Luận văn thạc sĩ vnu ued thực trạng hệ thống đảm bảo chất lượng bên trong cơ sở giáo dục đại học trên địa bàn thành phố hà nội nghiên cứu điển hình tại trường đại học ngoại thương

Luận văn thạc sĩ phân tích thực trạng hệ thống đảm bảo chất lượng giáo dục đại học tại Hà Nội, nghiên cứu trường hợp Đại học Ngoại thương.

Trường đại học

Trường Đại học Giáo dục

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2020

131
6
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG VÀ HÌNH

Danh Mục Bảng

Danh Mục Hình

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU

Lý do chọn đề tài

Mục đích nghiên cứu của đề tài

Phạm vi nghiên cứu của đề tài

Câu hỏi nghiên cứu

Khách thể và đối tượng nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu định tính

Phương pháp nghiên cứu định lượng

Phạm vi, thời gian khảo sát

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1. Lịch sử phát triển của hệ thống ĐBCLBT CSGDĐH trên thế giới và Việt Nam

1.1.1. Lịch sử phát triển của hệ thống ĐBCLBT CSGDĐH trên thế giới

1.1.2. Lịch sử phát triển của hệ thống ĐBCLBT CSGDĐH tại Việt Nam

1.2. Tình hình nghiên cứu về hệ thống ĐBCLBT CSGDĐH

1.2.1. Các nghiên cứu dưới giác độ lý luận về ĐBCL và ĐBCLBT

1.2.2. Các nghiên cứu dưới giác độ thực tiễn về hệ thống và hoạt động của hệ thống ĐBCLBT

1.2.3. Các nghiên cứu dưới giác độ so sánh hệ thống ĐBCLBT

1.3. Cơ sở lý thuyết của đề tài nghiên cứu

1.3.1. Các khái niệm liên quan

1.3.1.1. Chất lượng, chất lượng giáo dục ĐH
1.3.1.2. ĐBCL giáo dục ĐH
1.3.1.3. Hệ thống ĐBCLBT
1.3.1.4. Yêu cầu đối với xây dựng và vận hành hệ thống ĐBCLBT
1.3.1.4.1. Yêu cầu về cơ cấu tổ chức
1.3.1.4.2. Yêu cầu về năng lực của tổ chức
1.3.1.4.3. Yêu cầu về Bộ phận ĐBCL

1.4. Hệ thống ĐBCLBT của các CSGDĐH trên địa bàn thành phố Hà Nội

1.5. Các mô hình nghiên cứu về hệ thống ĐBCLBT

1.5.1. Các mô hình ĐBCLBT của một số trường ĐH trên thế giới

1.5.2. Mô hình hệ thống ĐBCLBT của một số Hiệp hội các trường ĐH

1.5.3. Khung lý thuyết nghiên cứu

1.6. TIỂU KẾT CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP VÀ TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU

2.1. Phương pháp nghiên cứu

2.2. Chọn mẫu nghiên cứu. Phương pháp thu thập thông tin

2.3. Tổ chức nghiên cứu. Giới thiệu về địa bàn nghiên cứu

2.4. Quy trình xây dựng bộ công cụ đánh giá

2.4.1. Dự thảo phiếu khảo sát

2.4.2. Thử nghiệm, điều chỉnh và hoàn thiện bộ công cụ đánh giá

2.5. TIỂU KẾT CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Kết quả khảo sát dữ liệu thứ cấp

3.2. Quy trình ĐBCL

3.3. Khảo sát các bên liên quan

3.4. Kế hoạch chiến lược ĐBCLBT

3.5. Kết quả khảo sát dữ liệu sơ cấp

3.5.1. Cơ cấu tổ chức của hệ thống ĐBCLBT Trường ĐHNT

3.5.2. Cách thức tiếp nhận thông tin liên quan đến các hoạt động ĐBCLBT Trường ĐHNT

3.5.3. Thực trạng kế hoạch chiến lược của hệ thống ĐBCLBT Nhà trường

3.5.4. Thực trạng hệ thống lưu trữ văn bản của hệ thống ĐBCLBT Nhà trường

3.5.5. Thực trạng hoạt động đảm bảo bên trong của hệ thống ĐBCLBT Nhà trường

3.5.6. Thực trạng công tác rà soát và cải tiến liên tục của hệ thống ĐBCLBT Nhà trường

3.6. TIỂU KẾT CHƯƠNG 3

4. KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về thực trạng hệ thống đảm bảo chất lượng giáo dục đại học tại Hà Nội

Hệ thống đảm bảo chất lượng giáo dục đại học (ĐBCLGDĐH) tại Hà Nội đang trải qua nhiều thay đổi quan trọng. Đặc biệt, Trường Đại học Ngoại thương (ĐHNT) là một trong những cơ sở giáo dục đại học đi đầu trong việc áp dụng các tiêu chuẩn chất lượng. Hệ thống ĐBCLGDĐH không chỉ giúp nâng cao chất lượng đào tạo mà còn khẳng định vị thế của trường trong bối cảnh hội nhập quốc tế.

1.1. Khái niệm và vai trò của hệ thống đảm bảo chất lượng giáo dục đại học

Hệ thống ĐBCLGDĐH là tập hợp các quy trình, tiêu chuẩn nhằm đảm bảo và nâng cao chất lượng đào tạo. Vai trò của hệ thống này không chỉ dừng lại ở việc đánh giá mà còn bao gồm cải tiến liên tục các hoạt động giáo dục.

1.2. Lịch sử phát triển hệ thống đảm bảo chất lượng giáo dục đại học tại Việt Nam

Hệ thống ĐBCLGDĐH tại Việt Nam đã có những bước tiến đáng kể từ những năm 2000. Các chính sách và quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo đã tạo điều kiện cho các cơ sở giáo dục đại học phát triển hệ thống ĐBCL hiệu quả.

II. Những thách thức trong việc đảm bảo chất lượng giáo dục đại học tại Đại học Ngoại thương

Mặc dù đã đạt được nhiều thành tựu, nhưng hệ thống ĐBCLGDĐH tại ĐHNT vẫn đối mặt với nhiều thách thức. Các vấn đề như thiếu nguồn lực, sự không đồng bộ trong quy trình đánh giá và cải tiến chất lượng là những yếu tố cần được khắc phục.

2.1. Thiếu nguồn lực và cơ sở vật chất

Nhiều cơ sở vật chất tại ĐHNT chưa đáp ứng đủ yêu cầu cho việc triển khai các hoạt động ĐBCL. Điều này ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo và sự hài lòng của sinh viên.

2.2. Sự không đồng bộ trong quy trình đánh giá

Quy trình đánh giá chất lượng hiện tại còn thiếu sự đồng bộ giữa các bộ phận trong trường. Điều này dẫn đến việc khó khăn trong việc thu thập và phân tích dữ liệu chất lượng.

III. Phương pháp cải tiến hệ thống đảm bảo chất lượng giáo dục đại học tại ĐHNT

Để khắc phục những thách thức hiện tại, ĐHNT cần áp dụng các phương pháp cải tiến hệ thống ĐBCL. Việc xây dựng một quy trình đánh giá chất lượng đồng bộ và hiệu quả là rất cần thiết.

3.1. Xây dựng quy trình đánh giá chất lượng đồng bộ

Quy trình đánh giá cần được thiết kế một cách đồng bộ, từ việc thu thập dữ liệu đến phân tích và báo cáo kết quả. Điều này sẽ giúp nâng cao tính chính xác và hiệu quả của hệ thống ĐBCL.

3.2. Tăng cường đào tạo và phát triển nguồn nhân lực

Đào tạo cán bộ quản lý và giảng viên về các tiêu chuẩn ĐBCL là rất quan trọng. Điều này không chỉ giúp nâng cao năng lực mà còn tạo ra một văn hóa chất lượng trong toàn trường.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu tại Đại học Ngoại thương

Nghiên cứu thực trạng hệ thống ĐBCL tại ĐHNT đã chỉ ra nhiều điểm mạnh và điểm yếu. Việc áp dụng các tiêu chuẩn quốc tế trong ĐBCL đã giúp trường nâng cao chất lượng đào tạo và uy tín.

4.1. Kết quả đạt được từ hệ thống đảm bảo chất lượng

Hệ thống ĐBCL đã giúp ĐHNT đạt được nhiều tiêu chuẩn chất lượng quốc tế, từ đó nâng cao uy tín và thu hút sinh viên.

4.2. Những vấn đề còn tồn tại và cần khắc phục

Mặc dù đã đạt được nhiều thành tựu, nhưng ĐHNT vẫn cần khắc phục một số vấn đề như sự thiếu đồng bộ trong quy trình và nguồn lực hạn chế.

V. Kết luận và hướng phát triển tương lai của hệ thống đảm bảo chất lượng giáo dục đại học

Hệ thống ĐBCLGDĐH tại ĐHNT cần được tiếp tục cải tiến để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của xã hội. Việc áp dụng các tiêu chuẩn quốc tế và cải tiến quy trình đánh giá sẽ là những bước đi quan trọng trong tương lai.

5.1. Tầm quan trọng của việc cải tiến hệ thống ĐBCL

Cải tiến hệ thống ĐBCL không chỉ giúp nâng cao chất lượng đào tạo mà còn tạo ra một môi trường học tập tốt hơn cho sinh viên.

5.2. Định hướng phát triển hệ thống ĐBCL trong tương lai

ĐHNT cần xây dựng một chiến lược dài hạn cho hệ thống ĐBCL, bao gồm việc áp dụng công nghệ thông tin trong quản lý và đánh giá chất lượng.

19/07/2025
Luận văn thạc sĩ vnu ued thực trạng hệ thống đảm bảo chất lượng bên trong cơ sở giáo dục đại học trên địa bàn thành phố hà nội nghiên cứu điển hình tại trường đại học ngoại thương

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài: Chất lượng đào tạo là yếu tố quan trọng quyết định sự tồn tại của một CSGDĐH. Thông qua chất lượng đào tạo, không chỉ khẳng định được uy tín, thương hiệu mà còn tạo ra sự phát triển bền vững cho CSGDĐH. Tất cả những hoạt động của CSGDĐH cũng nhằm mục tiêu cuối cùng là đào tạo được những sinh viên có kiến thức, có kỹ năng trên cơ sở sử dụng hiệu quả nguồn lực sẵn có.

Chính vì vậy, việc ĐBCL đào tạo cần là hoạt động thường xuyên, liên tục của các CSGDĐH. Trong những năm qua, GDĐH nước ta đã đạt được những thành tựu to lớn, góp phần vào sự nghiệp xây dựng và phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội của đất nước. Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu đã đạt được, GDĐH Việt Nam cũng đang còn những hạn chế nhất định, trong đó “hạn chế lớn nhất của GDĐH nước ta hiện nay là chất lượng đào tạo chưa đáp ứng được đòi hỏi của sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước và nếu không có giải pháp khắc phục quyết liệt, hiệu quả thì đất nước sẽ mất đi lợi thế cạnh tranh quan trọng về chất lượng và số lượng nguồn nhân lực” [50]. Để khắc phục những hạn chế còn tồn tại trong công tác đào tạo, với mục tiêu đổi mới toàn diện và mạnh mẽ GDĐH, đáp ứng nhu cầu hội nhập quốc tế trong giáo dục, công tác quản lý chất lượng giáo dục nói chung, ĐBCL đào tạo nói riêng đã được Nhà nước quan tâm, đẩy mạnh việc thực hiện, coi đây là “khâu đột phá” trong quá trình đổi mới GDĐH.

Trong hơn 10 năm qua, với sự phát triển của xã hội, nhu cầu học tập nâng cao trình độ để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của xã hội với trình độ năng lực của người lao động, đã tạo nên một bức tranh sôi động cho GDĐH ở nước ta [50]. Ngoài các trường ĐH công lập hiện có, nhiều trường ĐH dân lập cũng được thành lập với nhiều hình thức đào tạo phong phú như chính quy, vừa làm vừa học, từ xa, trực tuyến, liên kết với nước ngoài. Từ sự phát triển với quy mô lớn và ồ ạt, kéo theo những hoạt động, dịch vụ, cơ sở vật chất, tài chính dẫn tới sự khó kiểm soát chất lượng giáo dục đào tạo. Chính vì vậy, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành nhiều văn bản để triển khai hoạt động đánh giá chất lượng giáo dục và kiểm định chất lượng các CSGDĐH, mà gần đây nhất là hoạt động đánh giá tiêu chuẩn chất lượng GDĐH tại các CSGDĐH.

Tuy nhiên, vì nhiều lý do khác nhau, hoạt động 1 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com ĐBCL trong các CSGDĐH còn khá khiêm tốn, chủ yếu theo hướng “đánh giá bên ngoài” chứ không tập trung vào việc hình thành hệ thống ĐBCLBT [49]. Hệ thống ĐBCL của CSGDĐH phải có 2 yếu tố cùng song hành đó là: ĐBCLBT và ĐBCL bên ngoài [3][5]. Trong đó, bản thân CSGDĐH phải đóng vai trò chính trong hệ thống ĐBCLBT, điều này cũng là cơ sở giúp CSGDĐH có sự phát triển bền vững, vận hành xuyên suốt đem lại hiệu quả thực sự trong việc cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao cho xã hội. Các CSGDĐH đang trải qua những thay đổi liên tục từ nhu cầu xã hội, sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế tri thức cũng như áp lực từ sự tư nhân hóa giáo dục.

Chất lượng đào tạo và việc làm sau tốt nghiệp đã tạo ra những tranh luận giữa chất lượng của sinh viên với nhu cầu lao động. Đáp lại những thách thức đó, cơ chế ĐBCL bên ngoài đã được phát triển nhằm nỗ lực ĐBCL và những tiêu chuẩn đào tạo. Ngoài ra, các cơ sở giáo dục cũng nhận thấy tầm quan trọng của cơ chế ĐBCLBT giúp họ giám sát và quản lý chất lượng giáo dục tốt hơn để đáp ứng nhu cầu xã hội cũng như những chính sách ngày càng thay đổi của giáo dục. Trường ĐHNT đã nhận Giấy chứng nhận kiểm định chất lượng giáo dục Trường ĐH của Trung tâm Kiểm định chất lượng giáo dục - ĐH Quốc gia Hà Nội đánh giá với tỷ lệ 85,2% đạt chuẩn, nằm trong TOP 5 các Trường ĐH khối ngành Kinh tế có số tiêu chí đạt chuẩn chất lượng giáo dục do Bộ trưởng Bộ Giáo dục & Đào tạo ban hành [52].

Từ khi kiểm định chất lượng, Nhà trường đã nhận thấy rõ những điểm mạnh, điểm yếu, những tiêu chuẩn còn chưa đạt được để từ đó, có những chiến lược quản lý, điều hành, học tập nghiên cứu sao cho phù hợp. Đầu năm 2019, Nhà trường đã ban hành Quy định hoạt động ĐBCL Trường ĐHNT, theo đó, hệ thống ĐBCLBT được hoàn thiện, với thủ tục, trình tự phối hợp ĐBCL giữa các đơn vị trong Nhà trường và Bộ phận ĐBCL làm đầu mối được phân công rõ ràng, cụ thể. Những quy định này là cơ sở cho hoạt động ĐBCLBT của Nhà trường, nhằm mục tiêu đánh giá, cải tiến chất lượng, tạo thành văn hóa chất lượng của Trường ĐHNT. Nhận thức được tầm quan trọng của hệ thống ĐBCLBT của CSGDĐH nói chung và Trường ĐHNT nói riêng, tác giả đã lựa chọn đề tài “Thực trạng hệ thống ĐBCLBT CSGDĐH trên địa bàn thành phố Hà Nội: Nghiên cứu điển hình tại Trƣờng ĐHNT” để làm luận văn thạc sỹ.

Luận văn tập trung đánh giá thực trạng 2 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com xây dựng, quy trình hoạt động của hệ thống ĐBCLBT tại Trường ĐHNT, từ đó đánh giá những điểm đạt được, những vấn đề còn tồn tại và đề xuất những khuyến nghị hoàn thiện hệ thống ĐBCLBT tại Trường ĐHNT. Mục đích nghiên cứu của đề tài: Đề tài xác định mục tiêu nghiên cứu là: Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về ĐBCL và ĐBCLBT của CSGDĐH như: khái niệm, lịch sử phát triển của ĐBCL và hệ thống ĐBCLBT của CSGDĐH. Phân tích và đánh giá thực trạng hệ thống ĐBCLBT tại Trường ĐHNT, chỉ ra những điểm đã đạt được, những bất cập, hạn chế còn tồn tại. Trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp khắc phục những vấn đề còn tồn tại của hệ thống ĐBCLBT tại đây.

Phạm vi nghiên cứu của đề tài: Để thực hiện được mục tiêu nghiên cứu đã đề ra, luận văn xác định phạm vi nghiên cứu đó là đánh giá hệ thống ĐBCLBT tại Trường ĐHNT. Sau khi hoàn thiện bộ câu hỏi khảo sát, đề tài sẽ được triển khai khảo sát trong khoảng thời gian từ tháng 08 năm 2019 đến tháng 11 năm 2019. Câu hỏi nghiên cứu Để đạt được mục đích nghiên cứu, đề tài hướng tới trả lời các câu hỏi nghiên cứu sau: 1. Hệ thống ĐBCLBT có ý nghĩa và vai trò như thế nào đối với việc đảm bảo và nâng cao chất lượng đào tạo của các CSGDĐH ở Việt Nam? 2.

Thực trạng hệ thống ĐBCLBT tại Trường ĐHNT như thế nào? Những kết quả đã đạt được? Những vấn đề còn tồn tại? 3. Giải pháp nào để hoàn thiện hệ thống ĐBCLBT tại Trường ĐHNT? 5. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu - Khách thể nghiên cứu: Hệ thống ĐBCLBT tại Trường ĐHNT - Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng hệ thống ĐBCLBT CSGDĐH trên địa bàn thành phố hà nội: nghiên cứu điển hình tại Trường ĐHNT. Phƣơng pháp nghiên cứu Để đạt được mục tiêu nghiên cứu đề ra, luận văn sử dụng kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và phương pháp nghiên cứu định lượng.

3 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Phương pháp nghiên cứu định tính - Đề tài tiến hành khảo cứu các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến hệ thống ĐBCLBT, nghiên cứu các mô hình xây dựng hệ thống ĐBCLBT ở một số nước trong khu vực và thế giới nhằm xây dựng khung lý thuyết nghiên cứu và xác định nội dung trọng tâm nghiên cứu. - Sử dụng phương pháp phỏng vấn sâu bán cấu trúc để thu thập ý kiến về hệ thống ĐBCLBT tại Trường ĐHNT gồm có: lãnh đạo Nhà trường, cán bộ quản lý đơn vị ĐBCL. Phương pháp nghiên cứu định lượng - Phương pháp thu thập dữ liệu:  Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Sử dụng điều tra bằng bảng hỏi để khảo sát thực nghiệm (phiếu thăm dò ý kiến) đối với giảng viên, sinh viên, cán bộ hỗ trợ về hệ thống ĐBCLBT tại Trường ĐHNT.

 Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Trang thông tin điện tử của Trường ĐHNT, Quy định hoạt động ĐBCL Trường ĐHNT. - Phương pháp thống kê mô tả: Từ số liệu thu thập được, xử lý trên phần mềm SPSS 22 và Excel để thống kê, tổng hợp, từ đó mô tả số liệu để làm rõ thực trạng hệ thống ĐBCLBT tại Trường ĐHNT. - Phương pháp tổng hợp, phân tích: Đánh giá số liệu để làm sáng tỏ câu hỏi nghiên cứu và kiểm định giả thuyết nghiên cứu. Phạm vi, thời gian khảo sát 7.

Phạm vi khảo sát: Trường ĐHNT. Thời gian triển khai khảo sát: Từ tháng 8/2019 đến tháng 11/2019. 4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. Lịch sử phát triển của hệ thống ĐBCLBT CSGDĐH trên thế giới và Việt Nam 1.

Lịch sử phát triển của hệ thống ĐBCLBT CSGDĐH trên thế giới Nhìn lại lịch sử phát triển của hệ thống ĐBCLBT CSGDĐH trên thế giới, có thể thấy những khái niệm, ý tưởng đầu tiên về ĐBCLBT CSGDĐH xuất phát từ việc công nhận việc ĐBCL tại cơ sở giáo dục được giới thiệu vào những năm 1989 tại Trung và Đông Âu, sau đó dần sần chuyển sang khu vực Tây Âu. Đến năm 1997, hệ thống ĐBCLBT tại các trường ĐH ở Châu Âu đã được thiết lập rộng rãi, nhưng yêu cầu xã hội đã cao hơn liên quan đến hệ thống ĐBCL quốc gia, sự công nhận và tin tưởng lẫn nhau về trình độ giữa các trường trong hệ thống giáo dục đã khiến một nỗ lực xây dựng hệ thống ĐBCL thống nhất cần phải hình thành [32]. Sau đó, vào năm 1999, tuyên bố Bologna đã được xây dựng sau tiến trình Bologna, khiến sự công nhận việc ĐBCL là một yếu tố không thể thiếu đã lan rộng ra toàn bộ hệ thống GDĐH ở Châu Âu. Tuyên bố Bologna đã thiết lập cấu trúc, công cụ chung cho việc đánh giá chất lượng GDĐH ở khu vực này [33].

Năm 2003, với sự ra đời của Tuyên bố Berlin, chất lượng giáo dục một lần nữa lại được nêu lên và khẳng định rằng, các CSGDĐH chịu trách nhiệm chính trong việc ĐBCL đào tạo. Năm 2005, tiêu chuẩn và hướng dẫn ĐBCL của Châu Âu ra đời, nhấn mạnh tham vọng cung cấp dịch vụ giáo dục mở rộng và tăng sức hấp dẫn của GDĐH tại Châu Âu với các khu vực khác trên thế giới.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ