Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Lao động là hoạt động thiết yếu tạo lập các giá trị vật chất và tinh thần cho xã hội; hiệu quả lao động quyết định năng lực cạnh tranh và sự tồn tại bền vững của doanh nghiệp. Trong cơ chế thị trường, thù lao lao động được cụ thể hóa qua tiền lương – thước đo phản ánh hao phí và sự đóng góp của người lao động, đồng thời là nguồn thu nhập chính để trang trải sinh hoạt, tái sản xuất sức lao động và tích lũy. Đối với các đơn vị kinh doanh dịch vụ, đặc biệt là dịch vụ an ninh - bảo vệ, tiền lương và các chế độ bảo hiểm, phúc lợi không chỉ cấu thành tỷ trọng lớn trong chi phí vận hành mà còn là công cụ điều tiết, tạo động lực duy trì tính kỷ luật, trách nhiệm nghề nghiệp của đội ngũ nhân sự.

Chi nhánh Công ty Trách nhiệm hữu hạn (TNHH) Dịch vụ Bảo vệ Trí Dũng tại Huế là đơn vị chuyên cung ứng lực lượng bảo vệ mục tiêu cố định, bảo vệ mục tiêu di động, bảo vệ sự kiện và tư vấn phương án an ninh. Với đặc thù nhân sự làm việc phân tán tại nhiều địa điểm, mục tiêu hợp đồng khác nhau trên địa bàn, công tác quản trị và hạch toán lao động tiền lương giữ vai trò then chốt. Tuy nhiên, qua khảo sát thực tế tại đơn vị, quy trình quản lý thời gian làm việc vẫn sử dụng hình thức chấm công thủ công bằng tay. Tình trạng này dẫn đến nhiều bất cập như phát sinh sai lệch trong ghi nhận số giờ và ngày công, kéo dài thời gian tổng hợp số liệu, khó khăn cho công tác giám sát, tiềm ẩn nguy cơ gian lận và tác động tiêu cực đến sự hài lòng của người lao động.

Xuất phát từ thực trạng trên, tác giả Hồ Thị Huyền đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm đánh giá hệ thống kế toán lao động tiền lương và đề xuất giải pháp hoàn thiện tại đơn vị.

Văn bản xác định 3 câu hỏi nghiên cứu:

  1. Những vấn đề lý luận nào liên quan đến công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp dịch vụ?
  2. Thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Chi nhánh Công ty TNHH Dịch vụ Bảo vệ Trí Dũng ở Huế có những điểm mạnh và điểm yếu gì?
  3. Những giải pháp nào mà Chi nhánh Công ty TNHH Dịch vụ Bảo vệ Trí Dũng tại Huế cần áp dụng để hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương?

Mục tiêu nghiên cứu bao gồm:

  • Mục tiêu chung: Dựa trên cơ sở tìm hiểu, nghiên cứu thực trạng và đánh giá công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương, khóa luận nhằm đề xuất một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Chi nhánh Công ty TNHH Dịch vụ Bảo vệ Trí Dũng tại Huế.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp dịch vụ.
    2. Nghiên cứu thực trạng về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Chi nhánh Công ty TNHH Dịch vụ Bảo vệ Trí Dũng tại Huế.
    3. Nhận xét và đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Chi nhánh Công ty TNHH Dịch vụ Bảo vệ Trí Dũng tại Huế.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu về lý luận và thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Chi nhánh Công ty TNHH Dịch vụ Bảo vệ Trí Dũng tại Huế.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn).
  • Phạm vi không gian: Chi nhánh Công ty TNHH Dịch vụ Bảo vệ Trí Dũng tại Huế.
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu được thực hiện trong thời gian 3 tháng, từ ngày 22/09/2024 đến ngày 22/12/2024. Dữ liệu phân tích nguồn lực và kết quả kinh doanh được thu thập trong giai đoạn 2021–2023; số liệu minh họa chi tiết về chứng từ, sổ sách kế toán tiền lương được chọn vào kỳ tháng 12 năm 2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận dựa trên các quy định pháp luật hiện hành và chuẩn mực kế toán doanh nghiệp dịch vụ:

  • Căn cứ pháp lý: Bộ luật Lao động năm 2019 (khoản 1 Điều 90 về khái niệm tiền lương; Điều 96 về hình thức trả lương; Điều 105 về thời giờ làm việc); Nghị định số 145/2020/NĐ-CP (khoản 1 Điều 54 về trả lương khoán); Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 (khoản 1 và khoản 4 Điều 3 về khái niệm và quỹ BHXH); Luật Bảo hiểm y tế; Luật Việc làm năm 2013 (Điều 4 và Điều 49 về chính sách và điều kiện hưởng trợ cấp bảo hiểm thất nghiệp).
  • Tỷ lệ các khoản trích theo lương áp dụng trong doanh nghiệp:
    • Bảo hiểm xã hội (BHXH): Người lao động đóng 8%, người sử dụng lao động đóng 17% trên mức tiền lương tháng đóng BHXH.
    • Bảo hiểm y tế (BHYT): Người lao động đóng 1,5%, người sử dụng lao động đóng 3%.
    • Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN): Người lao động đóng 1%, người sử dụng lao động đóng 1%.
    • Kinh phí công đoàn (KPCĐ): Đơn vị sử dụng lao động trích nộp 2% trên tổng quỹ lương chi trả, trong đó 50% nộp lên công đoàn cấp trên và 50% để lại hoạt động tại cơ sở.
  • Hệ thống tài khoản hạch toán: Sử dụng Tài khoản 334 – Phải trả người lao động (chi tiết Tài khoản 3341 – Phải trả công nhân viên và Tài khoản 3348 – Phải trả người lao động khác); Tài khoản 338 – Phải trả, phải nộp khác (Tài khoản 3382 – Kinh phí công đoàn, Tài khoản 3383 – Bảo hiểm xã hội, Tài khoản 3384 – Bảo hiểm y tế, Tài khoản 3385/3386 – Bảo hiểm thất nghiệp); cùng các tài khoản chi phí liên quan như Tài khoản 154, 622, 623, 627, 641, 642 và tài khoản thanh toán 111, 112, 333.
  • Hệ thống chứng từ: Bảng chấm công (Mẫu 01a-LĐTL), Bảng chấm công làm thêm giờ (Mẫu 01b-LĐTL), Bảng thanh toán tiền lương (Mẫu 02-LĐTL), Bảng thanh toán tiền thưởng (Mẫu 03-LĐTL), Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành (Mẫu 05-LĐTL), Bảng kê trích nộp các khoản trích theo lương (Mẫu 10-LĐTL), Bảng phân bổ tiền lương và BHXH (Mẫu 11-LĐTL), Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH (Mẫu C65-HD).

Phương pháp nghiên cứu được triển khai cụ thể:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu và thông tin:
    • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập giáo trình, quy định chế độ kế toán và báo cáo tài chính của công ty.
    • Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Tiếp cận hồ sơ, chứng từ, sổ sách, bảng chấm công, phiếu chi lương tại phòng kế toán thông qua chụp ảnh, sao chụp hoặc kết xuất dữ liệu từ phần mềm kế toán.
    • Phương pháp tìm hiểu thực tế và học hỏi: Quan sát, ghi chép nhật ký công việc thường nhật của nhân viên kế toán, theo dõi trình tự luân chuyển chứng từ giữa các bộ phận.
    • Phương pháp phỏng vấn: Trực tiếp trao đổi, đặt câu hỏi với nhân sự phụ trách phần hành kế toán tiền lương tại đơn vị.
    • Phương pháp mô tả: Tường thuật lại đầy đủ quy trình lập chứng từ, luân chuyển hồ sơ, ghi sổ kế toán theo thực tế vận hành.
  • Phương pháp xử lý và phân tích số liệu:
    • Phương pháp so sánh: Phân tích các chỉ tiêu về lao động, tài sản, nguồn vốn và doanh thu giữa các năm 2021, 2022 và 2023 nhằm xác định xu hướng và tỷ lệ tăng giảm.
    • Phương pháp phân tích và tổng hợp số liệu: Xử lý, hệ thống hóa dữ liệu thô bằng các công cụ văn phòng (Word, Excel) để đối chiếu giữa lý luận và thực tiễn hạch toán.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp dịch vụ

Chương này trình bày toàn diện khung lý thuyết về lao động, tiền lương và hạch toán kế toán trong các doanh nghiệp hoạt động ở lĩnh vực dịch vụ:

  • Đặc thù của doanh nghiệp dịch vụ: Sản phẩm cung ứng mang tính vô hình, không tồn kho, quá trình sản xuất và tiêu thụ diễn ra đồng thời. Chất lượng dịch vụ phụ thuộc trực tiếp vào trình độ, kỹ năng, thái độ ứng xử và tinh thần trách nhiệm của người lao động.
  • Bản chất và chức năng của tiền lương: Tiền lương đảm nhận 7 chức năng cơ bản gồm tái sản xuất sức lao động, đo lường giá trị lao động, kích thích người lao động nâng cao năng suất, công cụ giám sát quản trị, điều hòa phân bổ nguồn nhân lực, phương tiện tích lũy cho người lao động và công cụ quản lý nhà nước về quan hệ lao động.
  • Các hình thức trả lương:
    • Lương theo thời gian: Trả theo tháng, tuần, ngày hoặc giờ làm việc thực tế dựa trên bảng chấm công.
    • Lương theo sản phẩm: Trả theo số lượng, chất lượng công việc hoàn thành và đơn giá thỏa thuận; bao gồm các hình thức trực tiếp, gián tiếp, tập thể, có thưởng và lũy tiến.
    • Lương khoán: Trả theo khối lượng, chất lượng và thời gian hoàn tất công việc được giao theo công thức: Tiền lương thực nhận = Mức lương khoán × Tỷ lệ % hoàn thành công việc.
  • Quỹ tiền lương và kế toán trích theo lương: Phân định rõ quỹ lương chính và quỹ lương phụ; các nhân tố chi phối quy mô quỹ lương; quy trình hai bước lập và hoàn thiện kế hoạch quỹ lương. Hướng dẫn chi tiết nguyên tắc hạch toán đối ứng các tài khoản Tài khoản 334, Tài khoản 338, Tài khoản 622, Tài khoản 642, Tài khoản 154 và quy trình luân chuyển chứng từ 4 bước (Lập bảng lương tổng hợp → Kế toán lập bảng lương chi tiết → Trình duyệt → Chi trả tiền mặt hoặc chuyển khoản ngân hàng).

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Dịch Vụ Bảo Vệ Trí Dũng Chi Nhánh Huế

Chương này đi sâu khảo sát đặc điểm hoạt động, cơ cấu tổ chức và thực tế hạch toán lương tại đơn vị:

  • Tổng quan về đơn vị: Chi nhánh Công ty TNHH Dịch vụ Bảo vệ Trí Dũng tại Huế được thành lập ngày 01/06/2004 (công ty mẹ thành lập tháng 08/2002), đặt trụ sở tại Lô L21, Đường số 12, Khu Đô Thị Mới An Cựu, Phường An Đông, Thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế. Mã số thuế: 0302741861-001. Giám đốc chi nhánh là ông Nguyễn Dũng Minh. Doanh nghiệp cung ứng 4 nhóm dịch vụ an ninh: bảo vệ mục tiêu cố định, bảo vệ mục tiêu di động, bảo vệ sự kiện - lễ hội và tư vấn nghiệp vụ bảo vệ. Khách hàng tiêu biểu của chi nhánh gồm Laguna, chuỗi FPT Shop, chuỗi Thế giới di động, Ngân hàng Bắc Á, MB Bank, VIB, Nhà máy Xi măng Đồng Lâm, Nhà máy C.P Việt Nam.
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy: Giám đốc lãnh đạo toàn diện; Phó Giám đốc hỗ trợ điều hành; các phòng chức năng gồm Phòng Nhân sự, Phòng Kinh doanh, Phòng Kế toán, Phòng Truyền thông; lực lượng vận hành trực tiếp gồm Đội trưởng Chỉ huy Khu vực, Ca trưởng, Ca phó và Nhân viên bảo vệ.
  • Thực trạng nguồn lực lao động qua 3 năm (2021–2023):
Chỉ tiêu phân loại Năm 2021 (Người) Năm 2021 (%) Năm 2022 (Người) Năm 2022 (%) Năm 2023 (Người) Năm 2023 (%) So sánh 2022/2021 (%) So sánh 2023/2022 (%)
Tổng số lao động 225 100,0 256 100,0 315 100,0 +13,8 +23,0
1. Theo giới tính
- Nam 223 99,0 253 98,8 310 98,4 +13,5 +22,5
- Nữ 2 1,0 3 1,2 5 1,6 +50,0 +66,7
2. Theo trình độ
- Đại học 7 3,1 8 3,1 13 4,1 +14,3 +62,5
- Trung cấp 39 17,4 50 19,5 74 23,5 +28,2 +48,0
- Phổ thông 179 79,5 198 77,4 228 72,4 +10,6 +15,2

(Nguồn: Số liệu tổng hợp từ Bảng 2.1 của khóa luận)

Số liệu phản ánh quy mô nhân sự tăng trưởng liên tục, từ 225 người (năm 2021) lên 256 người (năm 2022) và đạt 315 người (năm 2023). Lao động nam chiếm ưu thế tuyệt đối (trên 98% qua các năm) do tính chất công việc bảo vệ. Về trình độ học vấn, lao động phổ thông chiếm tỷ trọng cao nhất (72,4% vào năm 2023), trong khi lao động có trình độ đại học chỉ chiếm từ 3,1% đến 4,1%, tập trung chủ yếu ở khối quản lý và văn phòng.

  • Thực hành kế toán tiền lương và các khoản trích tại đơn vị:
    • Chính sách chi trả: Áp dụng hình thức trả lương theo thời gian dựa trên ngày công đối với khối cán bộ - nhân viên văn phòng; áp dụng trả lương theo tháng dựa trên giờ công/ngày công trực tiếp đối với lực lượng nhân viên bảo vệ tại các mục tiêu (minh họa cụ thể qua mục tiêu Công ty Cổ phần Chăn nuôi C.P Việt Nam – Chi nhánh Đông Lạnh Thừa Thiên Huế).
    • Quy trình xử lý chứng từ: Hàng tháng, ca trưởng và đội trưởng tại mục tiêu ghi nhận chấm công bằng tay, gửi về phòng nhân sự tổng hợp và chuyển sang phòng kế toán. Kế toán đối chiếu hợp đồng lao động, lập Bảng thanh toán tiền lương, tính toán các khoản trích khấu trừ BHXH, BHYT, BHTN và thuế TNCN (nếu có).
    • Thực hành ghi sổ kế toán: Minh họa qua kỳ kế toán tháng 12 năm 2023 thông qua Bảng chấm công văn phòng, Bảng thanh toán tiền lương văn phòng, Bảng chấm công và thanh toán lương tại mục tiêu C.P Việt Nam, Bảng quyết toán bảo hiểm, Sổ cái Tài khoản 334, Phiếu chi lương tháng 12/2023 và Sổ chi tiết Tài khoản 3383.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH DV Trí Dũng

Dựa trên phân tích thực trạng, chương này đánh giá hệ thống kế toán và đưa ra các kiến nghị hoàn thiện:

  • Đánh giá ưu điểm: Công ty đã xây dựng quy chế trả lương, thưởng và phụ cấp tương đối rõ ràng; quy trình hạch toán tuân thủ hệ thống tài khoản kế toán; phân định trách nhiệm kiểm duyệt giữa phòng kế toán, phòng nhân sự và ban giám đốc; thực hiện chi trả lương và quyết toán các khoản trích theo quy định.
  • Hạn chế và nhược điểm:
    • Khâu theo dõi chấm công vẫn thực hiện thủ công bằng giấy tại các mục tiêu bảo vệ phân tán, dễ dẫn đến sai sót giờ công, nhầm lẫn số liệu và tốn nhân lực tổng hợp vào cuối tháng.
    • Nguy cơ phát sinh gian lận thời gian làm việc hoặc ghi nhận sai lệch ngày công trực do thiếu phương tiện giám sát trực tuyến.
    • Thủ tục luân chuyển chứng từ giữa các mục tiêu về văn phòng chi nhánh đôi khi còn chậm trễ, ảnh hưởng đến tiến độ lập bảng thanh toán và thanh toán lương.
    • Việc trích nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế còn một số trường hợp chưa bao phủ toàn diện theo quy mô tổng lao động biến động thực tế.
  • Giải pháp đề xuất:
    • Cải tiến phương pháp chấm công: Từng bước thay thế chấm công thủ công bằng việc ứng dụng phần mềm chấm công trên thiết bị di động hoặc máy chấm công nhận diện tại các mục tiêu cố định lớn; chuẩn hóa quy trình gửi dữ liệu công về văn phòng chi nhánh qua hệ thống số hóa.
    • Hoàn thiện chứng từ và quy trình kiểm soát: Bổ sung các biểu mẫu kiểm soát nội bộ, rà soát chặt chẽ bảng chấm công làm thêm giờ, chuẩn hóa biên bản đối chiếu ca trực giữa ca trưởng và đơn vị thuê dịch vụ.
    • Nâng cao hiệu quả hạch toán và trích nộp các khoản theo lương: Đảm bảo trích lập đầy đủ BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ theo đúng thang bảng lương và hợp đồng lao động; cập nhật kịp thời các biến động nhân sự vào phần mềm kế toán để tối ưu hóa thời gian tính toán cuối kỳ.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả nghiên cứu cụ thể gắn liền với dữ liệu thực tế:

  • Về mặt số liệu tổ chức và nhân sự: Khóa luận đã hệ thống hóa và phân tích chi tiết dữ liệu lao động tại Chi nhánh Công ty TNHH Dịch vụ Bảo vệ Trí Dũng tại Huế qua giai đoạn 2021–2023. Tổng số nhân viên tăng từ 225 người (năm 2021) lên 315 người (năm 2023), đạt mức tăng trưởng 40% sau hai năm. Đặc thù nhân sự được làm rõ với 98,4% là nam giới và 72,4% là lao động phổ thông, phản ánh đúng tính chất của ngành dịch vụ bảo vệ.
  • Về quy trình kế toán thực tiễn: Khóa luận mô tả chi tiết quy trình xử lý kế toán tiền lương tại đơn vị qua số liệu thực tế tháng 12 năm 2023. Tác giả đã trích xuất và phân tích đầy đủ mối quan hệ luân chuyển giữa các chứng từ gốc (Bảng chấm công văn phòng, Bảng thanh toán lương văn phòng, Bảng chấm công tại mục tiêu C.P Việt Nam, Phiếu chi lương) với hệ thống tài khoản tổng hợp (Sổ cái Tài khoản 334) và tài khoản chi tiết (Sổ chi tiết Tài khoản 3383).
  • Về mặt đóng góp ứng dụng: Khóa luận chỉ ra điểm nghẽn lớn nhất trong quản trị tiền lương tại đơn vị là phương thức chấm công bằng tay tại các mục tiêu, từ đó đề xuất các giải pháp kỹ thuật có tính ứng dụng sát sườn: số hóa khâu chấm công, hoàn thiện biểu mẫu luân chuyển chứng từ và nâng cao tính minh bạch trong trích nộp bảo hiểm.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số giới hạn gắn liền với phạm vi triển khai:

  • Giới hạn về thời gian và không gian: Đề tài được thực hiện trong khoảng thời gian 3 tháng (từ ngày 22/09/2024 đến ngày 22/12/2024). Dữ liệu nghiên cứu thực tế chuyên sâu chỉ tập trung tại Chi nhánh Công ty TNHH Dịch vụ Bảo vệ Trí Dũng tại Huế và một số mục tiêu tiêu biểu (như mục tiêu Chi nhánh C.P Việt Nam tại Huế), chưa mở rộng khảo sát so sánh với văn phòng đại diện tại Đà Nẵng hay trụ sở chính của công ty mẹ tại Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Dữ liệu minh họa: Số liệu kế toán chi tiết được trích xuất minh chứng chủ yếu cho kỳ kế toán tháng 12 năm 2023, chưa phản ánh được sự biến động tiền lương qua các tháng cao điểm sự kiện, lễ hội trong năm.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang công tác kế toán quản trị chi phí nhân công, nghiên cứu ứng dụng đồng bộ hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP) hoặc phần mềm nhân sự chuyên dụng kết nối dữ liệu chấm công từ các mục tiêu phân tán về phòng kế toán trung tâm.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:

  • Đối với sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Quản trị nhân lực: Khóa luận cung cấp một trường hợp nghiên cứu điển hình về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong loại hình doanh nghiệp dịch vụ đặc thù (dịch vụ bảo vệ chuyên nghiệp). Khung lý thuyết và cách thức xây dựng các bảng tính, biểu mẫu chấm công theo giờ/ngày công tại mục tiêu là tài liệu tham khảo tốt để hoàn thiện các chuyên đề tốt nghiệp.
  • Đối với doanh nghiệp nghiên cứu và các đơn vị cung cấp dịch vụ tương tự: Các phân tích về ưu, nhược điểm trong khâu chấm công và luân chuyển chứng từ tại Chi nhánh Trí Dũng giúp các nhà quản trị doanh nghiệp dịch vụ nhận diện rủi ro sai sót chứng từ, từ đó có căn cứ tái cấu trúc quy trình kiểm soát giờ làm của nhân viên tại các mục tiêu phân tán.

Câu hỏi thường gặp

Chi nhánh Công ty TNHH Dịch vụ Bảo vệ Trí Dũng tại Huế áp dụng hình thức trả lương nào cho người lao động?
Doanh nghiệp áp dụng kết hợp hai hình thức trả lương theo thời gian: khối nhân viên văn phòng chi nhánh được trả lương tháng cố định dựa trên ngày công làm việc thực tế theo quy chế; khối nhân viên bảo vệ trực tiếp tại các mục tiêu hợp đồng (như mục tiêu C.P Việt Nam) được tính và trả lương theo tháng dựa trên tổng số giờ công hoặc ngày công trực ca thực tế phát sinh trong tháng.

Quy mô và cơ cấu lao động của Chi nhánh Trí Dũng tại Huế biến động như thế nào trong giai đoạn 2021–2023?
Tổng số lao động của chi nhánh tăng đều qua các năm: từ 225 người (năm 2021) tăng lên 256 người (năm 2022, tăng 13,8%) và đạt 315 người (năm 2023, tăng 23,0% so với năm 2022). Do tính chất dịch vụ an ninh, lao động nam luôn chiếm tỷ lệ trên 98% (năm 2023 có 310 nam và 5 nữ); về học vấn, lao động phổ thông chiếm tỷ trọng cao nhất với 72,4% vào năm 2023 (228 người), lao động trung cấp chiếm 23,5% (74 người) và trình độ đại học chiếm 4,1% (13 người).

Hạn chế lớn nhất trong khâu quản lý tiền lương được tác giả chỉ ra tại Chi nhánh Trí Dũng là gì?
Hạn chế lớn nhất là việc theo dõi và ghi nhận chấm công tại các mục tiêu bảo vệ vẫn thực hiện thủ công bằng tay. Điều này gây khó khăn trong việc kiểm soát giờ làm, dễ nảy sinh sai sót khi tổng hợp số liệu, tốn thời gian đối soát giữa phòng nhân sự và phòng kế toán, đồng thời tiềm ẩn nguy cơ gian lận giờ công làm ảnh hưởng đến độ chính xác của bảng thanh toán lương.

Hệ thống tài khoản chủ yếu được đơn vị sử dụng để hạch toán tiền lương và các khoản trích là gì?
Kế toán sử dụng Tài khoản 334 (Phải trả người lao động, gồm Tài khoản 3341 và Tài khoản 3348) để phản ánh tình hình thanh toán lương, thưởng cho nhân viên; Tài khoản 338 (chi tiết Tài khoản 3382 - KPCĐ, Tài khoản 3383 - BHXH, Tài khoản 3384 - BHYT, Tài khoản 3385/3386 - BHTN) để ghi nhận các khoản trích theo lương; cùng các tài khoản chi phí dịch vụ và quản lý tương ứng (Tài khoản 154, Tài khoản 642).

Tác giả đã sử dụng kỳ kế toán nào để minh họa cho số liệu hạch toán thực tế trong khóa luận?
Tác giả đã thu thập và minh họa chi tiết hệ thống chứng từ gốc, bảng thanh toán lương văn phòng, bảng tính lương mục tiêu C.P Việt Nam, sổ cái Tài khoản 334 và sổ chi tiết Tài khoản 3383 vào kỳ kế toán tháng 12 năm 2023.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Hồ Thị Huyền đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận và phản ánh trung thực thực trạng công tác kế toán tiền lương cùng các khoản trích theo lương tại Chi nhánh Công ty TNHH Dịch vụ Bảo vệ Trí Dũng tại Huế. Nghiên cứu đã làm rõ đặc điểm quản lý lao động dịch vụ bảo vệ với quy mô 315 nhân sự, đồng thời chỉ ra điểm nghẽn mấu chốt trong phương thức chấm công thủ công tại các mục tiêu. Các giải pháp đề xuất về số hóa quy trình chấm công, hoàn thiện luân chuyển chứng từ và minh bạch trích nộp bảo hiểm mang tính ứng dụng thực tiễn cao, đóng góp thiết thực cho công tác hoàn thiện quản trị tài chính tại đơn vị.