Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường mở cửa và hội nhập, các doanh nghiệp phải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt từ cả thị trường trong nước lẫn quốc tế. Để duy trì và phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh, nguồn nhân lực đóng vai trò nhân tố quyết định. Trong mối quan hệ lao động, tiền lương là biểu hiện bằng tiền của giá cả sức lao động mà người sử dụng lao động trả cho người lao động tương ứng với thời gian, chất lượng và kết quả lao động. Tiền lương vừa là nguồn thu nhập chủ yếu bảo đảm tái sản xuất sức lao động, vừa là bộ phận cấu thành chi phí kinh doanh ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả lợi nhuận của doanh nghiệp. Việc hạch toán chính xác, kịp thời tiền lương và các khoản trích theo lương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn) là điều kiện cần thiết để bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người lao động, đồng thời quản lý hiệu quả chi phí hoạt động của doanh nghiệp. Xuất phát từ bối cảnh thực tiễn tại Công ty TNHH Thương Mại Lý Lời – một đơn vị kinh doanh thương mại điện máy, gia dụng tại thị xã Ba Đồn, tỉnh Quảng Bình, tác giả Trần Thị Ngọc Hà đã lựa chọn đề tài khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Kế toán: "Thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Thương Mại Lý Lời".

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể theo văn bản:

  1. Mục tiêu chung: Nghiên cứu thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Thương Mại Lý Lời, từ đó đánh giá ưu điểm, khuyết điểm và đề xuất các biện pháp giải quyết vấn đề còn tồn tại nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Thứ nhất, hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp.
    • Thứ hai, tìm hiểu và phản ánh thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Thương Mại Lý Lời.
    • Thứ ba, đánh giá thực trạng và đưa ra các kiến nghị, giải pháp hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Thương Mại Lý Lời.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Công ty TNHH Thương Mại Lý Lời (Khu phố 1, phường Ba Đồn, thị xã Ba Đồn, tỉnh Quảng Bình).
  • Phạm vi thời gian: Khảo sát số liệu liên quan đến kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương của công ty trong tháng 10/2023; số liệu đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh, tài sản và nguồn vốn thu thập trong giai đoạn 2020 – 2022.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào quy trình tổ chức chứng từ, tài khoản sử dụng, sổ sách kế toán và phương pháp hạch toán tiền lương cùng các khoản trích theo lương tại doanh nghiệp.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các quy định pháp luật lao động và chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành của Việt Nam:

  • Bộ luật Lao động năm 2019 (Điều 90 về định nghĩa tiền lương, các nguyên tắc trả lương bình đẳng và mức lương tối thiểu).
  • Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 (Điều 3, 4, 24, 28, 31, 39, 56 về khái niệm, các chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc gồm ốm đau, thai sản, tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp, hưu trí, tử tuất, cùng cách tính mức hưởng trợ cấp).
  • Thông tư số 59/2015/TT-BLĐTBXH (Khoản 1 Điều 6 hướng dẫn chi tiết về tính mức hưởng chế độ ốm đau).
  • Nghị định số 115/2015/NĐ-CP (Điều 7 về cách tính lương hưu hàng tháng).
  • Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi năm 2014 (Khoản 1 Điều 1 về hình thức bảo hiểm y tế bắt buộc và nguyên tắc quản lý quỹ).
  • Luật Việc làm năm 2013 (Điều 3, 42 về bảo hiểm thất nghiệp và các chế độ trợ cấp thất nghiệp, hỗ trợ đào tạo nghề).
  • Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa, áp dụng cho hệ thống tài khoản kế toán, mẫu biểu chứng từ và hệ thống sổ kế toán.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả áp dụng gồm hai nhóm:

  1. Phương pháp thu thập số liệu:
    • Phương pháp thu thập tài liệu: Tìm hiểu, nghiên cứu các văn bản pháp luật, giáo trình, sách chuyên khảo và bài báo liên quan đến kế toán tiền lương để hoàn thành phần cơ sở lý luận.
    • Phương pháp quan sát: Quan sát trực tiếp quy trình luân chuyển chứng từ, trình tự chấm công, thanh toán lương và các hoạt động kinh doanh trong quá trình thực tập tại công ty.
    • Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn trực tiếp nhân viên và các bộ phận liên quan (bộ phận kế toán, quản lý) nhằm thu thập thông tin về chế độ chi trả và hạch toán lương.
  2. Phương pháp xử lý số liệu:
    • Phương pháp phân tích: Xử lý, phân tích dữ liệu kế toán và hồ sơ tài chính để đánh giá thực trạng công tác kế toán tiền lương cũng như hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
    • Phương pháp so sánh: So sánh dữ liệu số học giữa các năm (2020 – 2022) về tài sản, nguồn vốn, doanh thu, lợi nhuận để nhận diện sự biến động tài chính của đơn vị.

Nguồn dữ liệu: Toàn bộ số liệu sơ cấp và thứ cấp được cung cấp bởi Phòng Kế toán Công ty TNHH Thương Mại Lý Lời, bao gồm Báo cáo tài chính giai đoạn 2020 – 2022, bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương, phiếu chi, ủy nhiệm chi và các sổ kế toán chi tiết trong tháng 10/2023.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Một số vấn đề lý luận về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

Chương này tập trung làm rõ các vấn đề lý luận nền tảng:

  • Khái niệm, chức năng, ý nghĩa và bản chất của tiền lương: Tiền lương là giá cả sức lao động, hình thành qua thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động. Khóa luận phân tích 5 chức năng cơ bản của tiền lương (tạo động lực, bảo đảm công bằng, thúc đẩy năng suất, gắn kết nhân sự, đáp ứng yêu cầu pháp lý) và các nhân tố ảnh hưởng đến tiền lương (học vấn, kinh nghiệm, vị trí, ngành nghề, địa điểm, kỹ năng, hiệu suất, thị trường lao động).
  • Các hình thức trả lương trong doanh nghiệp: Phân tích cơ chế tính toán, ưu nhược điểm của hình thức trả lương theo thời gian (tháng, tuần, ngày, giờ), trả lương theo sản phẩm (sản phẩm trực tiếp, sản phẩm gián tiếp, sản phẩm có thưởng) và trả lương khoán.
  • Quỹ tiền lương và tỷ lệ các khoản trích theo lương: Phân loại quỹ lương (quỹ thời gian, quỹ bổ sung, quỹ thưởng, quỹ dự phòng; tiền lương chính và tiền lương phụ). Trích xuất quy định tỷ lệ trích các khoản bảo hiểm và kinh phí công đoàn theo quy định của pháp luật:
Khoản trích Trích vào chi phí DN (%) Trích trừ vào lương NLĐ (%) Tổng tỷ lệ trích (%)
Bảo hiểm xã hội (BHXH) 17,5 8,0 25,5
Bảo hiểm y tế (BHYT) 3,0 1,5 4,5
Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) 1,0 1,0 2,0
Kinh phí công đoàn (KPCĐ) 2,0 0,0 2,0
Tổng cộng 23,5 10,5 34,0
  • Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương theo Thông tư 133/2016/TT-BTC:
    • Hệ thống chứng từ: Bảng chấm công (Mẫu 01a-LĐTL), Bảng chấm công làm thêm giờ (Mẫu 01b-LĐTL), Bảng thanh toán tiền lương (Mẫu 02-LĐTL), Bảng thanh toán tiền thưởng (Mẫu 03-LĐTL), Giấy đi đường (Mẫu 04-LĐTL), Hợp đồng giao khoán (Mẫu 08-LĐTL), Bảng kê trích nộp các khoản theo lương (Mẫu 10-LĐTL), Bảng phân bổ tiền lương và BHXH (Mẫu 11-LĐTL), Phiếu chi, Giấy báo Nợ/Ủy nhiệm chi.
    • Tài khoản sử dụng: Tài khoản 334 "Phải trả người lao động" (chi tiết TK 3341 và TK 3348) và Tài khoản 338 "Phải trả, phải nộp khác" (chi tiết TK 3382 - KPCĐ, TK 3383 - BHXH, TK 3384 - BHYT, TK 3385 - BHTN). Tác giả đã trình bày kết cấu tài khoản và sơ đồ trình tự hạch toán tổng hợp đối ứng giữa TK 334, TK 338 với các tài khoản chi phí (TK 154, TK 641, TK 642) và tài khoản tiền tệ (TK 111, TK 112).

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Thương Mại Lý Lời

Nội dung chương 2 chia thành hai phần chính: khái quát doanh nghiệp và phản ánh thực trạng hạch toán.

1. Khái quát chung về Công ty TNHH Thương Mại Lý Lời:

  • Thông tin doanh nghiệp: Thành lập ngày 26/12/2002 theo Giấy chứng nhận ĐKKD số 3100294567 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Quảng Bình cấp, đăng ký thay đổi lần thứ 7 ngày 26/04/2019. Trụ sở tại Khu phố 1, phường Ba Đồn, thị xã Ba Đồn, tỉnh Quảng Bình. Người đại diện theo pháp luật là ông Nguyễn Văn Lý.
  • Ngành nghề kinh doanh: Bán buôn, bán lẻ thiết bị điện tử, điện gia dụng, điện lạnh, âm thanh, thiết bị nhà bếp, dây cáp điện, bóng đèn trang trí, máy bơm, ống nước và thiết bị vệ sinh.
  • Tổ chức bộ máy quản trị và kế toán: Cơ cấu tổ chức gồm Ban Giám đốc (Giám đốc, Phó Giám đốc) điều hành 3 phòng chức năng: Phòng Kế toán, Phòng Dịch vụ (Bộ phận vận chuyển, Bộ phận kỹ thuật), Phòng Kinh doanh (Bộ phận mua hàng, Bộ phận bán hàng). Bộ máy kế toán gồm 4 vị trí: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán tiền lương, Kế toán bán hàng.
  • Chính sách kế toán: Áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC; năm tài chính từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ VNĐ; nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; hình thức sổ kế toán là Nhật ký chung; lập Báo cáo tài chính gồm Báo cáo tình hình tài chính, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
  • Đánh giá tình hình tài chính và kết quả kinh doanh giai đoạn 2020 – 2022:

Bảng tổng hợp tình hình tài sản và nguồn vốn giai đoạn 2020 – 2022 (Đơn vị tính: Đồng):

Chỉ tiêu Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022 Chênh lệch 2021/2020 (%) Chênh lệch 2022/2021 (%)
TÀI SẢN
Tiền và tương đương tiền 429.635.492 374.859.696 647.785.858 -12,81 +72,81
Các khoản phải thu 966.413.972 1.285.537.368 1.964.409.433 +33,81 +52,81
Hàng tồn kho 2.832.563.297 3.193.023.839 2.952.482.947 +12,53 -7,53
Tài sản cố định 125.058.701 149.021.907 167.446.689 +19,36 +12,36
Tài sản khác 69.423.471 86.768.336 98.920.153 +24,00 +14,00
Tổng cộng tài sản 4.423.094.933 5.089.211.146 5.831.045.080 +15,58 +14,58
NGUỒN VỐN
Nợ phải trả 2.391.456.295 3.040.953.982 3.778.148.351 +27,24 +24,24
Vốn chủ sở hữu 2.031.638.638 2.048.257.164 2.052.896.729 +0,23 +0,23
Tổng cộng nguồn vốn 4.423.094.933 5.089.211.146 5.831.045.080 +15,58 +14,58

Bảng tổng hợp kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2020 – 2022 (Đơn vị tính: Đồng):

Chỉ tiêu Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022 Chênh lệch 2021/2020 (%) Chênh lệch 2022/2021 (%)
Doanh thu thuần 4.262.354.964 5.811.926.452 7.461.325.379 +36,38 +28,38
Giá vốn hàng bán 3.219.427.256 3.753.273.469 6.229.698.384 +16,98 +65,98
Lợi nhuận gộp 1.042.927.708 2.058.652.983 1.231.626.995 +97,17 -40,17
Chi phí quản lý doanh nghiệp 1.031.274.268 2.052.373.610 1.223.687.223 +99,15 -40,38
Lợi nhuận thuần từ HĐKD 8.351.335 6.294.471 7.977.157 -24,36 +26,73
Lợi nhuận sau thuế TNDN 8.440.497 5.911.710 7.358.577 -29,43 +24,47

2. Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương:

  • Công tác quản lý và chi trả lương: Đơn vị theo dõi ngày công thực tế qua Bảng chấm công (tháng 10/2023 phân định cho bộ phận quản lý và bộ phận nhân viên thừa hành). Hình thức trả lương áp dụng chủ yếu là trả lương theo thời gian dựa trên thỏa thuận hợp đồng lao động và số ngày làm việc thực tế.
  • Cách tính lương và trích nộp bảo hiểm: Lập Bảng thanh toán tiền lương tháng 10/2023, tính toán lương chính, phụ cấp và các khoản trích BHXH (8%), BHYT (1,5%), BHTN (1%) trừ trực tiếp vào thu nhập của người lao động; đồng thời tính toán phần nghĩa vụ trích vào chi phí kinh doanh của công ty theo tỷ lệ BHXH (17,5%), BHYT (3%), BHTN (1%) và KPCĐ (2%).
  • Phương pháp hạch toán và sổ sách: Hạch toán tiền lương phải trả vào TK 334 đối ứng với TK 642 (doanh nghiệp áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC theo dõi chi phí quản lý kinh doanh trên TK 642); trích các khoản theo lương qua TK 338 (TK 3383, 3384, 3385, 3382); lập Phiếu chi tiền mặt và Ủy nhiệm chi chuyển khoản qua ngân hàng để thanh toán lương cũng như nộp tiền bảo hiểm định kỳ cho cơ quan Bảo hiểm xã hội.

Chương 3: Định hướng và giải pháp góp phần hoàn thiện công tác tổ chức tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty

  • Đánh giá thực trạng:
    • Thành tựu: Công ty duy trì bộ máy quản lý và kế toán gọn nhẹ, phân công công việc cụ thể cho từng phần hành; hệ thống chứng từ (bảng chấm công, bảng thanh toán lương, phiếu chi, ủy nhiệm chi) và sổ sách kế toán (sổ nhật ký chung, sổ cái, sổ chi tiết TK 334, TK 338) được mở đầy đủ theo Thông tư 133/2016/TT-BTC; việc tính trả lương và trích nộp nghĩa vụ bảo hiểm được thực hiện hàng tháng, cơ bản đảm bảo quyền lợi cho người lao động.
    • Hạn chế: Khâu quản lý và luân chuyển chứng từ chấm công đôi lúc còn chậm trễ; việc theo dõi chi tiết các khoản trích theo lương và chế độ trợ cấp ốm đau, thai sản còn phụ thuộc nhiều vào quy trình thủ công; công tác phân bổ chi phí tiền lương vào chi phí kinh doanh cần được tổ chức chặt chẽ hơn để phản ánh đúng hiệu quả từng bộ phận.
  • Giải pháp hoàn thiện: Tác giả đề xuất các nhóm giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình kiểm tra bảng chấm công trước khi lập bảng thanh toán lương; kiện toàn hệ thống tài khoản và phương pháp ghi sổ kế toán chi tiết TK 334, TK 338; tăng cường ứng dụng phần mềm kế toán để liên kết tự động số liệu từ bảng tính lương sang các sổ nhật ký và sổ cái, giảm thiểu sai sót tác nghiệp.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính của khóa luận:

  • Cung cấp bức tranh số liệu tài chính toàn diện của Công ty TNHH Thương Mại Lý Lời giai đoạn 2020 – 2022: Tổng tài sản tăng trưởng từ 4.423.094.933 đồng (2020) lên 5.089.211.146 đồng (2021) và 5.831.045.080 đồng (2022); Doanh thu thuần tăng từ 4.262.354.964 đồng (2020) lên 5.811.926.452 đồng (2021) và đạt 7.461.325.379 đồng (2022); Lợi nhuận sau thuế dao động từ 8.440.497 đồng (2020) giảm xuống 5.911.710 đồng (2021) và phục hồi lên 7.358.577 đồng (2022).
  • Minh họa chi tiết quy trình kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương thực tế tại doanh nghiệp thương mại trong tháng 10/2023, từ khâu lập Bảng chấm công (Bảng 2.4, Bảng 2.6), lập Bảng thanh toán tiền lương (Bảng 2.5, Bảng 2.7), trích nộp các khoản BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ theo tỷ lệ quy định (Bảng 2.8, Bảng 2.9, Bảng 2.10) đến khâu phát hành Phiếu chi (Biểu mẫu 2.1, 2.2), lập Ủy nhiệm chi nộp bảo hiểm (Biểu mẫu 2.4) và ghi Sổ Cái TK 334, Sổ chi tiết TK 3383, 3384, 3385.

Đóng góp của nghiên cứu:

  • Về mặt lý luận: Hệ thống hóa đồng bộ các quy định pháp luật về lao động (Bộ luật Lao động 2019), chính sách bảo hiểm (Luật BHXH 2014, Luật BHYT sửa đổi 2014, Luật Việc làm 2013) và quy định hạch toán kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa.
  • Về mặt thực tiễn: Phản ánh thực trạng tổ chức hạch toán phần hành tiền lương tại một doanh nghiệp thương mại cụ thể trên địa bàn thị xã Ba Đồn, tỉnh Quảng Bình; chỉ ra những vướng mắc phát sinh trong khâu luân chuyển chứng từ và đề xuất các giải pháp kỹ thuật kế toán có tính ứng dụng trực tiếp tại đơn vị thực tập.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của khóa luận:

  • Phạm vi nghiên cứu về chứng từ và số liệu chi tiết tiền lương chỉ giới hạn trong phạm vi 01 tháng (tháng 10/2023), chưa theo dõi được sự biến động thu nhập và các khoản trích theo chu kỳ cả năm tài chính.
  • Khóa luận nghiên cứu tại một đơn vị thương mại đơn lẻ có quy mô nhỏ và vừa, do đó chưa có sự đối chiếu, so sánh với các mô hình doanh nghiệp sản xuất hoặc các đơn vị áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Dữ liệu tài chính tổng hợp kết thúc ở năm 2022, chưa cập nhật số liệu quyết toán của năm tài chính 2023.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng phạm vi khảo sát số liệu tiền lương trọn vẹn cả năm tài chính để phân tích sâu hơn tác động của tiền thưởng năm, lương tháng 13 và quyết toán thuế thu nhập cá nhân.
  • Nghiên cứu ứng dụng sâu hơn các giải pháp phần mềm kế toán tự động hóa trong việc kết nối dữ liệu máy chấm công vân tay với bảng thanh toán tiền lương và kê khai bảo hiểm xã hội điện tử.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập về phần hành kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại doanh nghiệp vừa và nhỏ áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp thương mại quy mô vừa và nhỏ tham khảo quy trình hạch toán, luân chuyển chứng từ (chấm công, thanh toán lương, trích bảo hiểm) và phương pháp ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung.

Các phần nội dung đáng tham khảo nhất bao gồm:

  • Hệ thống mẫu biểu chứng từ và sơ đồ tài khoản hạch toán chi tiết giữa TK 334 và TK 338 theo Thông tư 133/2016/TT-BTC tại Chương 1.
  • Phương pháp phân tích tình hình tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh giai đoạn 2020 – 2022 tại Mục 2.1.4 của Chương 2.
  • Quy trình lập bảng chấm công, bảng tính lương và trích bảo hiểm thực tế trong tháng 10/2023 tại Mục 2.2 của Chương 2.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Thương Mại Lý Lời đang áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính. Hình thức ghi sổ kế toán được công ty lựa chọn áp dụng là hình thức Nhật ký chung, với niên độ kế toán tính từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 và phương pháp hạch toán hàng tồn kho là kê khai thường xuyên.

2. Tỷ lệ trích các khoản theo lương được áp dụng trong khóa luận gồm những tỷ lệ nào?
Tổng tỷ lệ trích các khoản theo lương là 34%, trong đó:

  • Trích tính vào chi phí kinh doanh của doanh nghiệp là 23,5% (gồm BHXH: 17,5%; BHYT: 3%; BHTN: 1%; KPCĐ: 2%).
  • Trích trừ vào tiền lương của người lao động là 10,5% (gồm BHXH: 8%; BHYT: 1,5%; BHTN: 1%).

3. Bộ máy kế toán của Công ty TNHH Thương Mại Lý Lời gồm những bộ phận nào và ai chịu trách nhiệm phần hành tiền lương?
Bộ máy kế toán của công ty gồm 4 chức danh: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán tiền lương và Kế toán bán hàng. Trong đó, Kế toán tiền lương chịu trách nhiệm quản lý, tính toán và hạch toán tiền lương, các khoản trích theo lương dựa trên dữ liệu bảng chấm công và các giấy tờ liên quan đến thu nhập của người lao động.

4. Doanh thu thuần và lợi nhuận sau thuế của công ty biến động như thế nào trong giai đoạn 2020 – 2022?

  • Doanh thu thuần tăng liên tục qua các năm: năm 2020 đạt 4.262.354.964 đồng; năm 2021 tăng 36,38% đạt 5.811.926.452 đồng; năm 2022 tăng 28,38% đạt 7.461.325.379 đồng.
  • Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp biến động: năm 2020 đạt 8.440.497 đồng; năm 2021 giảm 29,43% còn 5.911.710 đồng; năm 2022 tăng trưởng trở lại 24,47% đạt 7.358.577 đồng.

5. Phạm vi khảo sát số liệu thực tế về tiền lương của khóa luận được thực hiện vào thời gian nào?
Số liệu kế toán chi tiết về bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương, các bảng trích tỷ lệ bảo hiểm và chứng từ chi trả tiền lương của công ty được thu thập và hạch toán trong tháng 10 năm 2023.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Thị Ngọc Hà đã hoàn thành mục tiêu hệ thống hóa cơ sở lý luận về tiền lương, các khoản trích theo lương và phản ánh chi tiết thực trạng công tác kế toán phần hành này tại Công ty TNHH Thương Mại Lý Lời. Thông qua việc phân tích dữ liệu tài chính 3 năm (2020 – 2022) và số liệu chứng từ thực tế tháng 10/2023, công trình đã làm rõ mô hình luân chuyển chứng từ, phương pháp ghi chép trên các tài khoản 334 và 338 theo Thông tư 133/2016/TT-BTC trong doanh nghiệp thương mại. Các nhận xét về ưu điểm, hạn chế và hệ thống biện pháp hoàn thiện được đề xuất là căn cứ thực tiễn giúp công ty nâng cao chất lượng quản lý lao động, đồng thời là nguồn tài liệu hữu ích cho việc nghiên cứu kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa.