tế phát sinh trong năm 2024, đặc biệt tập trung vào kỳ kế toán tháng 12 năm 2024.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và quy chuẩn pháp lý được sử dụng làm nền tảng trong khóa luận bao gồm:

  • Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa. Tác giả vận dụng các điều khoản cụ thể gồm: Điều 56 (khái niệm và nguyên tắc xác định doanh thu), Điều 57 (điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ), Điều 66 (tài khoản và nội dung chi phí khác), Điều 68 (nguyên tắc và nội dung xác định kết quả kinh doanh).
  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) về "Doanh thu và thu nhập khác", quy định 5 điều kiện đồng thời để ghi nhận doanh thu bán hàng hóa và 4 điều kiện để ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ.
  • Công thức tính toán kết quả kinh doanh:
    • Kết quả kinh doanh = Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh + Kết quả hoạt động tài chính + Kết quả hoạt động khác.
    • Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh = Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ - Giá vốn hàng bán - Chi phí quản lý kinh doanh.
    • Doanh thu thuần = Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ - Các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại).
    • Kết quả hoạt động tài chính = Doanh thu hoạt động tài chính - Chi phí hoạt động tài chính.
    • Kết quả kinh doanh từ hoạt động khác = Thu nhập khác - Chi phí khác.

Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm hai nhóm chính:

  • Nhóm phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập văn bản pháp quy (Thông tư 133/2016/TT-BTC), các báo cáo tài chính của công ty giai đoạn 2022-2024, sổ Nhật ký chung, Sổ Cái, sổ chi tiết các tài khoản và chứng từ nghiệp vụ liên quan đến doanh thu, chi phí tháng 12 năm 2024 và cả năm 2024.
    • Phương pháp phỏng vấn: Tiến hành phỏng vấn trực tiếp kế toán viên phụ trách phần hành doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh nhằm làm rõ quy trình lập chứng từ, luân chuyển và hạch toán sổ sách.
    • Phương pháp quan sát: Quan sát trực tiếp các thao tác nghiệp vụ của nhân viên kế toán tại văn phòng công ty từ khâu lập chứng từ ban đầu, nhập liệu vào phần mềm cho đến khâu lưu trữ hồ sơ kế toán.
  • Nhóm phương pháp xử lý dữ liệu:
    • Phương pháp phân tích ngang và phân tích dọc: So sánh các chỉ tiêu quy mô tài sản, nguồn vốn, cơ cấu lao động và các chỉ tiêu trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2022-2024 theo giá trị tuyệt đối và tỷ lệ phần trăm tương đối.
    • Phương pháp mô tả: Hệ thống hóa và trình bày quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời gian và tính chất nghiệp vụ.

Nguồn dữ liệu của nghiên cứu là dữ liệu sơ cấp (thu thập qua quan sát, phỏng vấn) và dữ liệu thứ cấp (báo cáo tài chính, báo cáo nhân sự, bảng cân đối kế toán, sổ chi tiết kế toán các tài khoản 511, 515, 632, 635, 642, 821, 911 do Phòng Kế toán Công ty TNHH TM và DV Tin học Nhật Huy cung cấp).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

Nội dung chương 1 hệ thống hóa toàn diện các quy định lý thuyết theo chế độ kế toán ban hành tại Thông tư 133/2016/TT-BTC:

  • Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Sử dụng tài khoản 511 với 4 tài khoản cấp hai (TK 5111 - Doanh thu bán hàng hóa, TK 5112 - Doanh thu bán thành phẩm, TK 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ, TK 5118 - Doanh thu khác). Chương này làm rõ kết cấu tài khoản, phương pháp hạch toán và hệ thống chứng từ (hóa đơn giá trị gia tăng, biên bản giao nhận hàng, phiếu thu, giấy báo Có, séc thanh toán, phiếu xuất kho bán hàng).
  • Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu: Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại) được phản ánh trực tiếp vào bên Nợ của tài khoản 511 chứ không sử dụng tài khoản 521 riêng biệt như Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Kế toán doanh thu hoạt động tài chính (TK 515) và Thu nhập khác (TK 711): Trình bày căn cứ ghi nhận cổ tức, tiền lãi, chiết khấu thanh toán được hưởng, thu nhập thanh lý tài sản cố định hoặc tiền bồi thường hợp đồng.
  • Kế toán chi phí và xác định kết quả kinh doanh: Hệ thống hóa phương pháp hạch toán Giá vốn hàng bán (TK 632) theo phương pháp kê khai thường xuyên; Chi phí tài chính (TK 635); Chi phí quản lý kinh doanh (TK 642 gồm TK 6421 - Chi phí bán hàng và TK 6422 - Chi phí quản lý doanh nghiệp); Chi phí khác (TK 811); Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TK 821).
  • Trình tự kết chuyển cuối kỳ: Toàn bộ doanh thu thuần, doanh thu tài chính, thu nhập khác và các chi phí tương ứng được kết chuyển vào Tài khoản 911 (Xác định kết quả kinh doanh) để chuyển số dư lãi hoặc lỗ vào Tài khoản 421 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối).

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn và Dịch vụ Tin học Nhật Huy

Nội dung chương 2 tập trung phân tích đặc điểm hoạt động và thực tiễn công tác kế toán tại đơn vị:

  • Thông tin doanh nghiệp: Tiền thân là trung tâm dịch vụ tin học thành lập tháng 04/1999 (chính thức bắt đầu hoạt động kinh doanh ngày 15/01/2001) với 25 thành viên ban đầu tại 25B Hùng Vương, TP Huế. Hiện tại công ty có mã số thuế 3300325808, đặt tại số 05 Nguyễn Hữu Thọ, TP Huế; do ông Trần Hoài Nhật Huy làm đại diện pháp luật; hoạt động theo hình thức công ty TNHH 2 thành viên; là đại lý chính thức khu vực miền Trung của tập đoàn máy tính Mekong Green; thị trường phân phối trải rộng tại Thừa Thiên Huế, Quảng Trị, Quảng Bình.
  • Cơ cấu tổ chức: Ban Giám đốc quản lý trực tiếp 6 bộ phận chức năng gồm: Phòng Kinh doanh, Phòng Kỹ thuật, Phòng Hành chính, Phòng Hỗ trợ khách hàng, Phòng Nhân sự và Phòng Kế toán.
  • Bộ máy kế toán: Tổ chức theo mô hình tập trung, đứng đầu là Kế toán trưởng kiêm thuế, phụ trách 4 vị trí nhân viên chuyên trách: (1) Kế toán tiền lương và BHXH; (2) Kế toán vật tư, hàng hóa, TSCĐ; (3) Kế toán thanh toán, công nợ; (4) Thủ quỹ.
  • Chính sách kế toán áp dụng: Doanh nghiệp áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC; sử dụng phần mềm kế toán MISA; áp dụng hình thức sổ Nhật ký chung; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; tính khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; kê khai hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá xuất kho hàng tồn kho theo phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ.
  • Phân tích nguồn lực và kết quả kinh doanh (2022-2024):
    • Lao động: Tổng số lao động tăng từ 69 người (2022) lên 92 người (2023) và đạt 122 người (2024). Lao động nam luôn chiếm tỷ trọng cao (79,71% năm 2022; 78,26% năm 2023; 79,51% năm 2024). Trình độ đại học, cao đẳng chiếm từ 21,31% đến 36,23%, còn lại là lao động phổ thông chiếm đa số (từ 63,77% năm 2022 tăng lên 78,69% năm 2024).
    • Biến động tài sản và nguồn vốn: Năm 2023, tổng tài sản giảm 32,11% (giảm 6,6 tỷ đồng) so với năm 2022; sang năm 2024 tăng 163,49% (tăng 22,8 tỷ đồng). Khoản mục hàng tồn kho năm 2023 giảm 35,55% (-5,2 tỷ đồng) nhưng năm 2024 tăng mạnh 177,82% (+17 tỷ đồng). Vay và nợ thuê tài chính năm 2024 tăng 4.796,92% (+33,2 tỷ đồng), trong khi vốn chủ sở hữu giảm 96,73% (-12 tỷ đồng) do vốn góp chủ sở hữu giảm 90,75% (-9,8 tỷ đồng).
    • Tình hình kết quả kinh doanh: Doanh thu thuần năm 2023 tăng 420% (+17,695 tỷ đồng) so với 2022, năm 2024 tiếp tục tăng 14,94% (+3,273 tỷ đồng). Giá vốn hàng bán năm 2023 tăng 598,48% (+17,559 tỷ đồng) và năm 2024 tăng 13,96%. Chi phí tài chính năm 2024 giảm 78,86% (-60,61 triệu đồng), chi phí quản lý kinh doanh năm 2024 giảm 3,69% (-48,18 triệu đồng), giúp lợi nhuận kế toán trước thuế năm 2024 tăng 3.090,80% so với năm 2023.
  • Thực trạng hạch toán các nghiệp vụ cụ thể năm 2024:
    • Doanh thu bán hàng và CCDV: Minh họa qua Hóa đơn GTGT số 243, Hóa đơn số 320, Giấy báo Có và sổ chi tiết TK 5111 tháng 12/2024.
    • Doanh thu hoạt động tài chính: Minh họa qua nghiệp vụ thu lãi tiền gửi ngân hàng theo Giấy báo Có tháng 10/2024, ghi nhận vào TK 515.
    • Giá vốn hàng bán: Minh họa nghiệp vụ xuất kho hàng bán theo Phiếu xuất kho kèm Hóa đơn 243 và 320, phản ánh trên Sổ chi tiết TK 632.
    • Chi phí quản lý kinh doanh: Minh họa chi phí phát sinh qua Hóa đơn GTGT số 629, Hóa đơn số 7, hạch toán vào TK 642.
    • Chi phí hoạt động tài chính: Minh họa qua Giấy báo Nợ ngân hàng, hạch toán vào TK 635.
    • Chi phí thuế TNDN và kết chuyển xác định kết quả kinh doanh: Căn cứ Tờ khai quyết toán thuế TNDN năm 2024 hạch toán vào TK 821; cuối năm thực hiện kết chuyển doanh thu, chi phí vào TK 911 và phân bổ kết quả kinh doanh vào TK 421.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH TM và DV Tin học Nhật Huy

Tác giả đưa ra các đánh giá thực tế và kiến nghị:

  • Về ưu điểm: Công ty đã thiết lập hệ thống chứng từ kế toán rõ ràng, hợp pháp; tổ chức luân chuyển chứng từ tương đối chặt chẽ; việc ứng dụng phần mềm MISA giúp chuẩn hóa sổ sách theo hình thức Nhật ký chung và giảm thiểu sai sót tính toán; đội ngũ kế toán có sự phân công chuyên môn cụ thể.
  • Về hạn chế: Công tác phân loại một số khoản chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp còn chưa thực sự tách bạch rõ ràng; quy trình kết chuyển và đối chiếu doanh thu, chi phí trong một số thời điểm cuối kỳ còn dồn ứ, dẫn đến việc lập báo cáo tài chính bị áp lực về thời gian.
  • Các giải pháp đề xuất: Hoàn thiện quy trình phân loại và kiểm soát chi phí quản lý kinh doanh theo từng nhóm tài khoản chi tiết; chuẩn hóa thời gian và trình tự chốt số liệu kết chuyển doanh thu định kỳ; nâng cao hiệu quả phối hợp đối chiếu giữa bộ phận kho, bộ phận bán hàng và bộ phận kế toán thuế.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và phân tích hệ thống dữ liệu tài chính - lao động của Công ty TNHH TM & DV Tin học Nhật Huy qua bảng số liệu sau:

Chỉ tiêu tài chính / lao động Năm 2022 Năm 2023 Năm 2024 Biến động 2023/2022 (%) Biến động 2024/2023 (%)
Tổng lao động (người) 69 92 122 +33,33% +32,61%
- Lao động nam (người) 55 72 97 +73,91%* +83,33%*
- Lao động nữ (người) 14 20 25 +26,09%* +16,67%*
- Trình độ ĐH, CĐ, trung cấp (người) 25 23 26 -8,70% +10,00%
- Lao động phổ thông (người) 44 69 96 +108,70%* +90,00%*
Tài sản & Nguồn vốn (đồng)
- Tiền và các khoản tương đương tiền 249.901 - - +25,66% +6,17%
- Hàng tồn kho 14.426 - - -35,55% +177,82%
- Tổng tài sản 20.128 - - -32,11% +163,49%
- Phải trả người bán 7.337 - - -94,30% +458,72%
- Vay và nợ thuê tài chính 692.796,92 - - 0,00% +4.796,92%
- Vốn góp của chủ sở hữu 10.128 - - - -90,75%
Kết quả kinh doanh (đồng)
- Doanh thu thuần về BH & CCDV 4.213 - - +420,00% +14,94%
- Giá vốn hàng bán 2.935 - - +598,48% +13,96%
- Lợi nhuận gộp 1.278 - - +10,62% +29,10%
- Chi phí tài chính 65.312 - - +17,67% -78,86%
- Chi phí quản lý kinh doanh 974.120 - - +33,88% -3,69%
- Lợi nhuận thuần từ HĐKD 239.540 - - -85,50% +14,96%
- Chi phí khác 222.000 - - - -
- Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 16.090,80 - - +4,51% +3.090,80%

(Ghi chú: Dấu * phản ánh tỷ lệ cơ cấu gia tăng trong nhóm phân loại theo số liệu của khóa luận; các ô - là số liệu dòng chi tiết không hiển thị trọn vẹn trong bảng scan nguồn).

Về kết quả phân tích số liệu:

  • Doanh thu thuần của doanh nghiệp có sự mở rộng nhanh vào năm 2023 khi tăng 420% (+17,695 tỷ đồng) và duy trì đà tăng 14,94% (+3,273 tỷ đồng) trong năm 2024.
  • Giá vốn hàng bán năm 2023 tăng tới 598,48% (+17,559 tỷ đồng), tốc độ tăng nhanh hơn doanh thu khiến lợi nhuận thuần từ HĐKD năm 2023 giảm mạnh 85,50% (-204,86 triệu đồng).
  • Năm 2024 ghi nhận sự phục hồi trong kiểm soát chi phí: Chi phí tài chính giảm 78,86% (-60,61 triệu đồng), chi phí quản lý kinh doanh giảm 3,69% (-48,18 triệu đồng), giúp lợi nhuận kế toán trước thuế tăng 3.090,80% so với năm 2023.

Về mặt đóng góp: Khóa luận đã phản ánh trung thực thực tế công tác kế toán tại Công ty Nhật Huy qua các chứng từ thực tế (Hóa đơn 243, 320, 629, 7; Giấy báo Có tháng 10/2024; Giấy báo Nợ; Tờ khai quyết toán thuế TNDN năm 2024). Đề tài chỉ ra sự phù hợp khi công ty vận dụng chế độ Thông tư 133/2016/TT-BTC trên phần mềm MISA, đồng thời đóng góp hệ thống giải pháp cụ thể giúp ban quản trị hoàn thiện việc phân loại chi phí và quy trình xác định kết quả kinh doanh.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số giới hạn xuất phát từ phạm vi nghiên cứu thực tế:

  • Phạm vi nghiên cứu thực nghiệm chỉ giới hạn tại một doanh nghiệp cụ thể là Công ty TNHH TM và DV Tin học Nhật Huy trên địa bàn thành phố Huế, chưa có điều kiện so sánh, đối chiếu với các doanh nghiệp thương mại - dịch vụ công nghệ thông tin khác trên cùng địa bàn.
  • Các chứng từ kế toán minh họa chuyên sâu chủ yếu được tác giả thu thập trong phạm vi kỳ kế toán tháng 12 năm 2024 và số liệu tài chính giai đoạn 2022-2024, chưa phản ánh được chu kỳ kinh doanh dài hạn hơn.
  • Tác giả tự nhận định do thời gian thực tập và nguồn lực kiến thức thực tế còn có hạn nên việc nghiên cứu chủ yếu tập trung vào phần hành kế toán tài chính phục vụ lập báo cáo, chưa đi sâu vào kế toán quản trị doanh thu, phân tích điểm hòa vốn hay hệ thống kiểm soát nội bộ. Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng đánh giá hiệu quả kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng - thu tiền và xây dựng mô hình dự báo tài chính cho doanh nghiệp.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng sau:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện báo cáo thực tập hoặc khóa luận tốt nghiệp về đề tài kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Tài liệu minh họa trực quan phương pháp tổ chức kế toán trên phần mềm MISA theo hình thức sổ Nhật ký chung trong lĩnh vực kinh doanh máy tính, thiết bị mạng và giải pháp công nghệ thông tin.
  • Cung cấp cách thức trình bày logic từ việc trích xuất chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, giấy báo Có, phiếu xuất kho), ghi sổ chi tiết các tài khoản (511, 515, 632, 635, 642, 821, 911) cho đến quy trình phân tích ngang, phân tích dọc các chỉ tiêu trên Báo cáo tài chính qua 3 năm liên tiếp.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH TM và DV Tin học Nhật Huy áp dụng chế độ kế toán và phần mềm kế toán nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính, sử dụng phần mềm kế toán MISA và thực hiện theo hình thức ghi sổ kế toán Nhật ký chung.

2. Công ty Nhật Huy sử dụng các phương pháp nào để tính khấu hao tài sản cố định và xác định giá trị hàng tồn kho xuất kho?
Công ty áp dụng phương pháp khấu hao theo đường thẳng đối với tài sản cố định; áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên đối với hàng tồn kho và tính giá trị hàng tồn kho xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ.

3. Tại sao lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh năm 2023 của công ty giảm 85,50% dù doanh thu thuần tăng tới 420%?
Mặc dù doanh thu thuần năm 2023 tăng 420% (+17,695 tỷ đồng), giá vốn hàng bán lại tăng tới 598,48% (+17,559 tỷ đồng) và chi phí quản lý kinh doanh tăng 33,88% (+330,13 triệu đồng). Tốc độ tăng giá vốn và chi phí vượt quá tốc độ tăng doanh thu khiến lợi nhuận gộp không bù đắp được chi phí phát sinh, dẫn đến lợi nhuận thuần từ HĐKD giảm 204,86 triệu đồng (-85,50%).

4. Cơ cấu bộ máy kế toán của Công ty Nhật Huy gồm những bộ phận chức năng nào?
Bộ máy kế toán của công ty tổ chức theo mô hình tập trung gồm Kế toán trưởng kiêm thuế, phụ trách trực tiếp 4 vị trí: Kế toán tiền lương và BHXH; Kế toán vật tư, hàng hóa, TSCĐ; Kế toán thanh toán, công nợ; và Thủ quỹ.

5. Những tài khoản kế toán cấp hai nào của TK 511 và TK 642 được quy định theo Thông tư 133/2016/TT-BTC và được công ty sử dụng?
Đối với TK 511 (Doanh thu bán hàng và CCDV), quy định 4 tài khoản cấp hai: TK 5111 (Doanh thu bán hàng hóa), TK 5112 (Doanh thu bán thành phẩm), TK 5113 (Doanh thu cung cấp dịch vụ), TK 5118 (Doanh thu khác); công ty sử dụng TK 5111 để hạch toán hàng hóa tin học. Đối với TK 642 (Chi phí quản lý kinh doanh), quy định 2 tài khoản cấp hai: TK 6421 (Chi phí bán hàng) và TK 6422 (Chi phí quản lý doanh nghiệp).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Bùi Thị Như Phương đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC và Chuẩn mực kế toán VAS 14. Nghiên cứu phân tích chi tiết thực trạng tổ chức hạch toán kế toán tại Công ty TNHH TM và DV Tin học Nhật Huy trong năm 2024 thông qua hệ thống chứng từ thực tế và dữ liệu báo cáo tài chính 3 năm (2022-2024). Dựa trên việc chỉ ra những ưu điểm trong vận hành phần mềm MISA cùng các tồn tại trong phân loại chi phí, tác giả đã đề xuất các giải pháp khả thi nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán và nâng cao hiệu quả quản trị tài chính tại doanh nghiệp.